ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN THỊ THÚY HẰNG
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC PHÂN ĐẠM ĐẾN
NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG CỦA CỎ PANICUMMAXIMUM CV
HAMIL, BRACHIRIA MULATO 2 VÀ SỬ DỤNG CHÚNG TRONG
CHĂN NUÔI NGỰA BẠCH GIAI ĐOẠN 7 – 12 THÁNG TUỔI
TẠI THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên, năm 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN THỊ THÚY HẰNG
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC PHÂN ĐẠM ĐẾN
NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG CỦA CỎ PANICUMMAXIMUM CV
HAMIL, BRACHIRIA MULATO 2 VÀ SỬ DỤNG CHÚNG TRONG
CHĂN NUÔI NGỰA BẠCH GIAI ĐOẠN 7 – 12 THÁNG TUỔI
TẠI THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60.62.01.05
được sự giúp đỡ quý báu, sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô TS. Nguyễn Văn Đại
và TS. Nguyễn Thị Liên trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Nhân dịp
hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với các thầy cô
hướng dẫn.
Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với sự quan tâm giúp đỡ của các
thầy cô giáo khoa sau đại học đã động viên giúp đỡ tôi trong quá trình thực
hiện đề tài nghiên cứu.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đối với Ban lãnh đạo và các cán bộ
viên chức của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển chăn nuôi miền núi, phòng
phân tíchh hóa học - Viện Khoa học Sự sống - Đại Học Nông Lâm - Thái
Nguyên, Trạm nghiên cứu khí tượng thủy văn tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều
kiện thuận lợi và giúp đỡ nhiệt tình cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, người thân đã tạo điều
kiện, động viên tôi trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Thái Nguyên, ngày
tháng 02 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thị Thúy Hằng
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ...................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
1.4.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........................................................ 22
1.4.1.1. Nghiên cứu về mức phân bón ............................................................ 22
1.4.1.2. Nghiên cứu về năng suất .................................................................... 24
1.4.1.3.Nghiên cứu sử dụng cho gia súc ......................................................... 24
1.4.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam ...................................................... 25
1.4.2.1. Nghiên cứu mức phân bón ................................................................. 25
1.4.2.2. Nghiên cứu năng suất và dinh dưỡng một số giống cỏ ...................... 26
1.4.2.3. Nghiên cứu cho gia súc ăn cỏ. ........................................................... 31
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 33
2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 33
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 33
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 33
2.3.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của các mức phân đạm đến năng suất, chất
lượng của cỏ P. hamill , B.mulato 2 ................................................................ 33
2.3.2. Khảo sát khả năng thu nhận thức ăn của ngựa Bạch sử dụng 2 giống
cỏ P.hamill, B. mulato 2 .................................................................................. 33
2.3.3. Sinh trưởng của ngựa Bạch sử dụng cỏ P. hamill , cỏ B .mulato 2 ...... 33
2.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 34
2.4.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của các mức phân đạm đến năng suất, chất
lượng của cỏ P. hamill, B.mulato 2. ................................................................ 34
2.4.1.1. Phân tích thành phần dinh dưỡng đất thí nghiệm và đặc
điểm khí hậu vùng thí nghiệm ..................................................................... 34
v
2.4.1.2. Khả năng sinh trưởng, tái sinh của cỏ P.hamill, B.mulato 2 ở mức
phân đạm khác nhau. ....................................................................................... 34
2.4.2. Khảo sát khả năng thu nhận thức ăn của ngựa Bạch sử dụng cỏ
3.3.4.1. Tiêu tốn thức ăn thô cho ngựa thí nghiệm ......................................... 70
3.3.4.2. Hiệu quả kinh tế khi sử dụng 2 giống cỏ P. hamill và cỏ B.mulato
2 trong chăn nuôi ngựa Bạch .......................................................................... 72
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 74
1. Kết luận ....................................................................................................... 74
2. Đề nghị ........................................................................................................ 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 76
vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Panicummaximum hamil
Brachiaria mulato 2
BNN
Bộ nông nghiệp và PTNT
Ca
Can xi
CS
Cộng sự
CT
Công thức
Khối lượng
KP
Khẩu phần
KPCS
Khẩu phần cơ sở
N
Ni tơ
NSX
Năng xuất xanh
P
Lân
QĐ
Quyết Định
SL
Sản lượng
Bảng 3.1. Thành phần dinh dưỡng của đất thí nghiệm ................................... 42
Bảng 3.2. Đặc điểm khí hậu vùng nghiên cứu trong thời gian thí nghiệm ..... 43
Bảng 3.3. Chiều cao sinh trưởng của cỏ P.hamill, B.mulato 2 ...................... 46
Bảng 3.4. Chiều cao cây tái sinh ..................................................................... 48
Bảng 3.5. Tốc độ sinh trưởng và tái sinh của 2 giống cỏ thí nghiệm ............. 51
Bảng 3.6. Năng suất chất xanh của 2 giống cỏ thí nghiệm .............................. 54
Bảng 3.7. Thành phần hóa học của cỏ thí nghiệm .......................................... 56
Bảng 3.8. Sản lượng chất xanh, VCK và protein của 2 giống cỏ thí
nghiệm qua 3 lứa cắt. ...................................................................... 59
Bảng 3.9. Khả năng thu nhận cỏ của ngựa Bạch thí nghiệm .......................... 63
Bảng 3.10. Sinh trưởng tích lũy của ngựa Bạch thí nghiệm .......................... 65
Bảng 3.11. Sinh trưởng tuyệt đối và tương đối của ngựa Bạch thí nghiệm ... 67
Bảng 3.12. Kích thước một số chiều đo của ngựa Bạch TN .......................... 69
Bảng 3.13. Tiêu tồn thức ăn thô cho ngựa thí nghiệm .................................... 71
Bảng 3.14. Sơ bộ hạnh toán kinh tế ................................................................ 72
ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ VÀ SƠ ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Năng suất chất xanh của cỏ thí nghiệm ...................................... 56
Biểu đồ 3.2. Sản lượng chất xanh của cỏ thí nghiệm...................................... 61
Biểu đồ 3.3. Sản lượng VCK của cỏ thí nghiệm............................................. 61
Biểu đồ 3.4. Sản lượng protein của cỏ thí nghiệm .......................................... 62
Đồ thị 3.1. Diễn biến lượng mưa các tháng trong năm .................................. 45
Đồ thị 3.2. Sinh trưởng tích luỹ của ngựa Bạch thí nghiệm ........................... 66
Sơ đồ 2.1. Phương pháp đánh giá khả năng sinh trưởng, tốc độ tái sinh........ 36
1
2
nghiên cứu nhằm tăng năng suất, đồng thời xác định được thành phần hoá học
cũng như giá trị dinh dưỡng của chúng là hết sức cần thiết. Nhờ đó, đáp ứng nhu
cầu thức ăn xanh cho chăn nuôi gia súc nói chung và chăn nuôi ngựa Bạch nói
riêng cả về số lượng cũng như chất lượng.
Theo Viện Chăn nuôi Quốc Gia (2012) [70] chăn nuôi ngựa ở nước ta
đã gắn bó lâu đời với đồng bào miền núi, trong chiến tranh ngựa vận chuyển
hàng hoá, trong thời bình ngựa phục vụ đời sống dân sinh, văn hoá lễ hội
truyền thống. Nước ta có 121.000 con ngựa (Tổng cục thống kê, 2012)[63],
được phân bố chủ yếu ở các Tỉnh vùng núi phía bắc. Chăn nuôi ngựa có nhóm
ngựa Bạch được coi là tài sản quý của mỗi gia đình, nó có khả năng chịu đựng
kham khổ, và phát triển tốt ở miền núi. Để chăn nuôi tốt ngựa Bạch cần phải
chú trọng nguồn thức ăn, chọn và sản xuất giống cỏ phù hợp cho chăn nuôi ngựa
Bạch là cần thiết. Xuất phát từ những yêu cầu trên, chúng tôi tiến hành đề tài:
“Ảnh hưởng của các mức phân đạm đến năng suất chất lượng cỏ P. hamill , B.
mulato 2 và sử dụng chúng trong chăn nuôi ngựa Bạch giai đoạn 7 – 12 tháng
tuổi tại Thái Nguyên’’.
2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá ảnh hưởng của các mức phân đạm khác nhau đến năng
xuất chất lượng của 2 giống P. hamill, B. mulato 2.
- Đánh giá ảnh hưởng của 2 giống cỏ thí nghiệm đến sinh trưởng của
ngựa Bạch giai đoạn 7 – 12 tháng tuổi.
- Từ kết quả đó, khuyến cáo giống cỏ phù hợp với chăn nuôi ngựa Bạch
phát triển trong sản xuất.
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Đề tài nghiên cứu sẽ bổ sung thêm dữ liệu về cây thức ăn cho chăn nuôi
đại gia súc nói chung và chăn nuôi ngựa Bạch nói riêng tại Việt Nam.
trồng lâu tại Việt Nam, nhưng thực tế những năm thăng trầm của kinh tế
và việc phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp không được chú ý,
giống cỏ này đã bị mai một không được phát triển trong sản xuất. Cỏ thí
nghiệm được nhập giống bằng hạt từ Thái Lan (Búi Quan Tuấn, 2005)[66].
Cỏ có thể gieo trồng bằng hạt hay búi. Nếu trồng bằng búi thì cần
chuẩn bị búi nhỏ khoảng 4 - 5 dảnh, trồng theo hàng cách nhau 50 - 60 cm hố
cách nhau 30 - 50 cm, lấp sâu khoảng 12 - 15 cm. Trồng xong nên tưới cho
đất ẩm đến khi cỏ nẩy mầm. Giống cần chọn ở đồng cỏ lâu năm, cắt rễ ngắn
còn 2 cm, thân dài 20 cm. Lượng giống cần khoảng 2 - 2,5 tấn/ha. Nếu trồng
bằng hạt thì gieo 15 - 20 kg hạt theo hàng hay vãi vung. Tuy nhiên nếu hạt
giống tốt thì 1 ha chỉ cần 5 kg hạt là đủ. 1 kg giống cỏ có khoảng 1.750.000 2.200.000 hạt (ở Mỹ). Theo Panga (1978) [101] cho biết hạt giống cỏ thu
được ở Cu Ba là 395 kg/ha và 100 kg/ha ở Srilanka sử dụng trồng để chăn
nuôi ngựa. Thời vụ trồng tốt nhất là vào đầu mùa mưa. Đất trồng chuẩn bị kỹ,
bón lót phân chuồng 10 - 15 tấn, 10 kg lân và 50 kg kali. Phân đạm được bón
khi thiết lập đồng cỏ và sau mỗi lứa thu hoạch. Cỏ có thể dùng làm bãi chăn
thả hoặc sau đó 30 - 40 ngày thu hoạch một lần để cho ăn. Cỏ mọc thành
khóm có chiều cao từ 30 - 50 cm. Cỏ thích nghi tốt với thời tiết khô lạnh, thời
5
gian cắt trung bình từ 45 - 50 ngày/lứa (Thái Đình Dũng và Đặng Đình Liệu,
1979) [22].
Cỏ có thân cao tới 2 - 3m, không có thân bò, chỉ phân nhánh và tạo thành
bụi. Bẹ lá mọc quanh gốc có màu tím, cả bẹ và lá có lông nhỏ và trắng nhất là ở
bẹ lá. Những lá phía trên ngắn và có bẹ lá dài nên không che nắng cho những lá
dưới, lá có khả năng xoay theo chiều nắng. Tỷ lệ lá/thân là 5/7, cụm hoa hình
chùy đặc trưng của Panicum, hạt hoa dẹt, cũng có lông nhỏ và mịn. Bộ rễ có
nhiều nhánh, phát triển rất mạnh, thích hợp ở nhiệt độ 25 - 37oC và ẩm độ
80%. Cỏ thường phân bố trong khoảng 16,3 - 28,70 vĩ độ Bắc. Theo Evans
xenlulose 5,56%, khoáng 1,38%, và cứ 5 kg cỏ này tương ứng với 1 đơn vị
thức ăn.
Theo kết quả nghiên cứu của Phạm Hoàng Hộ và cs (1993)[36] cho
biết cỏ Ghine giai đoạn 4 tuần tuổi có tỷ lệ protein thô đạt từ 10,5 – 17,0%,
tỷ lệ xơ thô từ 29,0 – 39,0%, tỷ lệ Ca từ 1,06 – 1,37% và tỷ lệ P từ 0,21 –
0,27%. Cỏ ở 6 tuần tuổi tỷ lệ protein thô, xơ thô, Ca, P lần lượt đạt từ: 8,0
– 9,0%, 32,0 – 39,0%, 0,75 – 1,02%, 0,21 – 0,23% và 8 tuần tuổi là: 6,5 7,0%, 35,0 - 42,0%, 0,70 - 0,99%, 0,19 - 0,21%.
1.1.2. Cỏ Brachiaria mulato 2
* Nguồn gốc
Cỏ Brachiaria mulato 2 (B. mulato 2) là giống cỏ lai (B. brizantha x B.
decumbens), được nhập nội từ Thái Lan, thuộc loại cây lâu năm. B.mulato 2 là
cỏ thân bụi thấp, đẻ nhánh trên mặt đất, rễ chùm nên có khả năng chịu hạn rất
tốt, cây cao từ 80 – 100 cm. Đây là giống cỏ không kén đất, chịu hạn tốt, thích
hợp với hầu hết các vùng sinh thái của nước ta. Thân có lông, lá có bẹ ôm lấy
thân, bẹ lá và lá có lông nhỏ mịn. Thân và lá nhỏ, mềm vì vậy gia súc thích ăn.
là kết quả lai tạo từ dự án đồng cỏ CIAD nhằm tạo ra giống có đặc tính
nông học bền vững thích nghi rộng rãi, năng suất và chất lượng thức ăn cao hơn,
chống chịu với rệp, nấm. Mulato 2 là cỏ lai giữa B.ruziziensis sinh sản hữu tính
với B. decumbens, từ quá trình lựa chọn Thế hệ sau và tiếp hợp vô tính với các dòng
B.brizantha. Kết quả đã tạo ra giống cỏ Mulato 2. Mulato 2 đã được đưa về nghiên
cứu tại Trung tâm nghiên cứu và Đồng cỏ Ba Vì để đánh giá thông qua đề tài “Nghiên
7
cứu xác định bộ giống cỏ phù hợp làm cây thức ăn gia súc ở Đồng bằng Bắc Bộ”
(Dương Quốc Dũng và cs 1999) [23].
* Năng suất
Cỏ có số lượng hoa lớn và hoa nở hàng loạt do vậy cỏ cho năng suất hạt
khá cao từ 150 - 420 kg/ ha. Tỷ lệ nẩy mầm của hạt không cao vì vậy giống cỏ
- Cơ sở lý luận xây dựng chế độ phân bón và sử dụng phân bón cho cây
trồng. Lượng phân bón nhiều hay ít và các loại phân bón khác nhau sẽ ảnh
hưởng tới quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Từ đó sẽ dẫn đến
sự khác nhau về năng suất, sản lượng, thành phần các chất dinh dưỡng của
cây trồng. Những bãi chăn thuộc loại trung bình (sản lượng cỏ khô 2,5
tấn/ha/năm) thì một năm tiêu tốn khoảng 70 kg N; 7,5 kg P; 37 kg Ca và 60
kg K/ha. Vì vậy, hàng năm phải bón một lượng lớn hơn Thế để bù đắp cho
cây (Từ Quang Hiển, Phan Đình Thắm, 2002)[32]. Cần có lượng phân bón
đủ, phù hợp cho mỗi loại cỏ, mỗi mùa trong năm, mùa mưa cỏ có khả năng sử
dụng phân nhiều vì sinh trưởng tốt cho năng suất cao. Nhưng mùa đông, sinh
trưởng của cỏ kém, nhu cầu sử dụng phân hạn chế hơn, đồng thời phải xác định
lượng các chất có trong đất để xác định lượng phân cần phù hợp.
Theo (Rhykerd C. L and Noller C. H, 1973)[103] muốn nâng cao năng
suất cây trồng, một trong những biện pháp của Rumani đã khẳng định là
“Không có cách nào hiệu lực hơn để nâng cao năng suất cây trồng bằng cách
dùng phân bón” (Singh và cs, 1967) [107]. Theo Nguyễn Đức Quý, Nguyễn
Văn Dung (2006), [57] năng suất chất khô / 1 ha của cây thức ăn là sự phản
ánh của đất và lượng mưa. Nếu ta đưa một lượng cây thức ăn cho gia súc không
được bón phân vào một hệ thống canh tác theo kỹ thuật quảng canh trên đất xấu
không thể đem lại năng suất cao trên đất ấy. Trong tất cả các nhân tố có ảnh
hưởng đến sự phát triển của cây thức ăn gia súc, nhân tố phân bón chắc chắn là
quan trọng nhất và là nhân tố sau này cần bố trí thí nghiệm.
Để xác định chế độ phân bón cần khảo sát các đặc điểm sau: Đặc điểm
sinh lý của từng loại cây trồng và đặc điểm dinh dưỡng của từng loại cây
9
trồng đó. Tính chất của đất trồng. Điều kiện khí hậu và thời tiết khu vực
trồng. Tính chất của phân bón muốn sử dụng.
(NH2)2CO là chất rắn màu trắng, tan tốt trong nước, chứa khoảng 46% N. Khi
gặp nước, urê sẽ bị thủy phân tạo thành đạm amôn (NH4), đây là loại đạm cây
có thể hấp thu được. Tuy nhiên, khi cây trồng không hấp thụ kịp, amôn nhanh
chóng bị enzim thủy phân, phân giải thành amôniac (NH3). Theo Nguyễn Văn
Viết (2006)[71] ẩm độ trong không khí ở mỗi mùa khác nhau trong sinh
quyển ở Việt Nam có ảnh hưởng lớn đền khả năng sinh trưởng của cây trồng,
khi ẩm độ quá thấp bón phân đạm có thể thất thoát do bốc hơi và cây khó hấp
thu, nhất là mùa đông ở Bắc bộ.
Bên cạnh đó, đạm urê còn bị phản nitrat hóa, tạo thành oxit nitơ. Đấy là
2 con đường bay hơi của đạm, gây thất thoát chủ yếu khi sử dụng. Ngoài ra,
còn nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc thất thoát như nhiệt độ, pH của đất, pH
của nước, mực nước trong ruộng,… Vào lúc thời tiết nắng nóng, lượng đạm
bị mất trong một ngày có thể lên đến 50%.
Hàm lượng nitơ tổng số trong đất khoảng 0,05 - 0,25 %, phần lớn
chứa trong các hợp chất hữu cơ (chiếm 5 % trong mùn), do đó, nhìn
chung đất càng giàu mùn thì nitơ tổng số càng nhiều (Hamphray L,R
1980) [26].
Theo Nguyễn Vy và Phạm Thúy Lan , (2006) [75] đạm có trong thành
phần protein, các axit amin và các hợp chất khác tạo nên tế bào. Đạm có trong
thành phần chất diệp lục, nguyên sinh chất. Đạm còn có trong các men của
cây, trong ADN, ARN, nơi khu trú các thông tin di truyền của nhân bào (Ngô
Thị Đào, Vũ Hữu Yêm, 2007) [19].
Cây được bón đủ đạm, lá có mầu xanh tươi, sinh trưởng khỏe mạnh
(Đào Văn Bảy, Phùng Tiến Đạt, 2007) [4]. Đủ đạm, chồi búp cây phát triển
nhanh, cành lá, nhánh phát triển mạnh, đó là cơ sở để cây trồng cho năng suất
cao (Kanno T và Macedo MCM, 1999)[94] nếu bón thừa đạm thì cây phải hút
nhiều nước để giải độc amon nên tỷ lệ nước trong thân lá cao, thân lá vươn
11
12
Khi lượng đạm bón cho đồng cỏ hòa thảo tăng, mức nitrat sẽ tăng theo.
Vì vậy, chúng ta nên cảnh giác với khả năng ngộ độc nitrat, nếu bón quá liều
lượng nitrogen (Rhykerd và Noller, 1973) [104]; Bón đạm có ảnh hưởng đến
độ ngon miệng và lượng cỏ ăn vào của gia súc. Khi không bón đạm và bón ở
các mức vừa phải cho đồng cỏ hòa thảo, khi bón tăng lượng đạm sẽ tăng khả
năng thu nhận cỏ của gia súc. Tuy nhiên, không có sự khác nhau về khả năng
ăn của gia súc đối với cỏ được bón đạm vừa phải và mức cao (Belesky và
Wilkinson, 1983) [79].
Như vậy, liều lượng đạm bón cho cỏ họ đậu và hòa thảo có sự khác
nhau, với cỏ họ đậu thì thấp hơn, còn với cỏ hòa thảo thì cao hơn. Liều lượng
bón hữu hiệu cho cỏ họ đậu khoảng từ 100 - 200 kg N/ha/năm, còn cho cỏ
hòa thảo khoảng từ 300 - 400 kg N/ha/năm. Bón liều lượng thấp quá, sản
lượng cỏ tăng không rõ rệt, bón cao quá lại làm giảm sản lượng cỏ. Bón đạm
đã nâng cao chất lượng và tính ngon miệng của cỏ. Tuy nhiên, cũng cần đề
phòng bón đạm với liều lượng cao sẽ dẫn đến tích tụ nitrat trong cỏ và dẫn
đến gây ngộ độc cho gia súc, với vùng á nhiệt đới trong mùa mưa có ảnh
hưởng làm lượng tích tụ độc tố ít hơn (Xi Nen Si Cop V.V, 1963) [76]
1.2.1.2. Phân lân
* Vai trò của phân lân
Lân trong đất có thể ở dạng vô cơ hoặc hữu cơ, lân vô cơ chứa trong
các khoáng vật: apatit, photphorit, sivianit. Lân hữu cơ là lân liên kết các chất
hữu cơ. Đó là các hợp chất trong thân thể vi sinh vật, rễ cây, những chất hữu
cơ đang phân giải và mùn. Ở đất nhiều mùn, tỷ lệ lân hữu cơ có thể nhiều hơn
lân vô cơ. Nhiều thí nghiệm cho thấy lân hữu cơ trong đất cung cấp P2O5 cho
cây dễ dàng trong môi trường kiềm, ngược lại lân dễ dàng tan trong môi
trường axit (Nguyễn Thị Thu Hồng và cs, 2006)[35]. Sự biến hóa lân hữu cơ
trong đất chủ yếu do vi sinh vật phân giải rồi thủy phân thành lân vô cơ. Hiện
nay một trong những biện pháp nâng cao hiệu lực phân lân bón vào đất là
ít. Kali được cây tiêu thụ rất lãng phí, đặc biệt là cỏ hòa thảo. Cây có chiều
14
hướng hấp thu số lượng kali nhiều hơn giới hạn chúng đòi hỏi cho sinh trưởng
và phát triển thích hợp (Lutz, 1973)[95].
1.2.1.4. Phân chuồng
* Vai trò của phân chuồng
Bón phân hữu cơ có thể cung cấp trực tiếp chất dinh dưỡng cho cây,
làm tăng năng suất và phẩm chất cây trồng, cần được bón lót (Sallette. J. E,
1974)[58]. Đặc biệt, bón phân hữu cơ làm tăng số lượng và cường độ hoạt
động của vi sinh vật trong đất, góp phần làm tăng thêm hàm lượng các chất
dinh dưỡng dễ tiêu cho cây trồng (Nguyễn Đăng Nghĩa, 1997)[50]. Theo Đỗ
Ánh (2005)[3] đầu tư bón phân hữu cơ cao 40 tấn/ha, năng suất cỏ voi thu cắt
đạt 200 tấn/ha/năm.
* Liều lượng
Theo Nguyễn Văn Quang, (2002)[55] nghiên cứu ảnh hưởng của phân
bón đến năng suất của một số giống cỏ trên đất đồi Bá Vân - Thái Nguyên,
trong đó gồm 3 giống cỏ là B. decumbens, Setaria splendida, Panicum
maximum TD58, phân vô cơ N.P.K bón với tỷ lệ 160 : 80 : 80 kg/ha. Kết quả
cho thấy 3 giống cỏ trên đạt sản lượng cỏ tươi 15 - 19,7 tấn/ha/năm khi bón
10 tấn phân chuồng, nhưng khi bón 20 tấn phân chuồng/ha thì sản lượng đạt
là 75,2 - 94,7 tấn/ha/năm.
1.2.2. Mật độ trồng
Trong sản xuất để đạt được năng suất và chất lượng cao thì phải tìm
biện pháp để đạt được quần thể có kết cấu hợp lý mà tại đó, tích của các yếu
tố là cao nhất. Một trong những biện pháp quan trọng là bố trí quần thể hợp
lý, nó ảnh hưởng đến số nhánh tối đa, số nhánh hữu hiệu. Nếu mật độ thưa, số
nhánh / m2 thấp gây lãng phí đất, năng suất cũng thấp. Nếu mật độ quá dầy,