ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN CÔNG HOAN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC
VÀ KỸ THUẬT GIEO ƯƠM SA MỘC DẦU
(CUNINGHAMIA KONISHII HAYATA) TỪ HẠT
TẠI KHU BẢO TỒN TÂY CÔN LĨNH
TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN CÔNG HOAN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC
VÀ KỸ THUẬT GIEO ƯƠM SA MỘC DẦU
(CUNINGHAMIA KONISHII HAYATA) TỪ HẠT
TẠI KHU BẢO TỒN TÂY CÔN LĨNH
TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành : Lâm học
Mã số : 60 62 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC
2.3.4 Phương pháp điều tra phỏng vấn về tri thức bản địa ......................................... 33
2.4 Nghiên cứu kĩ thuật gieo ươm từ hạt .................................................... 35
2.4.1 Xử lý và kích thích hạt giống nảy nầm ............................................................... 35
2.4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến sự sinh trưởng cây con tại
vườn ươm ..................................................................................................................... 35
2.4.3 Ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây Sa mộc dầu trong giai đoạn vườn ươm .... 36
2.4.4 Ảnh hưởng hỗn hợp ruột bầu đến sự sinh trưởng cây Sa mộc dầu trong giai đoạn
vườn ươm. .................................................................................................................... 38
2.4.5 Điều tra nghiên các loại sâu bệnh hại và biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại cây
con tại vườn ươm ......................................................................................................... 39
Chương: 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN........................ 41
3.1. Đặc điểm sinh vật học của loài cây sa mộc dầu.................................. 41
3.2 Kiến thức bản địa của người dân về nhân giống Sa mộc dầu tại địa
phương......................................................................................................... 44
3.3 Nhân giống Sa mộc dầu tại vườn ươm ................................................ 49
3.3.1 Xử lý hạt giống tại vườn ươm............................................................................. 50
3.3.2 Ảnh hưởng thời gian ngâm hạt giống kích thích nảy mầm cây Sa mộc dầu ..... 50
3.3.3 Ảnh hưởng của điều kiện nhiệt độ để kích thích hạt giống Sa mộc dầu ............. 52
3.3.4 Ảnh hưởng của chế độ tưới nước với sự sinh trưởng của cây con trong giai đoạn
vườn ươm. .................................................................................................................... 54
3.3.5 Ảnh hưởng của chế độ che sáng đến sinh trưởng của cây Sa mộc dầu trong giai
đoạn vườn ươm ............................................................................................................ 57
3.3.6 Ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu đến sinh trưởng của cây Sa mộc dầu trong giai
đoạn vườn ươm ............................................................................................................ 60
i
Hình 1.1: Địa điểm phân bố Sa mộc dầu ở Việt Nam……….........…............…….22
Hình 3.1: : Thân cây Sa mộc dầu 5 năm tuổi...........................................................41
Hình 3.2: Vỏ thân cây Sa mộc dầu 5 năm tuổi…………………......................…...42
Hình 3.3: Lá cây Sa mộc dầu………………………….........…………..........….....43
Hình 3.4: Cành và nón Sa mộc dầu ...........................................................................44
Hình 3.5 : Nón cây Sa mộc dầu.................................................................................45
Hình 3.6: Nón Sa mộc dầu ........................................................................................45
Hình 3.7 : Ảnh cây Sa mộc dầu của hộ gia đình trồng 5 năm tuổi.......................…46
Hình 3.8: Ảnh cây Sa mộc dầu của hộ gia đình trồng 5 năm tuổi….......................46
Hình 3.9 : Nón Sa mộc dầu .......................................................................................50
Hình 3.10: Ảnh hưởng của thời gian ngâm hạt giống đối với tỷ lệ nảy mầm ..........51
Hình 3.11: Ảnh của chế độ ngâm nước đến sự nẩy mầm của hạt giống ...................53
Hình 3.12: Ảnh phân tích mối tương quan................................................................53
Hình 3.14: Ảnh hưởng của chế độ tưới nước ............................................................56
Hình 3.15: Mối tương quan giữa đường kính cổ rễ và Hvn ......................................57
Hình 3.17: Ảnh hưởng che sáng tới sự phát triển của cây Sa mộc dầu trong giai
đoạn vườn ươm ............................................................................................59
Hình 3.18: Tỷ lệ sống với công thức bố trí thí nghiệm ............................................60
Hình 3.19: Tỷ lệ sống với công thức bố trí thí nghiệm………..…….....................61
Hình 3.20: Ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu với cây Sa mộc dầu tại vườn ươm ...........62
Hình 3.21 : Sự phát triển của một số công thức về hỗn hợp ruột bầu.......................64
Hình 3.22 : Bệnh thối cổ rễ .......................................................................................65
Hình 3.23 : Côn trùng hại cây ...................................................................................65
Hình 3.24 : Bệnh khô lá ............................................................................................66
Hình 3.25: Bệnh khô lá trong giai đoạn vườn ươm 3 tháng tuổi…......................…66
1
MỞ ĐẦU
công nghệ mất rất nhiều thời gian mà việc con người khai thác chúng để sử
dụng thì ngày một tăng cao. Chính vì vậy mà các loài thực vật quý hiếm sẽ
ngày một ít hơn trong môi trường tự nhiên, khả năng tái sinh của chúng cũng
ngày một thấp hơn do số lượng cây mẹ đã không còn nhiều.
Ở Việt Nam cũng như nhiều nước trên thế giới có rất nhiều các khu bảo
tồn loài,sinh cảnh, các khu bảo tồn thiên nhiên và ở Hà Giang có khu bảo tồn
thiên nhiên Tây Côn Lĩnh có quyết định thành lập Số 493/QĐ ngày
21/9/1994. Khu bảo tồn thiên nhiên có 8.612ha diện tích rừng tự nhiên, chiếm
40% tổng diện tích toàn khu. Phần lớn diện tích còn lại là đất trống cỏ, cây
bụi. Rừng chỉ bắt đầu từ độ cao 1.200m. Các loại rừng còn lại ở đây thuộc
loại rừng thường xanh ở vùng đồi núi trung bình và núi cao. Ở đây đã tìm
thấy 236 loài thực vật bậc cao, 46 loài thú, 114 loài chim, 18 loài bò sát và 11
loài ếch nhái. Từ tính đa dạng và đặc thù của khu vực bao gồm các dãy núi
cao, vì vậy đã có rất nhiều dự án khác nhau đã được đầu tư vào khu bảo tồn
đa dạng thiên nhiên Tây Côn Lĩnh với mục tiêu để bảo vệ hệ sinh thái rừng
nhiệt đới, bảo tồn nguồn gen, phát huy vai trò phòng hộ, tăng các cá thể động,
thực vật rừng và phát triển kinh tế xã hội. Các nhà nghiên cứu khoa học đã
tìm kiếm và phát hiện được nhiều loài động thực vật quý hiếm ở khu bảo tồn,
đặc biệt là loài cây Sa mộc dầu, một loài cây quý hiếm đang có nguy cơ bị
tuyệt chủng. Số lượng loài hiện nay chỉ được tính ở cấp độ cá thể, cây này
không chỉ dừng lại ở giá trị về mặt bảo tồn nguồn gen mà còn có rất nhiều các
giá trị khác nhau, ngoài ra còn có giá trị rất cao về mặt kinh tế xã hội.
Sa mộc dầu hay có tên gọi khác là Ngọc am, là một trong những loài cây
đã được một số nhà khảo cổ học ví là “huyền thoại”. Nhà khảo cổ học
Nguyễn Lân Cường và Đỗ Đình Truật cho rằng tinh dầu Ngọc am có khả
năng sát khuẩn cực kỳ cao và giữ xác ở trạng thái cực tốt. Nhà khảo cổ học
Đỗ Đình Truật từng vô tư nếm chất nước đọng dưới đáy quan tài có ướp xác
ii
4
nghiên cứu đánh giá khả năng phát triển của cây về số lượng bảo tồn loài cây
này ngoài tự nhiên. Cùng sự phát triển thành loài cây trồng mang lại hiệu quả
kinh tế cao cho người dân để việc bảo tồn không những chỉ là bảo tồn mà đem
lại lợi ích kinh tế cho người dân.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1 Mục đích tổng quát của đề tài nghiên cứu
Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới các biện pháp kĩ thuật gieo ươm
nhân giống để góp phần cho công tác bảo tồn và phát triển cây Sa mộc dầu.
2.2 Mục tiêu cụ thể nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu chung của đề tài nghiên cứu là tìm hiểu về loài cây Sa mộc dầu,
về những đặc điểm sinh vật học, đặc điểm về khả năng nhân giống loài cây
quý hiếm này góp phần mang lại những lợi ích về sự phát triển loài cây này
chính vì vậy mục tiêu của nghiên cứu này sẽ được tập trung vào các vấn đề
sau:
- Đặc điểm sinh vật học của loài cây Sa mộc dầu tại khu bảo tồn Tây
Côn Lĩnh tỉnh Hà Giang
- Tri thức của người dân bản địa về loài Sa mộc dầu
- Một số yếu tố ảnh hưởng tới sự sinh trưởng của loài cây Sa mộc dầu tại
vườn ươm.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Là loài cây Sa mộc dầu (Cuninghamia konishii Hayata) hay còn gọi là
Sa mộc quế phong, Ngọc am hay Sa mu dầu thuộc họ Hoàng đàn
(Cupressaaceae)
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu tại khu bảo tồn Tây Côn Lĩnh tỉnh Hà Giang. Thời
gian thực hiện nghiên cứu được tiến hành từ tháng 10 năm 2014 đến tháng 7
năm 2015.
6
- Tìm hiểu đánh giá các phương pháp gây giống trong vườn ươm để thực
hiện trong thực tế sản xuất
4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn.
Kết quả của việc nghiên cứu này sẽ góp phần quan trọng vào việc phát
triển sản xuất cây gỗ quý Sa mộc dầu. Đưa loài cây này vào trồng rừng tập
trung, đa dạng hoá loài cây, nhằm phát triển rừng trồng phòng hộ và sản xuất
tại các huyện vùng cao nơi có điều kiện lập địa phù hợp nhằm nâng cao giá trị
rừng trồng. Việc nhân giống thành công tạo điều kiện cho sản xuất cây con
giống với mục đích thương mại phục vụ nhu cầu trồng rừng trong nước. Kết
quả nghiên cứu, sự tham gia của cộng đồng, chính quyền địa phương sẽ góp
phần nâng cao nhận thức của mọi người về giá trị và tiềm năng phát triển
nguồn gen Sa mộc dầu. Từ đó góp phần bảo tồn và phát triển nguồn gen quý
hiếm đang bị đe dọa tuyệt chủng do khai thác quá mức và khả năng tái sinh tự
nhiên kém. Chính vì vậy việc nghiên cứu loài cây Sa mộc dầu này có một ý
nghĩa rất quan trọng.
Tìm hiểu sâu thêm về đặc điểm sinh vật học của loài cây Sa mộc dầu
trong rừng tự nhiên. Là cơ sở cho các biện pháp quản lý bảo tồn của loài cây
quý hiếm này trong môi trường tự nhiên và trong sản xuất. Góp phần hoàn
chỉnh các cơ sở khoa học về nghiên cứu loài cây này.
Xác định các khu vực phân bố cụ thể tại các tiểu khu có loài Sa mộc dầu
tồn tại và phát triển để từ đó đưa ra các biện pháp bảo tồn và phát triển hiệu quả.
Từ kết quả nghiên cứu áp dụng các biện pháp nghiên cứu nhân giống cây
Sa mộc dầu từ hạt.
7
nhiều nhà nghiên cứu thực vật điều tra trong đó có phương pháp “điều tra
chuẩn đoán” của Barnard (1955) theo đó kích thước ô đo đếm có thể thay đổi
tuỳ theo giai đoạn phát triển của cây tái sinh. Tác giả Vansteenis (1956) [39]
đã nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phổ biến của rừng nhiệt đới đó là tái sinh
phân tán liên tục và tái sinh vệt. Trên những sự điều tra các đặc điểm về tái
sinh nhiều nhà nghiên cứu đã nghiên cứu về nguyên nhân và các tài liệu giải
thích nguyên nhân tại sao tỷ lệ tái sinh rừng nhiệt đới lại khác nhau như :
Richards P.W, 1965 [34], trong rừng nhiệt đới sự thiếu hụt ánh sáng đã làm
ảnh hưởng đến phát triển của cây con, còn đối với sự nảy mầm thì ảnh hưởng
đó thường không rõ ràng. Đối với rừng nhiệt đới, số lượng loài cây trên một
đơn vị diện tích và mật độ tái sinh thường khá lớn. Vì vậy, khi nghiên cứu tái
sinh tự nhiên cần phải đánh giá chính xác tình hình tái sinh rừng để có những
biện pháp tác động phù hợp. Từ đó cho thấy rằng khả năng tái sinh tự nhiên
của các loài cây phụ thuộc nhiều vào hệ sinh thái rừng. Khi hệ sinh thái rừng
mất đi cũng đồng nghĩa với việc khả năng tái sinh tự nhiên của một số loài
cây sẽ giảm. Đối với các loài cây gỗ lớn lâu năm thì khả năng tái sinh này
ngày một giảm.
Sự ra đời của các công trình nghiên cứu này đã góp phần quan trọng và
là tiền đề cho các công trình nghiên cứu về đặc điểm sinh học của các loài
thực vật rừng. Việc nghiên cứu này không những chỉ ra các đặc điểm về hình
thái mà ở đó có những nghiên cứu quan trọng về hậu vận thông qua các đặc
điểm về sự phát triển của hoa quả, nón hay các cơ quan sinh sản của các loài
thực vật để từ đó tạo tiền đề cho các nghiên cứu về nhân giống của các loài
thực vật phục vụ lợi ích cho phát triển trong ngành trồng rừng. Những nghiên
cứu về sinh sản của cây lá kim, đáng kể nhất là của Winlliam(2009) và Owens
(2006) đã xác định được cơ chế thụ phấn, thu tinh cũng như vòng đời sinh sản
của cây lá kim. Việc nghiên cứu về phân loại và phân bố ngành thực vật hạt
9
10
năm 1990 chính phủ đã cho đóng cửa rừng đề nghiên cứu bảo tồn nguồn gen.
Ngoài ra, hiện nay đã có nhiều nghiên cứu về gỗ Sa mộc chứa tinh dầu, với
thành phần ester 7,37%, alcol 2,39% (The Wealth of India voll. 1950, 398);
cedrol (thành phần chính của tinh dầu) 60,5%, α-cedren, terpinyl acetat và
terpinolen. Trong khi đó, tinh dầu cất từ lá lại chứa α-limonen (27,25%) và α,
β-pinen.
Việc nghiên cứu về nhân giống các loài cây lá kim được nhiều nước trên
thế giới tập trung nghiên cứu, ứng dụng giâm hom nhằm phục vụ cho các
chương trình trồng rừng dòng vô tính đã được tuyển chọn. Riêng hai nước
Australia và Newzeland đã sản xuất hàng năm trên 10 triệu cây hom P.ridiata,
Canada sản xuất hàng năm trên 3 triệu cây hom Vân sam đen (Picea
mariana), Vân sam (Picea sitchensis) được 3 nước trên tạo ra gần 4 triệu cây
hom mỗi năm. Năm 1989, Nhật Bản sản xuất 31,4 triệu cây hom Liễu sam
(Crytomeris japonica). Vân sam Na Uy (Picea abies) là loài cây lá kim cũng
thu được những thành công trong việc nhân giống bằng hom với số lượng lớn
phục vụ công tác trồng rừng dòng vô tính, nhất là ở châu Âu. Chỉ tính riêng
một số cơ sở giâm hom chính của 11 nước mà hàng năm đã sản xuất gần 11
triệu cây hom. Trên 10 năm khảo nghiệm ở Mỹ, mới đưa vào sản xuất đại trà
cây Thông Noel (P. attenuata x P. radiata) với các đặc tính tốt của cây trang
trí, sinh trưởng nhanh, chịu lạnh, chịu hạn (dẫn theo Nguyễn Hoàng Nghĩa,
2001)
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
1.1.2.1 Nghiên cứu về đặc điểm sinh vật học
Ở nước ta, nghiên cứu về đặc điểm sinh học các loài cây bản địa đã được
thực hiện, có thể tổng hợp và liệt kê ra đây một số nghiên cứu có liên quan
như sau: Theo tác giả Nguyễn Hoàng Nghĩa và CS (2006) [15] cho thấy ở
Việt Nam có 55 loài cây lá kim và trong đó có 33 loài cây bản địa. Đã có rất
Chương 2: NÔI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................. 30
12
Trong các đặc trưng của nó, chi Fokienia là trung gian giữa hai chi
Chamaecyparis và Calocedrus, mặc dù về mặt di truyền học thì nó gần gũi
hơn với chi thứ nhất. Chi này chỉ có một loài còn sống là cây Pơ Mu
(Fokienia hodginsii (Dunn) A.Henry & H.H.Thomas), trong các tài liệu bằng
tiếng nước ngoài như trong tiếng Anh gọi là Fujian cypress (tạm dịch là Bách
Phúc Kiến) và một loài chỉ còn ở dạng hóa thạch là Fokienia ravenscragensis.
Phan Nguyên Xuất (1999) [32] khi nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật
học loài Thông nàng (Podocarpus imbrricatus Blume) tại tỉnh Gia Lai đã làm
rõ được các đặc điểm hình thái, vật hậu của loài cũng như các đặc trưng sinh
thái như tái sinh, cấu trúc rừng nơi có Thông nàng sinh sống. Kết quả nêu rõ
trong các lâm phần có Thông nàng phân bố thì chúng luôn là loài cây chiếm
ưu thế ở tầng cao nhất của lâm phần. Thành phần đi kèm với nó chủ yếu là
Trâm, Bời lời, Mãi táp, Re, Công, Hồng tùng, Hoa khế, Chò xót, Giẻ. Loài có
thể tái sinh ở các cấp độ tàn che khác nhau nhưng cao nhất là 0.3-0.4 và tái
sinh ở trong, mép và ngoài tán của cây mẹ, nhưng ở mép tán là cao nhất.
Nghiên cứu cũng chỉ ra một số định hướng biện pháp kỹ thuật lâm sinh chủ
yếu đối với loài Thông nàng ở Đắk Lắk. Nguyễn Thanh Bình (2003) [2] đã
nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài Dẻ ăn quả phục hồi tự nhiên tại
Bắc Giang. Với những kết quả nghiên cứu đạt được, tác giả đã đưa ra nhiều
kết luận. Ngoài những đặc điểm về hình thái, vật hậu, phân bố, cấu trúc và tái
sinh tự nhiên của loài, tác giả còn cho rằng phân bố và có tương quan giữa
Hvn và D1,3 có dạng phương trình Logarit. Lê Phương Triều (2003) [31] đã
nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học của loài Trai lý tại Vườn Quốc gia
Cúc Phương, tác giả đã đưa ra một số kết quả nghiên cứu về đặc điểm hình
(2009) [9] trong công trình: “Nghiên cứu một số đặc điểm tái sinh tự nhiên
loài Vối thuốc (Schima wallichii Choisy) trong các trạng thái rừng tự nhiên
phục hồi ở tỉnh Bắc Giang” đã mô tả một cách chi tiết về đặc điểm hình thái,
14
vật hậu, tái sinh, phân bố,… của loài cây này ở khu vực tỉnh Bắc Giang. Kết
quả nghiên cứu của đề tài góp phần nhân rộng loài cây bản địa có giá trị này.
Đầu năm 2009, nhà khoa học người Mỹ Brendan Buckley ở Phòng thí
nghiệm Vòng cây (Tree ring Laboratory) của cơ quan nổi tiếng LamontDoherty Earth Observatory đã cùng một đồng nghiệp Việt Nam tìm được
trong rừng quốc gia Bidoup - Núi Bà gần Đà Lạt ở tỉnh Lâm Đồng nhiều cây
thông đã sống cách 10 đây gần ngàn năm. Các cây thông này thuộc một loài
cây thông hiếm có nguy cơ tuyệt chủng (ghi trong Sách Đỏ) gọi là Fokienia
hodginsii (cây Pơ Mu ). Từ các mẫu lấy ở thân cây Pơ Mu , ông Buckley đã
tái tạo lại thời tiết gió mùa ở lục địa Á châu trong quá khứ đến tận thế kỷ 14
và từ đó chứng minh là nền văn minh Khmer rực rỡ ở Angkor đã sụp đổ vì
nạn hạn hán và môi trường thủy lợi. Đây là một khám phá quan trọng trong
lịch sử khí hậu gió mùa và hiện tượng El Nino ở Đông Nam Á.
Trong Sách đỏ Việt Nam phần II (Thực vật, Nhà xuất bản Khoa học tự
nhiên và Công nghệ, 2007) [22]. loài cây lá kim có tên khoa học là
"Cunninghamia Konishii Hayata" thuộc họ Hoàng đàn (Cupressaceae), tên
Việt Nam được gọi là "Sa mộc dầu". Ngoài tên này, loài cây còn có một số
tên khác như: Mạy lâng lênh (Thái), Mạy lung linh, Sa mộc quế phong, Sa
mộc dầu (trang 530, Sách đỏ Việt Nam, 2007). Theo Sách “Cây lá kim Việt
Nam” (Nhà xuất bản thế giới, 2004) [23] loài Cunninghamia Konishii Hayata
có tên Việt Nam là Sa mộc dầu, kèm theo một tên khác là Sa mộc quế phong.
Sách “Thông Việt Nam – Nghiên cứu hiện trạng bảo tồn 2004” (Nhà xuất bản
Lao động xã hội, 2005) [24], tên chính thức của loài này là Sa mộc dầu kèm
theo hai tên tiếng Việt khác là Sa mộc quế Phong và Ngọc Am. Trong “Danh
đây hơn 10 năm, việc khai thác trái phép đã đẩy loài này đến nguy cơ tuyệt
chủng. Trên thực tế đó đã có một số những nghiên cứu về loài cây quý hiếm
này. Năm 2012, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên phối hợp với Chi
cục Lâm nghiệp, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Hà Giang nghiên cứu đánh giá tình
iv
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................... 30
2.2 Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 30
2.3 Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 31
2.3.1 Phương pháp kế thừa .......................................................................................... 31
2.3.2 Công tác ngoại nghiệp ........................................................................................ 32
2.3.3 Phương pháp điều tra theo tuyến ........................................................................ 32
2.3.4 Phương pháp điều tra phỏng vấn về tri thức bản địa ......................................... 33
2.4 Nghiên cứu kĩ thuật gieo ươm từ hạt .................................................... 35
2.4.1 Xử lý và kích thích hạt giống nảy nầm ............................................................... 35
2.4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến sự sinh trưởng cây con tại
vườn ươm ..................................................................................................................... 35
2.4.3 Ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây Sa mộc dầu trong giai đoạn vườn ươm .... 36
2.4.4 Ảnh hưởng hỗn hợp ruột bầu đến sự sinh trưởng cây Sa mộc dầu trong giai đoạn
vườn ươm. .................................................................................................................... 38
2.4.5 Điều tra nghiên các loại sâu bệnh hại và biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại cây
con tại vườn ươm ......................................................................................................... 39
Chương: 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN........................ 41
3.1. Đặc điểm sinh vật học của loài cây sa mộc dầu.................................. 41
3.2 Kiến thức bản địa của người dân về nhân giống Sa mộc dầu tại địa
phương......................................................................................................... 44