ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐỒNG MINH HÙNG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ
NƯỚC THẢI SINH HOẠT CỦA THÀNH PHỐ VĨNH YÊN,
TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Mã số: 60.44.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THẾ HÙNG
THÁI NGUYÊN - 2013
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của bản thân tôi,
các số liệu nêu trong luận văn là trung thực, những kiến nghị và đề xuất trong
luận văn không sao chép của bất kỳ tác giả nào.
Tác giả luận văn
Đồng Minh Hùng
ii
2. Mục tiêu của đề tài...................................................................................................... 2
3. Yêu cầu của đề tài .............................................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn............................................................................ 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 4
1.1. Khái quát về thoát nước và nước thải sinh hoạt .................................................... 4
1.1.1. Khái quát về thoát nước ............................................................................... 4
1.1.2. Khái quát về nước thải sinh hoạt.................................................................. 9
1.1.2.1. Khái niệm về nước thải sinh hoạt ................................................................. 9
1.1.2.4. Tiêu chuẩn thải nước của một số loại cơ sở dịch vụ và công trình công cộng ......11
1.2. Điều kiện kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu ............................................... 21
1.2.1. Cơ cấu quy mô hộ gia đình ............................................................................21
1.2.2 Thu nhập và mức sống ....................................................................................23
1.2.3. Trình độ học vấn.............................................................................................24
1.3. Cơ sở lý luận và thực tiễn .................................................................................... 28
1.3.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 28
1.3.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................... 29
1.3.2.1. Thực trạng thoát nước và xử lý nước thải ..................................................29
1.3.2.2. Những ưu điểm, nhược điểm, những khó khăn tồn tại trong quá trình
quản lý..........................................................................................................29
1.3.3. Cơ sở pháp lý ............................................................................................. 30
iv
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................. 32
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 32
2.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................. 32
2.3. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 32
3.3.1. Hiện trạng thoát nước thải sinh hoạt của thành phố Vĩnh Yên .................. 54
3.3.1.1. Các loại hình thoát nước thải sinh hoạt hiện tại khu vực nghiên cứu........54
3.3.1.2. Hiện trạng thoát nước thải sinh hoạt hộ gia đình .................................... 58
3.3.2. Hiện trạng xử lý nước thải sinh hoạt của thành phố Vĩnh Yên ....................... 61
3.3.2.1. Hiện trạng xử lý nước thải ..........................................................................61
3.3.2.2. Hiện trạng các công trình xử lý nước thải sinh hoạt quy mô hộ gia đình.........61
3.3.2.3. Hiện trạng các công trình xử lý nước thải một số nhà hàng, khách sạn ...........61
3.3.2.4. Chất lượng nước thải xả ra môi trường từ hệ thống XLNT sinh hoạt .......66
3.3.2.5. Chất lượng nước mặt tại một số nguồn tiếp nhận nước thải ......................67
3.4. Ảnh hưởng của hệ thống thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt đến một
số vấn đề liên quan................................................................................................. 74
3.4.1. Ảnh hưởng tới nước mặt ............................................................................ 74
3.4.2. Tác động đến sức khỏe con người ............................................................. 74
3.4.3. Tác động đến phát triển kinh tế xã hội ....................................................... 75
3.4.4. Ảnh hưởng đến mỹ quan khu vực .............................................................. 76
3.5. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý và đề xuất giải
pháp nâng cao chất lượng quản lý ........................................................................ 76
3.5.1. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn .......................................................... 76
3.5.1.1. Thuận lợi ......................................................................................................76
3.5.1.2. Khó khăn......................................................................................................77
3.5.2. Những giải pháp nâng cao chất lượng quản lý........................................... 78
3.5.2.1. Tăng cường năng lực cho cơ quan quản lý.................................................78
3.5.2.2. Đẩy mạnh giám sát thực thi Luật Bảo vệ Môi trường/Luật Xây dựng......79
3.5.2.3. Đẩy mạnh các giải pháp kỹ thuật ................................................................80
3.5.2.4. Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường ......81
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.................................................................................. 83
1. Kết luận ............................................................................................................ 83
2. Khuyến nghị ..................................................................................................... 84
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Tiêu chuẩn thải nước của một số cơ sở dịch vụ và công trình công cộng ...... 11
Bảng 1.2. Hàm lượng chất bẩn của một người trong một ngày xả vào hệ thống
thoát nước (theo quy định của TCXD 51:2007 ) .................................... . 11
Bảng 1.3. Thành phần nước thải sinh hoạt ............................................................... 12
Bảng 1.4. Nồng độ ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa xử lý .......................... 12
Bảng 1.5. Nghề nghiệp của người dân khu vực nghiên cứu năm 2012 ................... 21
Bảng 1.6. Phân loại hộ theo mức sống khu vực nghiên cứu năm 2012 ................... 22
Bảng 1.7. Trình độ học vấn theo độ tuổi của chủ hộ ............................................... 23
Bảng 1.8. Trình độ học vấn của người dân trong khu vực nghiên cứu .................... 24
Bảng 1.9. Tiện nghi sinh hoạt của các hộ gia đình năm 2012 ................................. 26
Bảng 3.1: Cơ cấu kinh tế của thành phố Vĩnh Yên qua các năm (%) ...................... 39
Bảng 3.2: Tình hình dân số của thành phố Vĩnh Yên giai đoạn 2009-2012 ............ 40
Bảng 3.3: Dân số và lao động của thành phố Vĩnh Yên năm 2012 ......................... 41
Bảng 3.4: Ngành nghề của các thành viên hộ gia đình ............................................ 42
Bảng 3.5: Hiện trạng sử dụng đất thành phố Vĩnh Yên ........................................... 46
Bảng 3.6: Một số công trình thoát nước được đầu tư xây dựng năm 2010-2012 .... 22
Bảng 3.7: Tình hình sử dụng nhà vệ sinh của hộ gia đình ....................................... 58
Bảng 3.8: Hiện trạng hệ thống thoát nước của hộ gia đình ...................................... 59
Bảng 3.9: Hiện trạng hệ thống thoát nước tổ dân phố ............................................. 59
Bảng 3.10: Thành phần và tính chất nước thải nhà hàng, khách sạn ....................... 62
Bảng 3.11: Chất lượng nước thải sinh hoạt tại một số vị trí xả thải ........................ 66
Bảng 3.12: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt thành phố Vĩnh Yên năm 2010 ..... 68
Bảng 3.13: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại thành phố Vĩnh Yên năm 2011 ..... . 70
Bảng 3.14: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại thành phố Vĩnh Yên 2012...... 70
Hình 3.14: Sơ đồ xử lý nước thải của nhà hàng Cơm Phố .................................. 64
Hình 3.15: Sơ đồ dây truyền công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt tập trung
của thành phố Vĩnh Yên đang xây dựng ............................................ 65
Hình 3.16: Thi công đường ống thu gom nước thải sinh hoạt hộ gia đình
trên địa bàn phường Khai Quang ....................................................... 66
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tỉnh Vĩnh Phúc gồm thành phố Vĩnh Yên và 8 huyện/thị, là cửa ngõ phía
Tây Bắc của thủ đô Hà Nội, có nhiều điều kiện để phát triển kinh tế, xã hội và du
lịch, là một trong những tỉnh phát triển công nghiệp chiến lược trọng yếu của
khu vực châu thổ Sông Hồng. Cho đến nay tỉnh Vĩnh Phúc đã thành công trong
việc thu hút những nhà đầu tư lớn như: Toyota, Honda, Compal...
Một trong các tiêu chí quan trọng của một thành phố là hệ thống hạ tầng
kỹ thuật, mà trong đó hệ thống cấp nước, thoát nước và vệ sinh môi trường phải
được phát triển phù hợp với phát triển không gian kiến trúc và kinh tế xã hội và
làm cơ sở vững chắc cho sự phát triển đô thị bền vững và nâng cao điều kiện
sống của toàn bộ cộng đồng xã hội [3].
Đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng trong những năm qua đang dành sự ưu
tiên cho hệ thống cấp nước phục vụ nhu cầu thiết yếu về sinh hoạt của người dân,
hệ thống thoát nước mới chỉ được đầu tư cục bộ theo dự án và theo công trình.
Đặc biệt về mặt xử lý nước thải, hiện tại chỉ mới có các bể tự hoại là công trình
duy nhất xử lý nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình và công trình công cộng
dịch vụ mà chưa có công trình xử lý nước thải đảm bảo yêu cầu về môi trường.
Hơn nữa các bể tự hoại cũng được xây dựng không theo tiêu chuẩn và không có
cơ quan nào quản lý nên chất lượng nước thải ra môi trường không kiểm soát
được. Hệ thống cấp nước ở thành phố đã được cải thiện một cách đáng kể là
2. Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là: Đánh giá được hiện trạng hệ thống
thoát nước thải sinh hoạt, công tác quản lý thoát nước thải của thành phố Vĩnh
Yên; đánh giá hiện trạng xử lý nước thải sinh hoạt của thành phố Vĩnh Yên và
mức độ ảnh hưởng của việc thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt đến sức khoẻ
và cuộc sống của dân cư trong khu vực; Đánh giá những thuận lợi, khó khăn để
3
từ đó đưa ra được các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý thoát nước và xử lý
nước thải sinh hoạt của thành phố Vĩnh Yên.
3. Yêu cầu của đề tài
Để thực hiện đề tài cần tìm hiểu và nghiên cứu các văn bản quy phạm
pháp luật của Chính phủ; Các quy định, quy chuẩn của Việt Nam về thoát nước
và xử lý nước thải sinh hoạt; Quy hoạch chung thoát nước và xử lý nước thải của
tỉnh Vĩnh Phúc nói chung và thành phố Vĩnh Yên; Điều tra, khảo sát, thu thập,
tổng hợp, phân tích số liệu và đề xuất các giải pháp để nâng cao công tác quản lý
hệ thống thoát nước và xử lý nước thải.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
4.1. Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu này góp phần quản lý hệ thống thoát nước và xử lý nước thải tốt
hơn, kiểm soát phần nào chất lượng nước thải thải ra đầu nguồn, đánh giá được
mức độ ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận và ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt tới
phát triển kinh tế xã hội, mỹ quan khu vực và tác động đến sức khỏe con người.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài xác định được hiện trạng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải
của thành phố Vĩnh Yên; các loại hình thoát nước thải, khả năng tiêu thoát nước,
các công trình xử lý nước thải sinh hoạt; các chỉ tiêu chính gây ô nhiễm nguồn
nước tiếp nhận nước thải trong khu vực nghiên cứu.
trình, nhưng do sự phát triển không đồng bộ và sự gắn kết kém với hạ tầng kỹ
thuật khu vực xung quanh, nên khi ra đến bên ngoài, các loại nước thải này chưa
được xử lý, lại đấu vào một tuyến cống chung, gây ô nhiễm và lãng phí. Ngoài
5
ra, cốt san nền của nhiều khu đô thị, đường giao thông và các khu vực lân cận
không được quản lý thống nhất, nên gây tác động tiêu cực, ảnh hưởng lẫn nhau.
Phí thoát nước hay phí bảo vệ môi trường do nước thải quá thấp, không đủ trang
trải chi phí quản lý.
Biến đối khí hậu cũng đang ngày càng trở thành những thách thức rất lớn
đối với công tác quy hoạch đô thị và xây dựng các hệ thống hạ tầng kỹ thuật,
nhất là ở các đô thị ven biển. Theo nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới năm
2008, đến năm 2050, mực nước biển ở Việt Nam sẽ dâng cao thêm 30 cm. Biến
đổi khí hậu còn dẫn đến những hệ quả như lượng mưa tăng, chế độ thủy văn đô
thị trái với quy luật... ảnh hưởng lớn đến việc thu gom và tiêu thoát nước thải,
nước bề mặt [1].
Các hệ thống thoát nước truyền thống thường được thiết kế để vận chuyển
nước mưa ra khỏi nơi phát sinh càng nhanh càng tốt. Chi phí cho xây dựng và vận
hành, bảo dưỡng các đường cống thoát nước thường rất lớn, trong khi công suất
của chúng lại chỉ có giới hạn và không dễ nâng cấp. Cách làm này dẫn đến nguy
cơ ngập lụt, xói mòn đất và ô nhiễm ở vùng hạ lưu tăng. Việc dẫn dòng chảy bề
mặt đi xa và thải còn làm mất khả năng bổ cập tại chỗ cho các tầng nước ngầm
quý giá.
Phát hiện và khắc phục những tồn tại trên, gần đây, người ta đã nghiên cứu
và áp dụng các giải pháp kỹ thuật thay thế, theo phương thức tiếp cận mới: hướng
tới việc duy trì những đặc thù tự nhiên của dòng chảy về dung lượng, cường độ
và chất lượng; kiểm soát tối đa dòng chảy từ nguồn, giảm thiểu tối đa những khu
vực tiêu thoát nước trực tiếp, lưu giữ nước tại chỗ và cho thấm xuống đất, đồng
khẳng định mối quan tâm và cam kết của mình trong việc thực hiện định hướng
phát triển bền vững trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Chính phủ đã ra nhiều
chính sách, chương trình, giải pháp, ban hành định hướng phát triển thoát nước đô
thị, khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 [1].
Các đô thị lớn như ở thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, tình trạng ngập úng
ngày càng trở nên trầm trọng đang là bài toán nan giải của các cơ quan chức
năng. Mặc dù các đô thị này có các công ty quản lý hệ thống thoát nước nhưng
7
do tốc độ đô thị hóa phát triển nhanh, hệ thống thoát nước cũ, mức độ đầu tư tuy
lớn nhưng thiếu đồng bộ nên hiệu quả thoát nước rất thấp.
Thoát nước thải sinh hoạt ở các khu dân cư, khu đô thị hiện tại chủ yếu có
các loại hình [5]:
i) Thoát nước thải sinh hoạt chung với nước mưa, nước sản xuất:
Nước mưa, nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất… được thu gom, vận
chuyển trong cùng một hệ thống cống thoát nước và xả trực tiếp ra nguồn tiếp nhận.
+ Ưu điểm:
- Tổng chiều dài đường ống nhỏ do chỉ phải xây dựng một hệ thống ống
cống thoát nước chung cho cả nước mưa và nước thải;
- Chi phí xây dựng và quản lý vận hành rẻ.
+ Nhược điểm
- Hệ thống không hoạt động hết công suất vào mùa khô nên hiệu suất đầu
tư kém, khó đạt hiệu quả như mong muốn.
- Không đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường do nước thải không được
thu gom và làm sạch trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
ii) Nước thải sinh hoạt được tách và thu gom riêng để đưa về các Nhà
máy/Trạm xử lý cục bộ hay tập trung. Hệ thống này sẽ bao gồm 02 hệ thống
thoát nước riêng biệt:
pha lẫn nước thải với nồng độ cho phép đổ ra nguồn tiếp nhận. Khi không có
mưa, nước thải chảy theo cống dẫn nước thải tới nhà máy xử lý. Khi có mưa:
thời gian đầu trận mưa, lưu lượng nước mưa còn nhỏ và nồng độ chất bẩn trong
hỗn hợp nước thoát cao, nước mưa và nước thải theo cống dẫn đến nhà máy xử
lý. Thời gian sau của trận mưa, lượng nước mưa lớn, nồng độ chất bẩn trong hỗn
hợp nước thoát nhỏ, hỗn hợp nước thải được pha loãng với nước mưa dẫn thẳng
ra nguồn tiếp nhận không qua các công trình xử lý.
+ Ưu điểm
- Tổng chiều dài đường ống nhỏ hơn phương án trên do không phải xây
9
dựng hệ thống cống thu gom trực tiếp nước thải;
- Thu gom và xử lý được lượng nước mưa đợt đầu bị nhiễm bẩn.
+ Nhược điểm:
- Công suất các trạm bơm, nhà máy xử lý lớn, vào mùa khô các công trình
này hoạt động không hết công suất;
- Không kiểm soát được lượng nước ngầm chảy vào mạng lưới đường
cống, nhất là hệ thống thoát nước hiện hữu;
- Vào mùa khô không kiểm soát được mùi hôi từ các hố ga thu nước;
- Chi phí xây dựng và quản lý vận hành tương đối cao.
iv) Nước thải sinh hoạt thải trực tiếp ra các ao/hồ, sông suối: Ở các khu
dân cư có ao hồ gần nhà, nước thải, nước mưa…thường thải trực tiếp ra ao/hồ
tiếp nhận.
v) Nước thải sinh hoạt chảy tràn ra hệ thống kênh mương đất rồi thấm vào
lòng đất.
1.1.2. Khái quát về nước thải sinh hoạt
1.1.2.1. Khái niệm về nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt là nước thải đã được sử dụng cho các mục đích ăn
thường là từ 100 lít đến 250l/người/ngày (đối với các nước đang phát triển) và từ
150 lít đến 500l/người/ngày (đối với các nước phát triển). Tiêu chuẩn cấp
nước các đô thị nước ta hiện nay dao động từ 120 lít đến 180l/người/ngày. Đối
với khu vực nông thôn, tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt từ 50 lít đến
120l/người/ngày. Tiêu chuẩn nước thải phụ thuộc vào tiêu chuẩn cấp nước, điều
kiện trang thiết bị vệ sinh nhà ở, đặc điểm khí hậu thời tiết và tập quán sinh hoạt
của nhân dân [6 ].
Lượng nước thải sinh hoạt tại các cơ sở dịch vụ, công trình công
cộng phụ thuộc vào loại công trình, chức năng, số người tham gia, phục vụ
trong đó.
11
1.1.2.4. Tiêu chuẩn thải nước của một số loại cơ sở dịch vụ và công trình công cộng
Bảng 1.1. Tiêu chuẩn thải nước của các cơ sở dịch vụ và công trình công cộng
Đơn vị tính
Nguồn nước thải
Nhà ga, sân bay
Hành khách
Khách sạn
Khách
Lưu lượng, l/ngày
7,5-15
152-212
56-113
Bể bơi
Người tắm
19-45
Khu triển lãm, giải trí
Người tham quan
15-30
Nguồn: Metcalf&Eddy [21]
1.1.2.5. Hàm lượng chất bẩn có trong nước thải
Bảng 1.2. Hàm lượng chất bẩn của một người trong một ngày xả vào hệ thống
thoát nước
Các chất
- Chất lơ lửng (SS )
- BOD5 của nước thải chưa lắng
- BOD5 của nước thải đã lắng
- Nitơ amôn (N-NH4)
Giá trị (gam/ng.đ)
60,65
65
30,35
8
-Chất rắn lơ lửng (SS), mg/l
100-350
220
-BOD5, mg/l
110-400
220
-Tổng Nitơ, mg/l
20-85
40
-Nitơ hữu cơ, mg/l
8-35
15
-Nitơ Amoni, mg/l
12-50
25
Tổng chất rắn ( TS), mg/l
-Tổng Phốt pho, mg/l
8
Nguồn:Metcalf&Eddy [21 ]
Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học,
ngoài ra còn có cả các thành phần vô cơ, vi sinh và vi trùng gây bệnh rất nguy
hiểm. Chất hữu cơ chứa trong nước thải sinh hoạt bao gồm các hợp chất như
protein (40 -50%) gồm tinh bột đường xenlulo và các chất béo (5-10%), nồng độ
chất hữu cơ trong nước thải dao động trong khoảng 150 - 400 mg/l theo trọng
lượng khô. Có khoảng 20 - 40% chất hữu cơ khó bị phân hủy sinh học. Ở những
khu dân cư đông đúc, điều kiện vệ sinh thấp kém nước thải sinh hoạt không được
xử lý thích đáng là nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng [20].
Các chất chứa trong nước thải bao gồm các chất hữu cơ, vô cơ và vi sinh
vật. Các chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt chiếm khoảng 50 - 60% tổng các
chất gồm các chất hữu cơ thực vật: cặn bã thực vật, rau, hoa quả, giấy và các
chất hữu cơ động vật như chất thải bài tiết của người, động vật, xác động vật
13
phân hủy,.... Các chất hữu cơ trong nước thải theo tính chất hóa học bao gồm:
chủ yếu là protein (40 - 60%), hydrat cacbon (25 - 50%), các chất béo, dẫu mỡ
(10%), ure cũng là chất hữu cơ quan trọng trong thành phần của nước thải sinh
hoạt. Nồng độ các chất hữu cơ thường được xác định thông qua chỉ tiêu BOD,
COD và một số chỉ tiêu khác. Bên cạnh các chất trên, nước thải còn chứa các liên
kết hữu cơ tổng hợp, các chất hoạt tính bề mặt mà điển hình là chất tẩy tổng hợp
250
100
5
110
80
250
20
4
30
20
50
50
6
10 - 107
trong nước thải gồm cả vô cơ và hữu cơ, tồn tại dưới dạng cặn lắng, các chất rắn
không lắng được là các chất hòa tan và dạng keo.
Tổng chất rắn là thành phần vật lý đặc trưng của nước thải. Các chất rắn
không hoà tan có hai dạng: chất rắn keo và chất rắn lơ lửng. Chất rắn lơ lửng
được giữ lại trên giấy lọc kích hước lỗ 1,2 micromet (bao gồm chất rắn lơ lửng
lắng được và chất rắn lơ lửng không lắng được).
Các hợp chất hữu cơ trong nước thải
Trong nước thiên nhiên và nước thải tồn tại nhiều tạp chất hữu cơ nguồn
gốc tự nhiên hay nhân tạo: protein, hợp chất hữu cơ chứa nitơ, các loại phụ gia
thực phẩm,....chất thải của người và động vật,....các hợp chất hữu cơ có thể tồn
tại dưới các dạng hòa tan, keo, không tan, bay hơi, không bay hơi, dễ phân hủy,
khó phân hủy,...Phần lớn các chất hữu cơ trong nước đóng vai trò là cơ chất đối
với vi sinh vật, nó tham gia vào quá trình dinh dưỡng và tạo năng lượng cho vi
sinh vật.
Xác định riêng rẽ từng loại chất hữu cơ là rất khó và tốn kém, vì vậy
người ta thường xác định tổng các chất hữu cơ. Các thông số thường được chọn
là: TOC, DOC, COD; BOD trong nước thải sinh hoạt, các chất hữu cơ chủ yếu là
cacbon hydrat (CHO). Việc xác định riêng biệt các thành phần hữu cơ riêng biệt
là khó khăn, người ta thường xác định tổng các chất hữu cơ thông qua chỉ tiêu
COD, BOD. Thường giá trị COD nhỏ hơn nhiều giá trị BOD do không phải bất
kỳ chất nào oxy hóa cũng chuyển thành CO2.
Nhu cầu oxy sinh hóa BOD là lượng oxy yêu cầu để vi khuẩn oxy hóa các
chất hữu cơ có trong nước thải. Trong thời gian 5 ngày đầu với 200C các vi
khuẩn hiếu khí sử dụng oxy để oxy hóa các chất hữu cơ, sau đó trong điều kiện
15
dư oxy các loại vi khuẩn nitrit, nitrat bắt đầu hoạt động để oxy hóa các hợp phần
nitơ thành nitrit và nitrat. Giữa đại lượng COD, BOD có mối quan hệ với nhau
điều kiện cân chính lượng chất rắn có trong một thể tích mẫu đã được xác định.
Khi phần cặn trên giấy lọc được đốt cháy thì các chất dễ bay hơi bị cháy hoàn
toàn. Các chất dễ bay hơi được xem như một phần vật chất hữu cơ, cho dù một
vài chất hữu cơ không bị cháy và một vài chất rắn vô cơ bị phân ly ở nhiệt độ
cao. Vật chất hữu cơ bao gồm các protein, các carbonhydrate và các chất béo. Sự
hiện diện các chất béo và dầu mỡ trong nước thải ở những lượng quá mức có thể
gây trở ngại cho quá trình xử lý. Lượng châấ béo hay dầu mỡ trong một mẫu
được xác định bằng cách cho hexanne vào một mẫu chất rắn thu được nhờ sự
bay hơi. Bởi vì các chất béo và dầu mỡ hoà tan trong hexane, cho nên khối lượng
của chúng được xác định bằng cách làm bay hơi dung dịch sau khi gạn lọc hoàn
tất. Trong nước thải sinh hoạt có khoảng 40-65% chất rắn nằm ở trong trạng thái lơ
lửng. Các chất này có thể nổi lên trên bề mặt nước hay lắng xuống dưới đáy và có
thể hình thành nên các bãi bùn không mong muốn khi thải nước thải có nhiều chất
rắn vào sông, suối. Một số chất rắn lơ lửng có khả năng lắng rất nhanh, tuy nhiên
các chất lơ lửng ở kích thước hạt keo thì lắng rất chậm chạp hoàn toàn không thể
lắng được. Các chất rắn lơ lửng có thể đạt được là những chất rắn mà chúng có thể
được loại bởi quá trình lắng và thường được biểu diễn bằng đơn vị mg/l. Việc xác
định chúng thường đươc tiến hành trong điều kiện phòng thí nghiệm bằng cách sử
dụng nón Imhoff. Thông thường khoảng 605 chất rắn lơ lửng trong nước thải đô thị
là chất rắn có thể lắng được. Thành phần của chất rắn trong nước thải sinh hoạt
được mô tả một cách tương đối như hình dưới đây.