Ebook quyền và nghĩa vụ giữa các thành viên trong gia đình phần 1 - Pdf 35

QUYỂN VÀ NGHĨA yụ
GIỮA CÁC THÀNH VIÊN TRONG GIA ĐÌNH
ThS. M AI ANH biên soạn

NHÀ XUẤT BẢN DÂN TRÍ


LỜI GIỚI THIỆU
Gia đình là tê bào của xã hội, là cái nôi nuôi dưỡng
con người, đông thời nó còn là môi trường quan trọng
để hình thành nhân cách và giáo dục nhân cách của con
người. Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 được ban
hành một lần nữa khắng định về vai trò quan trọng của
yếu tố gia đình trong xã hội, cần phải được pháp luật
điều chinh, tạo lập một hành lang pháp lý cho sự lởn
mạnh cùa tế bào này trong xã hội.
Bằng việc đi sâu tìm hiếu các quy định của pháp luật
về quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ với con cái, ông bà
với cháu và giữa các thành viên trong gia đình trong hệ
thong pháp luật hôn nhăn và gia đình Việt Nam - những
chế định quan trọng cùa pháp luật hôn nhãn và gia
đình, cuốn sách “Quyền và nghĩa vụ giữa các thành
viên trong gm đình ” mong muốn sẽ góp phần cung cấp
cho bạn đọc hiểu thêm về các chê. định này, cũng như
quan tâm đến pháp luật hôn nhân và gia đình nước ta.
Xin trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc!
NHÀ XUÁT BẢN DÂN TRÍ

5



phẩm, uy tín cho nhau.
- Cấm vợ, chồng có hành vi ngược đãi, hành hạ,
xúc phạm đển danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau.
- Vợ, chồng cùng bàn bạc, giúp đỡ, tạo điều kiện cho
nhau chọn nghề nghiệp; học tập, nâng cao trình độ văn
hoá, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính
trị, kinh tế, văn hoá, xã hội theo nguyện vọng và khả
năng của mỗi người.
- Nơi cư trú của vợ, chồng do vợ chồng lựa chọn,
không bị ràng buộc bời phong tục, tập quán, địa giới
hành chính.
Vợ, chồng tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn
giáo của nhau; không được cưỡng ép, cản trờ nhau theo
hoặc không theo một tôn giáo nào.
- Vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện chính sách dân số
và kế hoạch hoá gia đình.
Câu 2. Trong các gm o dịch, vợ chồng có th ể đại
diện, thay mặt nhau thực hiện các gm o dịch không?
Sau khi kết hôn, vợ chồng có thể đại diện nhau khi
một bên mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia có đủ
điều kiện làm người giám hộ hoặc khi một bên bị hạn
chế năng lực hành vi dân sự mà bên kia được Tòa án chỉ
định làm người đại diện theo pháp luật cho người (tó.
8


Vợ hoặc chông phải chịu trách nhiệm liên đới đôi
với giao dịch dân sự hợp pháp do một trong hai người
thực hiện nhăm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của
gia đình.


chuns

của vợ chồng thuộc sở hữu chung

Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ
chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu
thì trong giấy chửnơ nhận quyền sở hữu phải ghi tên của
cả vợ chồng.
Trong trường hợp không có chứng cứ chứng minh tài
sản mà vợ, chồng đans có tranh chấp là tài sản riêng của
mỗi bên thì tài sản đó là tài sản chung.
Câu 4. Pháp luật quy định nhũng tài sản nào thuộc
sở hữu chung của vợ chồng phủi gh i tên cả vợ và
chồng khi đăng ký quyền sở hữu?
Các tài sản chung của vợ chồng khi đăng ký quyền
sở hữu phải ghi tên của cả vợ và chồng bao gồm: nhà ở,
quyền sử dụng đất và những tài sản khác mà pháp luật
quy định phải đăng ký quyền sở hữu,
Việc đăng ký các tài sản, quyền tài sản thuộc sờ hữu
chung của vợ chồng phải ghi tên của cả vợ và chong
được thực hiện kể từ ngày 18/10/2001.
Câu 5. Sau m ột thòi gian kết hôn, anh B, chị M đã
mua được đất xây nhà. Gần đây, anh B cùng một vài
người ban thành lập công ty kinh doanh, đế góp vốn
anh B bàn bạc vói chị M th ế chấp căn nhà đế vay vốn
10


kinh doanh. C hị M không đông ỷ. Anh B cho răng

hướng x ử lý n h ư thể nào ?
Trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chong
đã đăng ký quyền sở hữu trước ngày 18/10/2001 chỉ ghi
tên của một bên vợ hoặc chồng, thì vợ chồng có thê yêu
cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp lại giấy tờ
đăng ký quyền sở hữu tài sản đó để ghi tên của cả vợ và
chồng, nếu vợ chồng không yêu cầu cấp lại giấy tờ đăng
ký quyền sở hữu tài sản, thì tài sản đó vẫn thuộc sở hữu
chung của vợ chồng; nếu có tranh chấp, bên nào cho đó
là tài sản thuộc sở hữu riêng của mình, thì có nghĩa vụ
chứng minh.
Câu 7. Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài
sản chung được pháp luật quy định n hư th ế nào?
Theo quy định tại Điều 28 Luật Hôn nhân và gia
đình thì vợ chồng có những quyền và nghĩa vụ sau đối
với tài sản chung:
Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong
việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.
Tài sản chung của vợ chồng được chi dùng để bảo
đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện các nghĩa vụ chung
của vợ chồng.
Việc xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch dân sự
liên quan đến tài sản chung có giá trị lớn hoặc là nguồn
sống duy nhất của gia đình, việc dùng tài sản chung để
12


đầu tư kinh doanh phải được vợ chồng bàn bạc, thoả
thuận, trừ tài sản chung đã được chia để đầu tư kinh
doanh riêng theo quy định.

sinh từ tài sản đã được chia thuộc sở hữu riêng cùa mỗi
ne ười; phần tài sản còn lại không chia vẫn thuộc sở hữu
chuns của vơ chông.
Câu 10. Việc chia tài sản chung của vợ, chồng
trong thòi kỳ hôn nhân được thực hiện n h ư th ế nào?
Theo Điều 6 Nghị định 70 số 70/2001/NĐ-CP ngày
03/10/2001 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành Luật Hôn nhân và gia đình (Nghị định 70)
quy định:
Thoả thuận chia tài sản chung của vợ, chồng trong
thòi kỳ hôn nhân phải được lập thành văn bản và ghi rõ
các nội dung sau đây:
- Lý do chia tài sản;
- Phần tài sản chia (bao gồm bất động sản, động sản,
các quycn tài sản); trong đó cân mô tả rõ những tài sàn
được chia hoặc giá trị phần tài sản được chia;
- Phần tài sản còn lại không chia, nếu có;
- Thời điếm có hiệu lực của việc chia tài sản chung;
- Các nội dung khác, nếu có.
Văn bản thoả thuận chia tài sản chung của vợ chồng
phái ghi rõ ngày, tháng, năm lập văn bản và phải có chừ
ký của cả vợ và chồns; văn bản thoả thuận có thể có
người làm chúng hoặc được công chứng, chứng thực
14


theo yêu câu của vợ chồne hoặc theo quy định của
pháp luật.
Trong trườn 2 hợp vợ. chồng không thoả thuận được
về việc chia tài san chunơ, thì cả hai bên hoặc một bên

- Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đã được chia thì
thuộc sờ hữu riêng của mồi người, trừ trường họp vợ
chồng có thoả thuận khác.
H oa lợi, lợi tức phát sinh từ phần tài sản chung còn
lại vẫn thuộc sở hữu chung của vợ, chồng.
- Thu nhập do lao động, hoạt động sản xuấi kinh
doanh và những thu nhập hợp pháp khác của mỗi bên
sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chong,
trừ trường họp vợ chồng có thoả thuận khác.
Câu 13. Sau khi chia tài sản chung trong thời kỳ
hôn nhân, vợ chồng muốn khôi phục lại chế độ tài sản
chung của vợ chồng thì pháp luật có cho phép không?
Trong trường hợp vợ chồng đã chia tài sản chung và
sau đó muốn khôi phục chế độ tài sản chung, thì vợ
chồng phải thoả thuận bằng văn bản có ghi rõ các nội
dung sau đây:
- Lý do khôi phục chế độ tài sản chung;
- Phần tài sản thuộc sở hữu riêng của mỗi bên;
- Phần tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng,
nếu có;
16


- Thời điêm có hiệu lực của việc khôi phục chế độ tài
sản chung;
- Các nội dung khác, nếu có.
Vần bản thoả thuận phải ghi rõ ngày, tháng, năm lập
văn bản và phải có chữ ký của cả vợ và chồng; văn bản
thoà thuận có thê có người làm chứng hoặc được công
chứng, chứng thực theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo

Theo Điều 11 Nghị định 70 quy định các tnrờng họp
chia tài sản chung bị vô hiệu như sau:
Tòa án tuyên bố là vô hiệu đối với việc chia tài sản
chung của vợ và chồng theo yêu cầu của những người có
quyền, lợi ích liên quan thì việc chia tài sản chung của
vợ chồng nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ về tài
sản sau đây bị Toà án tuyên bố là vô hiệu:
- Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng người khác theo
quy định của pháp luật.
- Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại.
- Nghĩa vụ thanh toán khi bị Toà án tuyên bố phá sản
doanh nghiệp.
- Nghĩa vụ nộp thuế và nghĩa vụ tài chính khác đối
với Nhà nước.
- Nghĩa vụ trả nợ cho người khác.
- Các nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của
pháp luật.
18


Cảu 16. Tôi được hưởng thừa kế hơn 10.000 cổ
phiếu. Tại th òi điểm đó tôi kết hôn. Hiện tại tôi có
ý định bán so cổ phiếu đó để giúp đỡ gia đỉnh em họ
đang khó khăn. Tôi đang băn khoăn không biết mình
có thể bán số cỗ phiếu đó mà không cần sự đồng ý của
vợ không?
Điều 32 Luật Hôn nhân và gia đình quy định, vợ
chồng có quyền có tài sản riêng. Tài sản riêng của vợ,
chồng gồm tài sản mà mồi người có trước khi kết hôn;
tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong

riêng và cũng không uỷ quyền cho người khác quản lý
thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó.
- Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh
toán từ tài sản riêng của người đó.
- Tài sản riêng của vợ, chồng cũng được sử dụng vào
các nhu cầu thiết yếu của gia đình trong trường hợp tài
sàn chung không đủ để đáp ứng.
Câu 18. Vợ, chồng có trách nhiệm n h ư th ế nào đối
với các giao dịch do m ột bên thực hiện?
Điều 25 Luật Hôn nhân và gia đình quy định trách
nhiệm liên đới của vợ, chồng đối với giao dịch do một
bên thực hiện thì vợ hoặc chồng phải chịu trách nhiệm
liên đới đối với giao dịch dân sự họp pháp do một trong
hai người thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu sình hoại
thiết yếu của gia đình.
20


Càu 19. Việc xác lập, thực hiện, chấm dúi các giao
dịch dân sự liên quan đến tài sản của vợ, chồng được
thưc hiên nhu-thế nào?
Điêu 4 Nghị định 70 quy định vê việc xác lập, thực
hiện, chấm dứt các giao dịch dân sự liên quan đến tài
sản cúa vợ, chồng như sau:
Trong trường hợp việc xác lập, thực hiện hoặc chấm
dứt các giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung có
giá trị lớn của vợ chồng hoặc tài sản chung là nguồn
sống duy nhất của gia đình, việc xác lập, thực hiện hoặc
chấm dứt các giao dịch dân sự liên quan đến định đoạt
tài sản thuộc sở hữu riêng của một bên vợ hoặc chồng

Câu 20. Pháp luật quy định việc nhập tài sản riêng
của vợ, chồng vào so tài sản chung n h ư thê nào?
Điều 13 Nghị định 70 quy định việc nhập tài sản
riêng của một bên vợ hoặc chồng vào tài sản chung, cụ
thể như sau:
Việc nhập tài sản là nhà ở, quyền sử dụng đất và các
tài sản khác có giá trị lớn thuộc sở hữu riêng của một
bên vợ hoặc chồng vào tài sản chung của vợ chồng theo
quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hôn nhân và gia
đình phải được lập thành văn bản, có chữ ký của cả vợ
và chồng. Văn bản đó có thể được công chứng hoặc
chứng thực theo quy định của pháp luật.
Việc nhập tài sản riêng của một bên vào khối tài sản
chung của vợ chồng nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa
vụ riêng của bên đó về tài sản thì vô hiệu theo quy định
tại Điều 11 của Nghị định 70.
22


Câu 21. Tài sản riêng của vợ, chông có được sử
dụng vào m ục đích chung của gm đình không?
Vợ. ch ồn s có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt
tài san riêng của mình.
Nghĩa vụ riêng về tài sản của mồi người được thanh
toán từ tài sản riêng của người đó.
Tài sản riêng của vợ, chồng cũng được sử dụng vào
các nhu cầu thiết yếu của gia đình trong trường hợp tài
sản chung không đù để đáp ứng.
Trong
được đưa

việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống
của bên vợ hoặc chồng còn sống và gia đình thì bên còn
song có quyền yêu cầu Toà án xác định phần di sản mà
những người thừa kế được hưởng nhưng chưa cho chia
di sản trong một thời hạn nhất định; nếu hết thời hạn do
Toà án xác định hoặc bên còn sống đã kết hôn với người
khác thì những người thừa kế khác có quyền yêu càu
Toà án cho chia di sản thừa kế.

24


n. QUAN HỆ GIỮA CHA, MẸ VÀ CON
1. Căn cứ phát sinh quan hệ giữa cha, mẹ và con
Câu 23. Vỉêc xác đinh cha, me và con đươc thưc
hiện như th ế nào?












Theo quy định tại Điều 21 Nghị định 70 thì:
- Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người

đình, những người có quyền yêu cầu xác định cha, mẹ
cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng
lực hành vi dân sự hoặc xác định con cho cha, mẹ mất
năng lực hành vi dân sự gồm:
- Mẹ, cha hoặc người giám hộ theo quy định của
pháp luật về tố tụng dân sự có quyền tự mình yêu cầu
Toà án hoặc đề nghị Viện kiểm sát yêu cầu Toà án xác
định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên
mất năng lực hành vi dân sự hoặc xác định con cho cha,
mẹ mất năng lực hành vi dân sự.
- Viện kiểm sát theo quy định của pháp luật về tố
tụng dân sự có quyền yêu cầu Toà án xác định cha, mẹ
cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng
lực hành vi dân sự hoặc xác định con cho cha, mẹ mất
năng lực hành vi dân sự.
26
t


- Cơ quan, tồ chức sau đây theo quy định của pháp
luật về t) tụng dân sự có quyền tự mình yêu cầu Toà án
hoặc đề nghị Viện kiểm sát yêu cầu Toà án xác định
cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất
năng lự; hành vi dân sự hoặc xác định con cho cha,
mẹ mất năng lực hành vi dân sự: Uỷ ban Bảo vệ và
Chăm scc trẻ em; Hội Liên hiệp Phụ nữ.
- Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác có quyền đề nghị
Viện kicm sát xem xét, yêu cầu Toà án xác định cha, mẹ
cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng
lực hànầ vi dân sự hoặc xác định con cho cha, mẹ mất

Đặc biệt, con liệt sỹ, con thương binh, con người có
công với cách mạng vẫn được hường các quyền lợi theo
quy định của pháp luật đối với con liệt sỹ, con thương
binh, gia đình có công với cách mạng.
- Nhà nước và xã hội tạo mọi điều kiện thuận lợi,
cũng như khuyến khích việc nhận trẻ mồ côi, trẻ bị bỏ
rơi, trẻ bị tàn tật làm con nuôi, v ề phía nhà nước cũng
có rất nhiều trung tâm nuôi dạy các cháu mồ côi, tàn tật,
không nơi nương tựa.
- Pháp luật về hôn nhân và gia đình Việt Nam
nghiêm cấm việc nhận nuôi con nuôi với mục đích bóc
lột sức lao động trỏ cm, lạm dụng tình dục, buôn bán trẻ
em và các mục đích vụ lợi khác.
28



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status