Đánh Giá Tình Hình Quản Lý Và Sử Dụng Đất Trên Địa Bàn Thành Phố Lạng Sơn Từ Khi Có Luật Đất Đai Năm 2003 Đến Nay - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ THỊ NHIÊN

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LẠNG SƠN TỪ KHI
CÓ LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2003 ĐẾN NAY
Chuyên ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã ngành: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông

THÁI NGUYÊN - 2012


i
LỜI CAM ĐOAN
- Tôi xin cam đoan rằng những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận
văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ ở một học vị nào.
- Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ
rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Lê Thị Nhiên


ii

2.1. Mục đích................................................................................................ 2
2.2. Yêu cầu.................................................................................................. 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU .........................................3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ..................................................................... 3
1.1.1. Cơ sở lý luận chung ....................................................................................3
1.1.2. Cở sở pháp lý về quản lý sử dụng đất đai ............................................4
1.2. Tình hình quản lí và sử dụng đất đai trên thế giới và ở Việt Nam........ 8
1.2.1.Tình hình quản lý sử dụng đất đai ở một số nước trên thế giới........8
1.2.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất của cả nước trong thời gian
qua……………………………………………………………………...10
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................33
2.1. Nội dung nghiên cứu ........................................................................... 33
2.1.1. Đánh giá thực trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội thành phố Lạng
Sơn…………………………………………………………………………………33
2.1.2. Tình hình tổ chức quản lý, sử dụng đất của thành phố Lạng Sơn. ......33
2.1.3. Đánh giá việc thực hiện 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai trên
địa bàn thành phố từ khi có Luật Đất đai 2003 đến nay. .................................33
2.1.4. Đánh giá tình hình sử dụng đất trên địa bàn thành phố Lạng Sơn. .....33
2.1.5. Nguyên nhân, các yếu tố tác động đến công tác quản lý và sử dụng
đất. Các biện pháp tăng cường công tác quản lý và sử dụng đất trên địa bàn
thành phố. ................................................................................................................33
2.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................. 33
2.2.1. Không gian nghiên cứu ...........................................................................33
2.2.1. Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 6/2011 đến tháng 6/2012. ...........33
2.3. Phương pháp nghiên cứu..................................................................... 33
2.3.1. Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu ..................................33
2.3.2. Phương pháp quy nạp và diễn dịch ......................................................34
2.3.3. Phương pháp so sánh ...............................................................................34
2.3.4. Phương pháp chuyên gia .........................................................................34
2.3.5. Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu .........................34

sử dụng đất trong thị trường bất động sản; Quản lý, giám sát việc thực
hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; Quản lý các hoạt động
dịch vụ công về đất đai........................................................................................67
3.3.8. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các
vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai .............................................71
3.4. Tình hình sử dụng đất đai.................................................................... 73
3.4.1. Tình hình sử dụng đất giai đoạn 2005-2010.......................................73
3.4.2. Tình hình sử dụng đất giai đoạn 2010-2011.......................................75
3.5. Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý sử dụng
đất đai trên địa bàn thành phố Lạng Sơn................................................... 80
3.5.1. Nhóm giải pháp chung .............................................................................80
3.5.2. Một số giải pháp cụ thể ...........................................................................81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................86


v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Chú giải

CNXH

: Chủ nghĩa xã hội

NN

: Nhà nước



: Hàng năm khác

QĐ-UBND

: Quyết định ủy ban nhân dân

CNH-HĐH

: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

NĐ-CP

: Nghị định Chính phủ

HTKT

: hạ tầng ký thuật

NSDĐ

: Người sử dụng đất

KTTT

: Kinh tế thị trường


vi
DANH MỤC CÁC BẢNG



vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Cơ cấu đất đai năm 2011 thành phố Lạng Sơn ................................46
Hình 3.2. Cơ cấu đất đai theo đối tượng quản lý, sử dụng ..............................64
Hình 3.3. Biến động đất đai trên địa thành phố Lạng Sơn các năm
2005, 2010, 2011 .............................................................................75


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là yếu tố cấu thành lãnh
thổ của mỗi quốc gia, là thành phần quan trọng nhất của môi trường sống, là
địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, xã
hội, an ninh và quốc phòng ... Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, có vị trí cố
định trong không gian, có vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh
tế xã hội đất nước. Chính vì vậy, đất đai cần được quản lý một cách hợp lý, sử
dụng một cách có hiệu quả, tiết kiệm và bền vững.
Luật Đất đai năm 2003 là một trong những đạo luật quan trọng, thu hút
được sự quan tâm của toàn xã hội. Luật Đất đai năm 2003 cùng với các văn bản
hướng dẫn thi hành Luật này tạo thành một hệ thống văn bản quy phạm pháp
luật khá hoàn chỉnh, thể hiện những quan điểm đổi mới của Đảng phù hợp với
cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và tiến trình công nghiệp hóa,
hiện đại hoá đất nước. Luật Đất đai năm 2003 và các các hệ thống văn bản này
đã nhanh chóng đi vào cuộc sống, góp phần đáng kể vào phát triển kinh tế, ổn
định chính trị, xã hội. [3]
Công tác quản lý Nhà nước về đất đai với 13 nội dung được ghi nhận
tại Điều 6 của Luật Đất đai năm 2003, đây là cơ sở pháp lý để Nhà nước nắm

về đất đai, giúp cơ quan quản lý Nhà nước quản lý chặt chẽ, hiệu quả nguồn
tài nguyên đất.
2.2. Yêu cầu
- Nắm chắc 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai và các văn bản
pháp luật hiện hành về quản lý đất đai.
- Hiểu và vận dụng tốt các quy trình, quy phạm, văn bản pháp luật về
công tác quản lý Nhà nước về đất đai
- Điều tra, thu thập số liệu, đánh giá đúng thực trạng quản lý Nhà nước
và sử dụng đất đai của địa phương.
- Đưa ra những kiến nghị, đề xuất có cơ sở khoa học, có tính khả thi,
phù hợp với thực tế của địa phương và quy định của Nhà nước về quản lý và
sử dụng đất.


3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở lý luận chung
- Khái niệm đất
Đất theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập lâu
đời, hình thành do kết quả của nhiều yếu tố: đá mẹ, động thực vật, khí hậu,
địa hình, thời gian. Giá trị tài nguyên đất được đánh giá bằng số lượng diện
tích (ha, km2) và độ phì nhiêu, màu mỡ.
Đất đai được nhìn nhận là một nhân tố sinh thái, với khái niệm này đất
đai bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có
ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất. Đất theo nghĩa
đất đai bao gồm: yếu tố khí hậu, địa hình, địa mạo, tính chất thổ nhưỡng, thuỷ
văn, thảm thực vật tự nhiên, động vật và những biến đổi của đất do các hoạt
động của con người. [15]

hoặc thu thuế) và giải quyết những tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu và
quyền sử dụng đất.
Nhà nước phải đóng vai trò chính trong việc hình thành chính sách đất
đai và các nguyên tắc của hệ thống quản lý đất đai bao gồm pháp Luật đất đai
và pháp luật liên quan đến đất đai. Đối với công tác quản lý đất đai, Nhà nước
xác định một số nội dung chủ yếu: Sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước;
tập trung và phân cấp quản lý; vị trí của cơ quan đăng ký đất đai; vai trò của
lĩnh vực công và tư nhân; quản lý các tài liệu địa chính; quản lý các tổ chức
địa chính, quản lý nguồn nhân lực; nghiên cứu; giáo dục và đào tạo; trợ giúp
về chuyên gia tư vấn và kỹ thuật; hợp tác quốc tế.
1.1.2. Cở sở pháp lý về quản lý sử dụng đất đai
Ở Việt Nam, công tác quản lý tài nguyên đất đã được quan tâm từ rất
sớm. Những năm đầu của thập kỷ 80, Nhà nước đã xây dựng một hệ thống
chính sách về đất đai phù hợp với tình hình đất nước thể hiện ở chính sách
thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong
cả nước, đồng thời thực hiện công tác đo đạc phân hạng đất và đăng ký thống


5
kê đất đai trong cả nước. Đặc biệt ngày 18/12/1980 Quốc hội nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Hiến pháp sửa đổi quy định: “Đất
đai, rừng núi, sông hồ, hầm mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất, ở vùng
biển và thềm lục địa… đều thuộc sở hữu toàn dân và Nhà nước thống nhất
quản lý đất đai theo quy hoạch chung”. Đây là cơ sở pháp lý vô cùng quan
trọng để thực thi công tác quản lý đất đai trên phạm vi cả nước. [10]
Nội dung quản lý đất nông nghiệp có những chuyển biến tích cực khi
thực hiện Chỉ thị 100-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng ngày
13/01/1981 về việc mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm lao động trong hợp
tác xã nông nghiệp. Chỉ thị 100-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng
được coi là tiền đề cho những chính sách mang tính cải cách sâu rộng sau này.

nhượng, thừa kế, thế chấp, cho thuê. Như vậy là đã công nhận tính chất hàng
hóa của đất đai và giá trị của đất. Chính điều này đã tạo điều kiện cho việc
hình thành thị trường đất đai phát triển một cách sôi động và lành mạnh,
người dân có thể yên tâm đầu tư phát triển sản xuất làm chủ trên mảnh đất
được giao.
Ngày 26/11/2003 tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khoá XI đã thông qua Luật
Đất đai năm 2003, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2004. Luật Đất đai 2003
và hệ thống pháp luật về đất đai sau này đã vận dụng cũng như kế thừa những
chính sách mang tính đổi mới, tiến bộ của hệ thống pháp Luật Đất đai trước
đây đồng thời tiếp thu, đón đầu những chính sách pháp Luật Đất đai tiên tiến,
hiện đại, phù hợp với tình hình kinh tế, xã hội, chính trị của đất nước.
Tại Điều 6 Luật Đất đai 2003 quy định 13 nội dung quản lý Nhà nước
về đất đai [12]. Bao gồm:
“1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó;
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính;
3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính,
bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất;


7
6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất;
7. Thống kê, kiểm kê đất đai;
8. Quản lý tài chính về đất đai;
9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường

pháp luật và chính sách đất đai luôn đặt ra vấn đề hàng đầu là có sự cân bằng
giữa lợi ích riêng của chủ sử dụng đất và lợi ích chung của Nhà nước.
Bộ Luật đất đai của Thụy Điển là một văn bản pháp luật được xếp vào
loại hoàn chỉnh nhất, nó tập hợp và giải quyết các mối quan hệ dất đai và hoạt
động của toàn xã hội với 36 đạo luật khác nhau.
Pháp luật và chính sách đất đai ở Thuỵ Điển từ năm 1970 trở lại đây
gắn liền với việc giải quyết các vấn đề liên quan đến pháp luật bất động sản tư
nhân. Quy định các vật cố định gắn liền với bất động sản, quy định việc mua
bán đất đai, việc thế chấp, quy định về hoa lợi và các hoạt động khác như vấn
đề bồi thường, quy hoạch sử dụng đất, thu hồi đất, đăng ký quyền sở hữu đất
đai và hệ thống đăng ký…
1.2.1.2. Nước Trung Quốc
Nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa đang thi hành chế độ công hữu xã
hội chủ nghĩa về đất đai, đó là chế độ sở hữu toàn dân và chế độ sở hữu tập
thể của quần chúng lao động. Mọi đơn vị, cá nhân không được xâm chiếm,
mua bán hoặc chuyển nhượng phi pháp đất đai. Vì lợi ích công cộng, Nhà
nước có thể tiến hành trưng dụng theo pháp luật đối với đất đai thuộc sở hữu
tập thể và thực hiện chế độ quản chế mục đích sử dụng đất.
Tiết kiệm đất, sử dụng đất đai hợp lý, bảo vệ thiết thực đất canh tác là
quốc sách cơ bản của Trung Quốc.
Nhà nước thực hiện chế độ bồi thường đối với đất bị trưng dụng theo
mục đích sử dụng đất trưng dụng. Tiền bồi thường đối với đất canh tác bằng 6
đến 10 lần sản lượng bình quân hàng năm của 3 năm liên tiếp trước đó khi bị
trưng dụng. Tiêu chuẩn hỗ trợ định cư cho mỗi nhân khẩu nông nghiệp bằng
từ 4 đến 6 lần giá trị sản lượng bình quân của đất canh tác/đầu người thuộc


9
đất bị trưng dụng, cao nhất không vượt quá 15 lần sản lượng bình quân của
đất bị trưng dụng 3 năm trước đó. Đồng thời nghiêm cấm tuyệt đối việc xâm

Khuyến khích việc tích tụ đất nông nghiệp bằng cách tạo điều kiện
thuận lợi để các chủ đất có nhiều mảnh đất ở các vùng khác nhau có thể đàm
phán với nhau nhằm tiến hành chuyển đổi ruộng đất, tạo điều kiện tập trung
các thửa đất nhỏ thành các thửa đất lớn.
Ở Pháp có cơ quan giám sát việc mua bán đất để kiểm soát hoạt động
mua bán, chuyển nhượng đất đai. Cơ quan giám sát đồng thời làm nhiệm vụ
môi giới và trực tiếp tham gia quá trình mua bán đất. Văn tự chuyển đổi chủ
sở hữu đất đai có Toà án Hành chính xác nhận trước và sau khi chuyển đổi.
Đối với đất đô thị mới, khi chia cho người dân thì phải nộp 30% chi phí
cho các công trình xây dựng hạ tầng, phần còn lại là 70% do kinh phí địa
phương chi trả.
1.2.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất của cả nước trong thời gian qua
1.2.2.1. Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử
dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó
Trải qua các thời kỳ, Việt Nam đã ban hành một hệ thống văn bản quy
phạm pháp luật về đai đai tương đối chi tiết và đầy đủ nhằm tạo cơ sở pháp lý
cho việc triển khai đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
tới người sử dụng đất.
Nhìn chung, công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản
lý, sử dụng đất đai qua các thời kỳ là tương đối đầy đủ, phù hợp với điều kiện
và tình hình sử dụng đất ở Việt Nam. Sau khi Luật Đất đai năm 2003 có hiệu
lực thi hành, để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời tháo gỡ
những ách tắc, khó khăn trong quá trình tổ chức thi hành Luật Đất đai, Chính
phủ đã kịp thời trình Quốc hội ban hành, Quốc hội đã ban hành 04 Luật có sửa
đổi, bổ sung một số nội dung của Luật Đất đai và trên 20 Luật có nội dung điều
chỉnh liên quan đến đất đai. Quốc hội đã ban hành 01 Nghị quyết.
Nhìn chung, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003 đã
được ban hành kịp thời tạo hành lang pháp lý khá hoàn chỉnh, cơ bản phù hợp
với thực tế, đáp ứng được yêu cầu công tác quản lý nhà nước về đất đai, tạo
điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp, được đông đảo nhân dân

đất tại một thời điểm xác định, được lập theo đơn vị hành chính.
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất là bản đồ được lập tại thời điểm đầu kỳ
quy hoạch, thể hiện sự phân bổ các loại đất tại thời điểm cuối kỳ quy hoạch.


12
Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất giúp cơ quan quản lý
Nhà nước về đất đai nắm chắc các thông tin của từng thửa đất, cả về số lượng,
chất lượng, diện tích, loại đất.
Bộ Tài nguyên và Môi trường đã hướng dẫn chỉ đạo công tác đo đạc
bản đồ ở các địa phương. Hoàn thiện hệ thống lưới khống chế trắc địa đưa
vào xử lý, tính toán trong toán học. Từ năm 1993 đến nay, đã chụp được một
khối lượng lớn ảnh hàng không ở một số khu vực để sử dụng vào mục đích
địa hình, địa chính. Hệ thống bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50000 phủ trùm cả nước
bao gồm 900 mảnh. Đến nay có khoảng 60% số mảnh bản đồ của bộ bản đồ
hiện trạng phủ trùm được xuất bản, còn lại vẫn đang tiếp tục làm. Hệ thống
địa giới Quốc gia đã được hoàn thiện theo Chỉ thị 364 vào cuối năm 1996 trên
hệ thống bản đồ ở tỷ lệ lớn nhất có được tên từng địa phương, đang tiến hành
bổ sung hồ sơ cho các địa phương mới tách, và chính xác hóa tọa độ địa giới
trong chương trình đo vẽ bản đồ địa chính.
1.2.2.4. Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Việc lập, xét duyệt và triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất của các cấp đã dần đi vào nề nếp, tuân thủ các nguyên tắc, căn cứ, trình tự,
nội dung mà pháp luật đất đai quy định.
Công tác quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ngày
càng đi vào thực chất, góp phần tích cực vào việc sử dụng đất hợp lý và có
hiệu quả. Việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
đã bám sát và tuân thủ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đã tạo cơ sở pháp lý cho việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất,

tích đã giao, cho thuê), trong đó đất nông nghiệp 274 nghìn ha (1,10%), đất
phi nông nghiệp 6 nghìn ha (0,20%).
Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đã
được thực hiện theo đúng quy định; đã từng bước khắc phục tình trạng giao
đất, cho thuê đất trái thẩm quyền, không đúng đối tượng. Đất được giao, cho
thuê, được chuyển mục đích về cơ bản là phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất được xét duyệt và quá trình chuyển đổi cơ cấu đầu tư, cơ cấu lao
động và bảo đảm quốc phòng - an ninh. [3]
- Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai


14
Theo kết quả tổng hợp báo cáo của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương từ năm 2004 đến năm 2011, các địa phương đã quyết định thu hồi
50.906 ha của 1.481 tổ chức và 598 hộ gia đình, cá nhân vi phạm pháp luật về
đất đai. Những tỉnh thu hồi nhiều đất do vi phạm pháp luật về đất đai như:
Bình Phước 6.070 ha, Phú Yên 5.813 ha, Đắk Nông 5.791 ha, Quảng Nam
5.217 ha, Gia Lai 2.719 ha, Quảng Ninh 2.245 ha, Khánh Hòa 604 ha, Hà Nội
594 ha. Đây được coi là một tiến bộ nổi bật trong công tác quản lý đất đai so
với thời gian trước đây. [3]
1.2.2.6. Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất là biện pháp Nhà nước nhằm theo dõi tình
hình sử dụng và biến động thường xuyên của đất đai, đồng thời thiết lập
quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất, tạo cơ sở pháp lý cần
thiết để người sử dụng đất và cơ quan quản lý đất đai thực hiện đầy đủ các
quyền và nghĩa vụ của mình. Công tác đăng ký quyền sử dụng đất được tiến
hành đối với toàn bộ các chủ sử dụng đất trên địa bàn, không phân biệt chủ sử
dụng, mục đích và nguồn gốc sử dụng đất. Nội dung công tác nhằm thống kê

phòng, an ninh của các cấp và các ngành; đã đánh giá đầy đủ, đúng thực trạng
tình hình quản lý, sử dụng đất đai và đề xuất nhiều biện pháp, chính sách, pháp
luật nhằm chấn chỉnh, tăng cường quản lý đất đai, kiểm tra, thanh tra xử lý tình
trạng vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức, cá nhân. [3].
1.2.2.8. Công tác quản lý tài chính, phát triển thị trường bất động sản; quản
lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Quản lý tài chính về đất đai được thực hiện theo nguyên tắc tài chính
của Nhà nước.
Nhìn chung, chính sách về giá đất thời gian qua đã liên tục được điều
chỉnh, hoàn thiện theo hướng tiếp cận cơ chế thị trường, đã góp phần tạo
chuyển biến tích cực trong quản lý nhà nước về đất đai, từng bước phát huy
nguồn lực đất đai để phát triển kinh tế - xã hội và là cơ sở để từng bước giải
quyết tốt hơn quyền lợi của người có đất bị thu hồi, đồng thời góp phần hạn
chế tham nhũng trong quản lý, sử dụng đất.


16
Nguồn thu từ đất đai cho ngân sách nhà nước tăng qua các năm (năm
2002 là 5,5 nghìn tỷ đồng, năm 2005 đạt gần 18 nghìn tỷ đồng, năm 2006 đạt
gần 21 nghìn tỷ đồng, năm 2007 đạt gần 37 nghìn tỷ đồng, năm 2008 đạt trên
40 nghìn tỷ đồng, năm 2009 đạt gần 47 nghìn tỷ đồng và năm 2010 đạt 67
nghìn tỷ đồng).
Hệ thống chính sách thuế đối với đất đai đã được quy định tương đối
đầy đủ, có nhiều đổi mới phù hợp với quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất, góp phần tăng cường công tác quản lý đất đai, làm lành mạnh hóa thị
trường bất động sản. Việc điều tiết thu nhập đối với các tổ chức, cá nhân
chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được thực hiện thông qua chính sách
thuế chuyển quyền sử dụng đất, đã hỗ trợ, khuyến khích sản xuất, kinh doanh
nhất là sản xuất nông nghiệp.
Việc xây dựng bảng giá đất hàng năm đã được các địa phương chú

kiện phát triển kinh tế xã hội của địa phương; các loại bản đồ phải đầy đủ,
chính xác cùng với nó là hệ thống pháp luật phải tạo được hành lang thông
thoáng nhưng cũng đảm bảo chặt chẽ, khoa học mới có thể phát triển ổn định
thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản.
1.2.2.10. Công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của
người sử dụng đất
Pháp luật đất đai đã quy định cụ thể các quyền cho từng đối tượng sử
dụng đất phù hợp với hình thức sử dụng đất và các quyền này ngày càng hoàn
thiện hơn. Các quyền của người sử dụng đất đã được bảo đảm thực hiện và phát
huy hiệu quả trong đời sống, sản xuất kinh doanh, tạo cơ sở phát triển thị trường
bất động sản, tăng cường cơ chế giao dịch dân sự, hạn chế các biện pháp can
thiệp hành chính trong việc tạo lập quỹ đất để thực hiện các dự án đầu tư.
Sau khi Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành, số lượng giao dịch
chính thức đã tăng lên rõ rệt, đặc biệt tại những địa phương có nền kinh tế
phát triển, có giá đất cao. Mặt khác, việc cải cách thủ tục hành chính có tiến
bộ cũng là một nguyên nhân làm tăng lên các giao dịch chính thức.
Các hoạt động thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất đã hòa nhập với thị trường tài chính, góp phần thúc đẩy đầu tư,
phát triển kinh tế đất nước.
Các giao dịch về quyền sử dụng đất gắn với cơ sở sản xuất, dịch vụ phi
nông nghiệp ít bị ảnh hưởng bởi khó khăn về kinh tế toàn cầu hiện nay như



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status