tính toán thiết kế hệ thống phanh trên xe hd700 - Pdf 52

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU....................................................................................................................................5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH...............................................................7
1.1. Công dụng, phân loại, yêu cầu.................................................................................................7
1.1.1. Công dụng..............................................................................................................................7
1.1.2. Phân loại................................................................................................................................7
1.1.3. Yêu cầu..................................................................................................................................7
1.2. Kết cấu của hệ thống phanh......................................................................................................8
1.2.1. Cơ cấu phanh.........................................................................................................................8
1.2.2. Dẫn động phanh...................................................................................................................11
CHƯƠNG 2: KẾT CẤU CHI TIẾT CỦA HỆ THỐNG PHANH XE HYUNDAI HD700...19
2.1. Các thông số cơ bản về xe hyundai hd700.............................................................................19
2.2. Giới thiệu về hệ thống phanh xe hyundai hd700....................................................................19
2.2.1. Giới thiệu chung..................................................................................................................19
2.2.2. Cơ cấu phanh trên xe hd700................................................................................................20
2.2.2.1. Cấu tạo cơ cấu phanh........................................................................................................21
2.2.2.2. Guốc phanh và má phanh................................................................................................21
2.2.2.3. Chốt lệch tâm...................................................................................................................21
2.2.2.4. Tang trống.........................................................................................................................21
2.2.3. Dẫn động phanh...................................................................................................................22
2.2.3.1. Sơ đồ dẫn động phanh khí nén 2 dòng.............................................................................22
2.2.3.2. Bầu phanh trước................................................................................................................23
2.2.3.3. Bầu phanh sau...................................................................................................................24
2.2.3.4. Van phân phối...................................................................................................................26
2.2.3.5. Bộ điều hoà lực phanh......................................................................................................27
2.2.3.6. Van hạn chế áp suất...........................................................................................................29
2.2.3.7. Van gia tốc........................................................................................................................30
2.2.3.8. Van điều khiển phanh tay..................................................................................................33
2.2.3.9. Van bảo vệ kép..................................................................................................................34
2.2.3.10. Van an toàn.....................................................................................................................34
2.2.4. Trợ lực phanh.......................................................................................................................34

3.2.5.2.Tính toán hành trình của pittông........................................................................................67
3.2.5.3.Tính toán thiết kế lò xo van gia tốc...................................................................................68
3.2.5.4. Các thông số của lò xo van gia tốc...................................................................................68
CHƯƠNG 4: QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA..........................................................71
4.1. Một số hư hỏng thường gặp của hệ thống phanh, cách khắc phục.........................................71
4.2. Chẩn đoán xe..........................................................................................................................72
4.2.1. Khi xe chưa nổ máy.............................................................................................................72
4.2.2. Khi xe nổ máy......................................................................................................................72
4.2.3. Khi xe đang chạy trên đường...............................................................................................73
4.3. Quy trình bảo dưỡng sửa chữa................................................................................................73
4.3.1.Guốc phanh...........................................................................................................................73
4.3.2. Má phanh.............................................................................................................................73
4.3.3. Chốt lệch tâm, và lò xo........................................................................................................74
4.3.5. Cụm cam tác động...............................................................................................................75
4.3.6. Kiểm tra khe hở giữa má phanh và tang trống....................................................................75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................................................78

2


LỜI NÓI ĐẦU
Từ khi xã hội loài người bắt đầu bước vào thời kỳ hiện đại thì phương tiện di
chuyển của con người ngày càng trở nên hiện đại hơn, đa dạng hơn về cả phương thức
cũng như nguyên lý làm việc. Trên không thì có kinh khí cầu, tàu lượn, máy bay, tàu vũ
trụ.trong môi trường nước thì có ca nô, tàu thủy, tàu ngầm. Trên bộ thì có tầu hỏa, tầu
điện, ôtô xe máy. Trên đường bộ thì ôtô là phương tiện có rất nhiều ưu điểm nổi trội: đó
là sự cơ động, tính an toàn tiện nghi.
Năm 1860 chiếc ô tô đầu tiên sử dụng động cơ đốt trong đã ra đời.Sự ra đời của ô
tô sử dụng động cơ đốt trong đã thách thức các phương tiện vận tải thô sơ thời bấy giờ và

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các thầy trong bộ môn, đặc biệt là thầy Trần
Ngọc Vũ đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo cho em hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn !
Vĩnh Phúc, ngày 27 tháng 5 năm 2018
Sinh viên thực hiện:
Đàm Công Mạnh

4


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH
1.1. Công dụng, phân loại, yêu cầu
1.1.1. Công dụng
Hệ thống phanh dùng để làm dừng hẳn sự chuyển động của ôtô hoặc làm giảm bớt
tốc độ của ôtô khi đang chuyển động, ngoài ra còn để giữ cho ôtô dừng được trên đường
có độ dốc nhất định, chất lượng của hệ thống phanh có ảnh hưởng tất lớn tới tốc độ
chuyển động trung bình của ôtô. Hệ thống hãm ôtô sẽ đảm bảo cho sự chuyển động an
toàn của ôtô tránh được những tai nạn xẩy ra trên đường.
1.1.2. Phân loại
- Phân theo tính chất điều khiển chia ra: Phanh chân và phanh tay.
- Phân theo vị trí đặt cơ cấu phanh mà chia ra: Phanh ở bánh xe và phanh ở trục
truyền động (sau hộp số).
- Phân theo kết cấu của cơ cấu phanh có: Phanh guốc, phanh đai, phanh đĩa.
- Phân theo phương thức dẫn động có: dẫn động phanh bằng cơ khí, chất lỏng, khí
nén, hoặc liên hợp.
1.1.3. Yêu cầu
Hệ thống phanh là một bộ phận quan trọng của ôtô đảm nhận chức năng "an toàn
chủ động" vì vậy hệ thống phanh phải thoả mãn các yêu cầu sau đây:
+ Có hiệu quả phanh cao nhất ở tất cả các bánh xe trong mọi trường hợp là:
- Quãng đường phanh ngắn

Hình 1.1: Cơ cấu phanh bánh trước xe GAZ-53A
1: Cam lệch tâm

2: Chốt có vòng đệm lệch tâm

Cơ cấu phanh này được gọi là cơ cấu phanh không cân bằng với số lần phanh khi xe
chuyển động tiến hay lùi, nên cường độ hao mòn của tấm ma sát trước lớn hơn tấm ma
sát sau rất nhiều. Để cân bằng sự hao mòn của hai tấm ma sát, khi sửa chữa có thể thay
thế cùng một lúc, người ta làm tấm ma sát trước dài hơn tấm sau. Kết cấu của loại cơ cấu
phanh này ở (hình 1) khe hở giữa các guốc phanh và trống phanh được điều chỉnh bằng
cam lệch tâm còn định tâm guốc phanh bằng chốt có vòng đệm lệch tâm ở điểm cố định.
1.2.1.1.2. Cơ cấu phanh loại hơi:
6


Cơ cấu phanh này dùng hai xilanh làm việc tác dụng lực dẫn động lên đầu trên và
đầu dưới của guốc phanh, khi phanh các guốc phanh dịch chuyển theo chiều ngang và ép
má phanh sát vào trống phanh. Nhờ sự ma sát nên các guốc phanh bị cuốn theo chiều của
trống phanh mỗi guốc phanh sẽ tác dụng lên piston một lực và đẩy ống xi lanh làm việc
tỳ sát vào điểm cố định, với phương án kết cấu này hiệu quả phanh khi tiến và khi lùi
bằng nhau. (Sơ đồ cơ cấu phanh này ở hình 1.4).

Hình 1.2: Sơ đồ và kết cấu phanh hơi
1: Xi lanh phanh

2: Lò xo

1.2.1.1.3. Cơ cấu phanh tự cường hoá

Hình 1.3: Cơ cấu phanh xe GAZ

8


1.2.1.3. Phanh dừng (phanh tay)

Hinh 1.5: Phanh tay kiểu tang trống
1: Má phanh

7: Vành rẻ quat.

2: Tang trống

8: Ti

3: Chốt lệch tâm điều chỉnh khe hở phía dưới

9: Cần

4:Trục thứ cấp hộp số

10: Răng rẻ quạt

5: Lò xo hồi vị

11: Tay hãm

6: Trục quả đào

12: Tay kéo phanh


4: Dây cáp

12: Xilanh phanh bánh xe

* Ưu điểm của dẫn đông phanh cơ khí có độ tin cậy làm việc cao, độ cứng vững dẫn
động không thay đổi khi phanh làm việc lâu dài.
* Nhược điểm của loại dẫn động phanh cơ khí là hiệu suất truyền lực không cao,
thời gian phanh lớn.
1.2.2.2. Phanh dẫn động thuỷ lực
Dẫn động phanh thuỷ lực được áp dụng rộng rãi trên hệ thống phanh chính của các
loại ô tô du lịch, trên ô tô vận tải nhỏ và trung bình.
Dẫn động phanh dầu có các ưu điểm sau.
- Có thể phân bố lực phanh giữa các bánh xe hoặc giữa các guốc phanh theo đúng
yêu cầu thiết kế.
- Có hiệu suất cao.
- Độ nhậy tốt.
- Kết cấu đơn giản.
- Có khả năng dùng trên nhiều loại ô tô khác nhau mà chỉ cần thay đổi cơ cấu
phanh.
Nhược điểm:
- Không thể tạo được tỷ số truyền lớn, vì thế phanh đầu không có cường hoá chỉ
dùng ô tô có trọng lượng toàn bộ nhỏ.
10


- Lực tác dụng lên bàn đạp lớn.
- Đối với dẫn động phanh 1 dòng khi có chỗ nào bị rò (chảy dầu) thì tất cả hệ thống
phanh đều không làm việc, để khắc phục khuyết điểm này người ta dùng loại dẫn động
hai dòng, loại này cơ ưu điểm là khi 1 dòng bị hỏng thì dòng còn lại vẫn làm việc bình
thường tuy nhiên hiệu quả phanh có giảm, đảm bảo an toàn khi chuyển động.

3

5
4

6

2

I

II
Hình 1.8: Sơ đồ dẫn động phanh thuỷ lực 2 dòng.
I: Đường ống dẫn dầu phanh đén các bánh xe trước
II: Đường ống dẫn dầu phanh đén các bánh xe sau
1: Bàn đạp

4,6: Van

2: Tổng phanh

5: Cơ cấu xy lanh bánh xe

3: Bộ phận chia dòng
+ Xi lanh chính hai piston

a) Sơ đồ nguyên lý

b) Cấu tạo của xy lanh


4: Từ xy lanh chính tới

Khi phanh chất lỏng từ xilanh chính bị dồn đến khoang A gây lên lực tác dụng lên
các piston 1 và trong dòng I và II áp suất làm việc tăng lên cho đến khi cân bằng với áp
suất trong khoang, khi xẩy ra hư hỏng ở một phớt nào đó thì còn thứ II vẫn làm việc bình
thường song hiệu quả phanh của cả xe có giảm và người lái cũng nhận biết về phía hành
trình bàn đạp tăng.

13


1.2.2.3. Dẫn động phanh khí nén
* Dẫn động phanh khí nén 1 dòng:

Hình 1.11: Sơ đồ cấu tạo của phanh hơi
1: Máy nén khí

4: Bầu phanh

2: Bình chứa

5: ống dẫn hơi

3: Van phân phối

6: Bàn đạp phanh

7: Đồng hồ kiểm tra áp suất
* Ưu điểm của hệ thống phanh khí nén nói chung.
- Điều khiển nhẹ nhàng, kết cấu đơn giản, tạo được lực phanh lớn.


6: Phanh tay

7: Khoá điều khiển phanh rơ moóc 8: Van tách
9: Đầu nối

10: Đồng hồ áp suất

11: Tổng van phanh

12: Xy lanh khí nén

13: Cơ cấu xy lanh piston bánh xe

14: Đầu nối phân nhánh

15: Xy lanh cung cấp nhiên liệu

16: Bàn đạp phanh

* Ưu điểm của hệ thống phanh khí nén - thuỷ lực.
- Kết hợp được nhiều ưu điểm của 2 loại hệ thống phanh thuỷ lực và khí nén, khắc
phục được những nhược điểm của từng loại khi làm việc độc lập.
* Nhược điểm của hệ thống phanh khí nén - thuỷ lực.
- Kích thước của hệ thống phanh liên hợp là rất cồng kềnh và phức tạp,
rất khó khăn khi bảo dưỡng sửa chữa.

15




2495 mm

Chiều cao của xe

3130 mm

Chiều dài cơ sở

3050+1300 mm

Vết bánh xe trước

2040 mm

Vết bánh xe sau

1850 mm

Kiểu động cơ

D6AC, 4 kỳ tăng áp, 6 xy lanh thẳng hàng

Số trục

3

Cỡ lốp bánh xe

12R22.5

5,Bộ điều hoà lực phanh
6, Van phân phối khí
7, Van điều khiển rơ mooc
8, Bầu phanh trước, sau
9, Van hạn chế áp suất cầu trước
10, Cụm van chia dòng và bảo vệ
11, Các đường ống dẫn

18


2.2.2. Cơ cấu phanh trên xe hd700
Cơ cấu phanh trước và sau trên xe hd700 đều cơ cấu phanh guốc dẫn động bằng khí nén.

2.2.2.1. Cấu tạo cơ cấu phanh

Hình 2.2: Cấu tạo cơ cấu phanh guốc
1. má phanh;
2. lò xo hồi vị guốc phanh;
3. guốc phanh; 4. vòng hãm; 5.
thanh nối;
6. cam điều chỉnh má phanh;
7. bulông điều chỉnh liền với chốt lệch
tâm;
8. chốt lệch tâm để điều chỉnh khe hở phía dưới giữa má phanh và tang trống
2.2.2.2. Guốc phanh và má phanh
Guốc phanh và má phanh được lắp trên mâm phanh nhờ hai chốt lệch tâm, lò xo hồi
vị luôn kéo hai guốc phanh rời khỏi tang trống.Ngoài ra còn có các cam lệch tâm hoặc
chốt điều chỉnh.
Guốc phanh được làm bằng thép có mặt cắt chữ T và có bề mặt cung tròn theo

5

25

6

7

24

8

9

23

22

10

11

12

21

13

14


21.Van phanh rơmooc;


22.Bình khí nén;
23.Xilanh điều tiết phanh phụ;
24.Van phân phối;
25.Van
giảm áp; 26.Khóa điều khiển nút bấm; 27. Bầu phanh cầu trước; 28. Đồng hồ đo áp
suất khí nén.
Nguồn khí nén trong cơ cấu này là do máy nén khí cung cấp. Máy nén khí 3, bộ
điều chỉnh áp suất 5, bộ bảo hiểm chống đông đặc 6, là phần nguồn của cơ cấu dẫn động,
không khí được lọc sạch trong phần này rồi đi vào các phần còn lại của cơ cấu dẫn động
phanh bằng khí nén và các nguồn tiêu thụ khác.
Cơ cấu dẫn động được chia thành các nhánh độc lập, tách biệt nhau bằng các van
bảo vệ. Tác động của nhánh này không phụ thuộc vào nhánh kia.
Nhánh I: dẫn động phanh chân của bánh xe trước; gồm có: van bảo vệ ba nhánh 10,
bình khí 22, phần dưới van phân phối 24, van hạn chế áp suất 25, hai bầu phanh trước 27,
đồng hồ manômét hai kim, các cơ cấu phanh trước và các ống dẫn. Ngoài ra, nhánh này
còn có một ống dẫn nối phần dưới của van phân phối 24 với van 21 điều khiển rơ mooc.
Nhánh II: dẫn động phanh chân của bánh xe sau, gồm có: van bảo vệ ba nhánh 10,
bình khí nén 9, đồng hồ manômét 28 hai kim, phần trên của van phân phối 24, bộ điều
chỉnh lực phanh 13, bốn bầu phanh 20 của cơ cấu phanh sau và các ống dẫn. Ngoài ra,
nhánh này còn có ống dẫn nối phần trên của van phân phối 24 với van 21 điều khiển rơ
mooc.
Nhánh III: dẫn động phanh tay, phanh dự phòng và dẫn động tổng hợp phanh rơ
mooc, gồm có: van bảo vệ kép 8, hai bình khí 7; 11, van phanh tay 2, van tăng tốc 12,
bốn binh tích năng lò xo 20, van điều khiển phanh rơ mooc 21, van điều khiển phanh rơ
mooc có dẫn động hai dòng, Bình khí 15, van điều khiển rơ mooc có dẫn động một dòng
19, ba van tách 17, ba đầu nối 18, các ống dẫn.
2.2.3.2. Bầu phanh trước

7. Ty đẩy

2.2.3.3. Bầu phanh sau
Dùng để truyền động cho các cơ cấu phanh của bánh xe sau khi đạp phanh chân,
kéo phanh dự phòng và phanh tay.
Đây là dạng bầu phanh kép, gồm hai bầu phanh được ghép nối với nhau, một bầu
phanh chính nằm ở phía dưới và bầu phanh dự phòng (kết hợp cùng phanh tay) nằm ở
phía trên. Bầu phanh chính có cấu tạo và nguyên lí làm việc hoàn toàn giống với bầu
phanh đơn như đã nói ở trên.
Bầu phanh dự phòng dạng xilanh pittông khí cũng được pittông chia xilanh làm hai
khoang, khoang trên thông với khí trời còn khoang dưới thông với van phân phối dự
phòng (van phanh tay).
Lò xo tích năng có xu hướng ép pittông và ống lồng 9 tỳ lên màng ngăn và tấm
chặn của bầu phanh chính, đẩy ty đẩy 10 quay cam ép trong cơ cấu phanh thực hiện
phanh bằng năng lượng lò xo khi mất khí nén. Vì vậy khi hệ thống phanh ở trạng thái


bình thường thì van phân phối dự phòng phải cấp khí nén tới cửa 4 để pittông 5 nén lò xo
lại làm cho ống tỳ không tì vào màng ngăn và tấm chặn của bầu phanh chính.

6

7

8

5

9


phanh đơn như đã nói ở trên.
Khi người lái gạt phanh tay, khí nén trong bầu tích năng được nối thông với khí
quyển qua van gia tốc và van phanh tay, các lò xo tích năng được giải phóng, đẩy ty đẩy
quay cam cam trong cơ cấu phanh, thực hiện quá trình phanh xe.


2.2.3.4. Van phân phối

4
5

6
3

7

2

8

1
9

27

10

26

11

Hình 2.6: Van phân phối hai dòng
1. Cốc nén; 2.Chốt hãm; 3.Vít chỉnh; 4. Càn kéo; 5.Nắp che; 6. Chốt quay
7.Nắp trên; 8. Ống trượt; 9.Tấm gá; 10.Vít cấy; 11.Lò xo hồi vị pittông trên;
12.Van trên; 13.Lò xo hồi vị van trên; 14.Thân dưới; 15.Pittông van dưới;
16.Pittông lớn; 17.Thân dưới; 18.Lò xo hồi vị pittông dưới; 19.Van dưới; 20.Ty
đẩy ba cạnh; 21.Lò xo hồi vị van dưới;
22.Bạc dẫn hướng van dưới; 23.Đệm kín;
24.Vờng phớt pittông lớn;
25.Pittông van trên; 26.Đệm đàn hồi; 27.Cốc đàn
hồi;
AC.Từ bình khí đến; B. Đầu ra đến cầu sau;
D. Ra cầu trước.
Van phân phối có công dụng đóng mở các van để cấp hoặc ngừng cấp khí nén đến các
bầu phanh của các cơ cấu phanh theo ý muốn người điều khiển.
Mỗi khoang của tổng van điều khiển một dòng dẫn động cầu trước hay cầu sau.


2.2.3.5. Bộ điều hoà lực phanh
Bộ điều hoà lực phanh dùng để tự động điều chỉnh áp suất khí nén được dẫn đến các
bầu phanh của các sau của ôtô tải khi phanh.
Cấu tạo của bộ điều hoà lực phanh được trình bày dưới hình vẽ.
Giữa hai phần của vỏ bộ điều hòa có bố trí màng cao su 21, pittông dưới 24 di
chuyển dưới tác dụng của đòn nối 20 và ngõng trục 23, chép hình mức độ tải trọng đặt
lên cầu sau. Pittông đưới có ống tựa mặt van 19 có thể di chuyển khi tải trọng đặt lên cầu
sau thay đổi. Pittông trên 18 có bệ van cho van 17 có thể di chuyển và kéo theo sự biến
dạng của màng cao su 8. Nhờ bệ van của pittông 18 và van 17 di chuyển tạo nên khả
năng đóng mở van.
Khí nén cấp vào từ van phân phối theo cửa I , cửa II nối tới các bầu phanh chính cầu
sau. Khí nén cấp vào cửa I còn được đưa xuống mặt dưới của pittông 24 bằng ống dẫn
1.Màng cao su 4 khi mở tạo lỗ thoát ra khí quyển.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status