Đánh Giá Hiệu Quả Và Đề Xuất Sử Dụng Đất Trồng Cây Hàng Năm Theo Hướng Phát Triển Bền Vững Tại Huyện Bắc Sơn, Tỉnh Lạng Sơn - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÂM THU HÀ

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG
ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG TẠI HUYỆN BẮC SƠN, TỈNH LẠNG SƠN

Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số : 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thế Hùng

Thái Nguyên, năm 2013


i

LỜI CAM ĐOAN
- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận
văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã
được chỉ rõ nguồn gốc.

Thái Nguyên, ngày 12 tháng 12 năm 2013
Tác giả luận văn


1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................. 3
3. Ý nghĩa của đề tài ...................................................................................... 3
4. Yêu cầu của đề tài..................................................................................... 3
Chương I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................... 4
1.1. Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất nông nghiệp................................ 4
1.1.1. Đất nông nghiệp............................................................................... 4
1.1.2. Vai trò đất nông nghiệp ................................................................... 5
1.1.3. Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp .............................................. 6
1.1.4. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững............................... 6
1.1.5. Những xu hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững .................... 8
1.1.6. Tiêu chí đánh giá tính bền vững .................................................... 10
1.1.7. Xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững ........................... 12
1.2. Những vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ............... 16
1.2.1. Quan điểm về hiệu quả sử dụng đất .............................................. 16
1.2.2. Phân loại hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp................................. 17
1.2.3. Đặc điểm và phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
.................................................................................................................. 19
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp...... 21
1.3. Những nghiên cứu về nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên Thế giới và
Việt Nam...................................................................................................... 24
1.3.1. Những nghiên cứu trên thế giới..................................................... 24
1.3.2. Những nghiên cứu trong nước....................................................... 28
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 33
2.1. Đối tượng, thời gian và phạm vi ngiên cứu.......................................... 33
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................... 33


iv


v
3.3.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế .............................................................. 62
3.3.2. Đánh giá hiệu quả xã hội ............................................................... 69
3.3.3. Hiệu quả môi trường...................................................................... 71
3.4. Định hướng sử dụng đất trồng cây hàng năm theo hướng phát triển bền
vững huyện Bắc Sơn đến năm 2020 .............................................................. 73
3.4.1. Quan điểm xây dựng định hướng .................................................. 73
3.4.2. Tiềm năng sản xuất nông nghiệp................................................... 75
3.5. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng cây hàng năm
theo hướng phát triển bền vững................................................................... 76
3.5.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách .................................................... 76
3.5.2. Giải pháp áp dụng khoa học, kỹ thuật vào sản xuất ..................... 76
3.5.3. Giải pháp về thị trường.................................................................. 77
3.5.4. Giải pháp về vốn đầu tư................................................................. 77
3.5.5. Giải pháp về nguồn nhân lực......................................................... 78
3.5.6. Giải pháp về bảo vệ môi trường .................................................... 79
3.5.7. Giải pháp về tăng cường cơ sở hạ tầng ........................................ 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 81
1. Kết luận.................................................................................................... 81
2. Kiến nghị ................................................................................................. 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 83


vi
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
BVTV
CK
EU

: Global Good Agricultural Practice - Thực hành nông
nghiệp tốt toàn cầu
: High (cao)
: Integrated pest management - Quản lí dịch hại tổng hợp
: International Federation of Organic Agriculture
Movements - Liên đoàn Quốc tế về nông nghiệp hữu cơ
: Hợp tác xã
: Kế hoạch
: Low (thấp)
: Lúa xuân
: Lúa mùa
: Land Use Type (loại hình sử dụng đất)
: Medium (trung bình)
: Số thứ tự
: Ủy ban nhân dân
: United nations environment programme - Chương trình
môi trường quốc gia thống nhất
: United States Department of Agriculture - Bộ Nông
nghiệp Hoa Kỳ
: Very Low (rất thấp)
: Very high (rất cao)


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Tình hình biến động dân số của huyện Bắc Sơn giai đoạn
2008 – 2012 ......................................................................................43
Bảng 3.2: Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của nhân loại, vì nó là
nguồn gốc của mọi sự sống trên trái đất. Nhận thức được vai trò của nó mà tất
cả các quốc gia trên hành tinh này đều đã không quản ngại hi sinh để bảo vệ
nó và cũng từ đất mà các cuộc xung đột đã và đang xảy ra. Tuy vậy, mỗi quốc
gia đều có những sự quan tâm khác nhau đến đất và ở những quốc gia nào con
người quan tâm chú trọng sử dụng bảo vệ bồi dưỡng nó thì đất đai sẽ tốt lên
và cuộc sống sẽ ổn định, phát triển.
Đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp có hạn về diện tích, có nguy cơ bị
suy thoái dưới tác động của thiên nhiên và sự thiếu ý thức của con người
trong quá trình hoạt động sản xuất. Trong khi đó xã hội ngày càng phát triển,
dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực,
thực phẩm, các sản phẩm công nghiệp, các nhu cầu về văn hoá, xã hội, nhu
cầu về giao thông, thuỷ lợi, cơ sở hạ tầng và các mục đích chuyên dùng
khác. Điều đó đã tạo nên áp lực ngày càng lớn lên đất đai, làm cho quỹ nông
nghiệp luôn có nguy cơ bị giảm diện tích trong khi khả năng khai hoang để mở
rộng diện tích lại hạn chế.
Vì vậy, sử dụng đất là một phần hợp thành của chiến lược nông nghiệp
sinh thái và phát triển bền vững [22]. Nông nghiệp là hoạt động cổ nhất và cơ
bản nhất của loài người [6]. Hầu hết các nước trên thế giới đều phải xây dựng
một nền kinh tế trên cơ sở phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác tiềm năng
của đất, lấy đó làm bàn đạp cho việc phát triển các ngành khác.
Trong những năm gần đây, hòa cùng với xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế
thế giới, nền kinh tế của Việt Nam ngày càng phát triển. Cùng với sự vận
động và phát triển này, con người ngày càng “vắt kiệt” nguồn tài nguyên quý
giá này để phục vụ cho lợi ít của mình. Vì vậy, tổ chức sử dụng nguồn tài




3
2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cụ thể là đất trồng cây hàng
năm nhằm góp phần giúp người dân lựa chọn phương thức sử dụng đất phù
hợp trong điều kiện cụ thể của huyện.
- Định hướng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
đất đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp bền vững.
3. Ý nghĩa của đề tài
- Góp phần hoàn thiện lý luận về đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất
nông nghiệp huyện Bắc Sơn.
- Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đề
xuất được những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao và bền vững, phù hợp
với điều kiện của địa phương.
4. Yêu cầu của đề tài
- Thu thập đầy đủ các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội của hai xã điểm và của toàn huyện Bắc Sơn. Các số liệu thu thập chính
xác, thống nhất và có hệ thống.
- Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sử
dụng đất tại huyện Bắc Sơn.
- Đề ra được các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế hộ nông dân, đề
xuất các biện pháp canh tác theo hướng bền vũng phù hợp với huyện.


4
Chương I

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất nông nghiệp

thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác” [18].
1.1.2. Vai trò đất nông nghiệp
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên của mỗi quốc gia, đóng vai trò quyết
định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, nó là cơ sở tự nhiên, là tiền
đề cho mọi quá trình sản xuất nhưng vai trò của đất đối với mỗi ngành sản
xuất có tầm quan trọng khác nhau. C.Mác đã nhấn mạnh “Lao động chỉ là cha
của cải vật chất, còn đất là mẹ” [6]. Hiến pháp năm 1992 quy định: “Nhà
nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật” [15], Luật đất
đai 2003 khẳng định “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư
liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường
sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã
hội, an ninh và quốc phòng” [18]. Trong sản xuất nông lâm nghiệp, đất đai là tư
liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt không thể thay thế, với những đặc điểm:
- Đất đai được coi là tư liệu sản xuất chủ yếu trong sản xuất nông lâm nghiệp.
- Đất đai là loại tư liệu sản xuất không thể thay thế.
- Đất đai là tài nguyên bị hạn chế bởi ranh giới đất liền và bề mặt địa cầu [28].
- Đất đai có vị trí cố định và chất lượng không đồng đều giữa các vùng,
các miền. Mỗi vùng đất luôn gắn với các điều kiện tự nhiên (thổ nhưỡng, thời tiết,
khí hậu, nước,…) điều kiện kinh tế - xã hội (dân số, lao động, giao thông, thị
trường,…) và có chất lượng đất khác nhau. Do vậy, việc sử dụng đất đai phải gắn
liền với việc xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho phù hợp để nhằm đem lại
hiệu quả kinh tế cao trên cơ sở nắm chắc điều kiện của từng vùng lãnh thổ.
- Đất đai được coi là một loại tài sản, người chủ sử dụng có quyền nhất
định do pháp luật của mỗi nước qui định: tạo thuận lợi cho việc tập trung, tích


6
tụ và chuyển hướng sử dụng đất từ đó phát huy được hiệu quả nếu biết sử
dụng đầy đủ và hợp lý.
Như vậy, đất đai là yếu tố hết sức quan trọng và tích cực của quá trình

Như vậy, theo các tác giả, sử dụng đất bền vững không chỉ thuần tuý về
mặt tự nhiên mà còn cả về mặt môi trường, lợi ích kinh tế và xã hội. Năm
nguyên tắc trên đây là trụ cột của việc sử dụng đất bền vững, nếu trong thực
tiễn đạt được cả 5 nguyên tắc trên thì sự bền vững sẽ thành công, ngược lại sẽ
chỉ đạt được ở một vài bộ phận hay sự bền vững có điều kiện. Tại Việt Nam,
theo ý kiến của Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng (1995) [16], việc sử
dụng đất bền vững cũng dựa trên những nguyên tắc và được thể hiện trong 3
yêu cầu sau:
- Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và được
thị trường chấp nhận
- Bền vững về mặt môi trường: loại hình sử dụng đất bảo vệ được đất
đai, ngăn chặn sự thoái hoá đất, bảo vệ môi trường tự nhiên.
- Bền vững về mặt xã hội: thu hút được nhiều lao động, đảm bảo đời
sống người dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển.
Tóm lại, hoạt động sản xuất nông nghiệp của con người diễn ra hết sức
đa dạng trên nhiều vùng đất khác nhau và cũng vì thế khái niệm sử dụng đất
bền vững thể hiện trong nhiều hoạt động sản xuất và quản lý đất đai trên từng
vùng đất xác định theo nhu cầu và mục đích sử dụng của con người. Đất đai
trong sản xuất nông nghiệp chỉ được gọi là sử dụng bền vững trên cơ sở duy trì
các chức năng chính của đất là đảm bảo khả năng sản xuất của cây trồng một
cách ổn định, không làm suy giảm về chất lượng tài nguyên đất theo thời gian
và việc sử dụng đất không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của con
người và sinh vật. Một quan điểm khác lại cho rằng: Phát triển nông nghiệp


8
bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay đổi về tổ chức và kỹ thuật nhằm
đảm bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả hiện tại và mai
sau [27].
1.1.5. Những xu hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững

Hệ thống canh tác đầu vào thấp là ‘tìm kiếm sự tối ưu hoá việc sử dụng
đầu vào từ bên trong (nghĩa là tài nguyên của đồng ruộng) và giảm tối thiểu
sử dụng đầu vào (các nguồn không phải từ trang trại) như phân hoá học, thuốc
trừ sâu vào bất cứ thời điểm nào ở đâu có thể thực hiện được nhằm hạ thấp chi
phí sản xuất, giảm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong sản phẩm và giảm rủi ro
chung cho nông dân, tăng lợi nhuận trong trại cả ngắn và dài hạn. [3]
1.1.5.3. Canh tác sinh học/canh tác sinh thái
Canh tác sinh học và sinh thái là khái niệm phổ biến được sử dụng ở
châu Âu và các nước phát triển. Canh tác sinh học là hệ thống trồng trọt mà
người sản xuất cố gắng giảm tối thiểu việc sử dụng hoá chất trừ sâu để bảo
vệ cây trồng. Khái niệm canh tác sinh học và sinh thái được hiểu theo nghĩa
rộng hơn, bao hàm các kỹ thuật và quy trình canh tác đặc biệt hơn đối với
tính bền vững của hệ canh tác, chẳng hạn như canh tác hữu cơ, chức năng
sinh học, chính thống và tự nhiên…[3].
1.1.5.4. Canh tác tự nhiên
Canh tác tự nhiên phản ánh những kinh nghiệm và triết lý của nông dân
Nhật bản, ông Masanobu Fukuoka. Trong cuốn sách của ông ‘Sự quay vòng
của một cọng rơm: giới thiệu về hệ thống canh tác tự nhiên và Phương thức tự
nhiên của canh tác: lý thuyết và thực tế’ . Phương pháp canh tác của ông đề
xuất là không cày bừa, không sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu, không
làm cỏ, đốn tỉa cành và điều quan trọng là sử dụng ít lao động. Hoàn thành tất
cả khâu trên bằng điều chỉnh kỹ lưỡng thời gian gieo và phối hợp hệ thống
cây trồng (đa canh). Nói tóm lại, ông sử dụng nghệ thuật làm việc cùng tự
nhiên để đạt được mức độ cao của sự tinh tế.


10
Theo khái niệm canh tác tự nhiên Kyusei của tác giả Teruo Higa, Nhật
Bản vào những năm 1980, "Canh tác tự nhiên Kyusei là cứu cánh nhân loại
thông qua phương pháp canh tác hữu cơ hay tự nhiên. Điểm bổ sung trong

của hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất. Tổng giá trị trong một
giai đoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức đó
thì nguy cơ người sử dụng đất sẽ không có lãi, hiệu quả vốn đầu tư phải lớn
hơn lãi suất tiền vay vốn ngân hàng [3].
* Bền vững về xã hội
Thu hút được lao động, đảm bảo đời sống và phát triển xã hội.
Sử dụng đất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hoá dân tộc và tập
quán địa phương, nếu ngược lại sẽ không được cộng đồng ủng hộ [3].
* Bền vững về môi trường
Loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ màu mỡ của đất, ngăn chặn
thoái hoá đất và bảo vệ môi trường sinh thái. Giữ đất được thể hiện bằng giảm
thiểu lượng đất mất hàng năm dưới mức cho phép.
Độ phì nhiêu đất tăng dần là yêu cầu bắt buộc đối với quản lý sử dụng
bền vững.
Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%).
Đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (đa canh bền vững hơn
độc canh, cây lâu năm có khả năng bảo vệ đất tốt hơn cây hàng năm ...).
Ba yêu cầu bền vững trên là để xem xét và đánh giá các loại hình sử
dụng đất hiện tại. Thông qua việc xem xét và đánh giá các yêu cầu trên để
giúp cho việc định hướng phát triển nông nghiệp ở vùng sinh thái [3].
Tóm lại: Khái niệm sử dụng đất đai bền vững do con người đưa ra được
thể hiện trong nhiều hoạt động sử dụng và quản lý đất đai theo các mục đích
mà con người đã lựa chọn cho từng vùng đất xác định. Đối với sản xuất nông
nghiệp việc sử dụng đất bền vững phải đạt được trên cơ sở đảm bảo khả năng
sản xuất ổn định của cây trồng, chất lượng tài nguyên đất không suy giảm
theo thời gian và việc sử dụng đất không ảnh hưởng xấu đến môi trường sống
của con người, của các sinh vật.


12

13
nghiệp, làng nghề, sản xuất, dịch vụ và chất độc hóa học để lại sau chiến tranh
cũng đáng báo động. Hoạt động canh tác và đời sống còn bị đe dọa bởi tình trạng
ngập úng, ngập lũ, lũ quét, đất trượt, sạt lở đất, thoái hóa lý, hóa học đất...
Năm là, lịch sử đã chứng minh sản xuất nông nghiệp phải được tiến hành
trên đất tốt mới có hiệu quả. Tuy nhiên, để hình thành đất với độ phì nhiêu cần thiết
cho canh tác nông nghiệp phải trải qua hàng nghìn năm, thậm chí hàng vạn năm [6].
1.1.7.2. Cách thức tiến tới một hệ thống nông nghiệp bền vững
* Từ các hệ thống canh tác đến quy trình nông nghiệp hoàn hảo (GAPs)
Khái niệm ‘quy trình nông nghiệp tốt hay hoàn hảo-GAP’ sẽ đạt được
mục tiêu giảm sự thoái hoá của đất đang là điều kiện tiên quyết đối với việc
tăng cường tính bền vững của những hệ thống sản xuất tổng hợp. Nền nông
nghiệp bảo tồn, nông nghiệp hữu cơ và quản lý sinh học đất tổng hợp là 3 mô
hình đang được Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc thúc đẩy. Vấn đề cơ bản
là tìm ra phương thức tối ưu hoá các hệ thống cây trồng-chăn nuôi-các thành
phần khác để tạo thu nhập và cải thiện độ phì đất, sử dụng nông nghiệp bảo
tồn và phòng trừ sâu bệnh tổng hợp (IPM), gắn những kinh nghiệm của nông
dân với kiến thức mới như nguyên lý cơ bản của tính bền vững [12].
* Những nguyên lý của canh tác bền vững:
Canh tác bền vững có nghĩa là việc trồng cấy và chăn nuôi phải đồng
thời đáp ứng 3 mục tiêu: Bền vững về sinh thái (quản lý tài nguyên đất, nước,
bảo vệ đa dạng sinh học, và các phương thức canh tác bền vững). Lợi ích về
kinh tế . Lợi ích xã hội đối với nông dân và cộng đồng
+ Quản lý đất bền vững:
Quản lý đất bền vững tuỳ thuộc vào từng loại đất cụ thể. ở những nơi đất
ổn định, phì nhiêu thì việc trồng cấy và quản lý canh tác sẽ theo phương thức
bền vững, bù đủ lượng dinh dưỡng trong các sản phẩm thu hoạch và cây trồng
mang theo. Còn những vùng đất xấu cần xác định những phương thức quản lý
và sản xuất thích hợp. Biện pháp quản lý đất bền vững nhằm tránh sự thoái hoá


sống, sự khai thác quá mức, sự ô nhiễm và việc đưa vào nuôi trồng các loài


15
động và thực vật nhập ngoại một cách không thích hợp là nguyên nhân gây
tổn thất về đa dạng sinh học của thế giới. Sự suy giảm về đa dạng sinh học
này xảy ra phần lớn là do cách đối xử của con người với tự nhiên.
Những tiến bộ gần đây trong công nghệ sinh học cho thấy rằng, vật chất
gien trong các loài động vật, thực vật và vi sinh vật có tiềm năng phục vụ cho
nông nghiệp, y tế và phúc lợi của nhân dân và cho việc bảo vệ môi trường.
Đẩy mạnh việc phục hồi các hệ sinh thái đã bị phá huỷ, và phục hồi các loài
bị đe doạ nguy hiểm. Phát triển các cách sử dụng lâu bền về công nghệ sinh học,
và các cách chuyển giao công nghệ này một cách an toàn hợp lý [16].
+ Quản lý công nghệ sinh học:
Công nghệ sinh học là quá trình sử dụng các kiến thức truyền thống và
công nghệ hiện đại nhằm làm thay đổi vật chất gien trong thực vật, động vật,
vi sinh vật và tạo ra các sản phẩm mới.
Công nghệ sinh học cần phải được phát triển nhằm nâng cao năng suất
và chất lượng lương thực thực phẩm. Nâng cao sức chống chịu trong các điều
kiện bất thuận, áp dụng các kết quả của công nghệ sinh học để giảm thiểu nhu
cầu sử dụng hoá chất trong nông nghiệp. Đóng góp làm màu mỡ cho đất và
làm tăng thêm hiệu suất cho những loài thực vật sử dụng các chất dinh dưỡng
của đất, để làm sao cho nền sản xuất nông nghiệp không tháo đi mất các chất
dinh dưỡng khỏi địa bàn hoạt động. Khai thác tài nguyên khoáng sản theo
cách ít gây ra sự phá huỷ về môi trường [16].
+ Phát triển nông thôn bền vững:
Thực tế là số dân nghèo trên thế giới hiện sống tập trung hầu hết ở vùng
nông thôn và phương kế sinh nhai của họ thường gắn với nông nghiệp. Thúc
đẩy sự phát triển nông thôn thông qua nông nghiêp được thể hiện qua chính
sách phát triển của nhiều quốc gia. Nhìn chung, những chính sách đều thể hiện

quá trình hoạt động kinh tế để khai thác sử dụng đất. Riêng đối với ngành
nông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về giá trị và hiệu quả về mặt sử dụng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status