ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN BẢN
“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ
KHI THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HẠ LONG,
TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2007 – 2011”
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã số : 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn
Thái Nguyên, năm 2012
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng , mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Bản
1. Đặt vấn đề....................................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài ......................................................................................2
2.1. Mục tiêu tổng quát ...................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể.........................................................................................2
3. Yêu cầu của đề tài .......................................................................................3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU .......................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................4
1.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài.....................................................................4
1.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài..................................................................4
1.1.3. Cơ sở pháp lí của đề tài.....................................................................4
1.2. Khái quát về các vấn đề liên quan đến giải phóng mặt bằng...................7
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến giải phóng mặt bằng ..........7
1.2.2. Bản chất của việc bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước
thu hồi đất....................................................................................................9
1.2.3. Đặc điểm của quá trình bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà
nước thu hồi đất.........................................................................................10
1.2.4. Các qui định về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất....................11
1.2.5. Các qui định về hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất............................14
1.2.6. Các qui định về tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ....................16
1.2.7. Các qui định về thu hồi đất .............................................................17
1.3. Sơ lược về chính sách bồi thường, hố trợ, tái định cư khi thu hồi đất...21
1.3.1. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của các tổ chức tài trợ
(ngân hàng thế giới và ngân hàng phát triển Châu Á) ..............................21
1.3.2. Chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng một số nước trên thế giới22
1.3.3. Chính sách của Việt Nam về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và tổ
chức thực hiện ...........................................................................................23
1.3.4. Thực tiễn công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở Việt Nam ..33
3.3.2. Đánh giá thực trạng về kết quả bồi thường và hỗ trợ khi thu hồi đất
nông nghiệp tại thành phố Hạ Long theo số liệu sơ cấp...........................72
3.3.3. Ảnh hưởng của thu hồi đất nông nghiệp đến cuộc sống của người
nông dân tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh..................................78
v
3.4. Những khó khăn, tồn tại và giải pháp đẩy nhanh quá trình thu hồi đất
nông nghiệp tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.................................78
3.4.1. Những khó khăn, tồn tại trong quá trình thu hồi đất nông nghiệp
tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh..................................................78
3.4.2. Một số giải pháp đẩy nhanh quá trình thu hồi đất nông nghiệp tại
thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.......................................................79
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ................................................................................... 81
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADB
:
Ngân hàng phát triển Châu Á
BT và TĐC
:
Bồi thường và tái định cư
WB
:
Ngân hàng thế giới
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1.Tổng hợp số lượng cán bộ địa chính phường/xã ................................48
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất tại thành phố Hạ Long năm 2011 ................51
Bảng 3.3: So sánh biến động đất từ năm 2007 - 2011 .......................................52
Bảng 3.4: Bảng giá đất nông nghiệp tại thành phố Hạ Long năm 2007
do tỉnh Quảng Ninh quy định.............................................................54
Bảng 3.5: Bảng giá đất nông nghiệp tại thành phố Hạ Long năm 2009
do tỉnh Quảng Ninh quy định.............................................................55
Bảng 3.6. Đánh giá chung về công tác định giá đất nông nghiệp tại
theo số liệu điều tra ............................................................................56
Bảng 3.7. Đánh giá tính hợp lý của việc chuyển mục đích từ đất nông
nghiệp sang mục đích khác khi thực hiện các dự án..........................57
Bảng 3.8. Các dự án có thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố
Hạ Long năm 2007.............................................................................60
Bảng 3.9. Các dự án có thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố
Hạ Long năm 2008.............................................................................63
Bảng 3.10. Các dự án có thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn thành
phố Hạ Long năm năm 2009..............................................................65
Bảng 3.11. Các dự án có thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn thành
phố Hạ Long năm năm 2011..............................................................68
Bảng 3.12. Đánh giá về đơn giá bồi thường khi thu hồi đất so với giá
Để đạt được những mục tiêu kinh tế - chính trị - xã hội mà Đảng nhà nước
ta đã đặt ra như ngày hôm nay, trong những năm qua việc thu hồi đất nông
nghiệp để phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội diễn ra hết sức mạnh mẽ
trên phạm vi cả nước.
Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, trên đà hội nhập với thế giới. Với
mục tiêu phát triển một cách toàn diện các ngành nghề, các lĩnh vực thì việc
phân bổ, sử dụng các nguồn lực, đặc biệt là nguồn lực đất đai sao cho hợp lý là
rất quan trọng. Dựa trên nguồn nội lực vốn có cùng với ngoại lực trợ giúp, Việt
Nam dần chuyển mình thay đổi với rất nhiều dự án được xét duyệt và thi công.
Và một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là vấn đề bồi thường thiệt
hại khi nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án. Làm thế nào để đảm bảo
lợi ích giữa Người dân - Nhà nước - Doanh nghiệp đầu tư và sự phát triển bền
vững của quốc gia?
Mặc dù, Nhà nước ta đã ban hành các nghị định, thông tư về việc bồi
thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất nhưng ở từng địa phương, cách vận
dụng các văn bản luật này lại có những điểm khác nhau nên tình hình thực hiện
cụ thể ở mỗi địa phương đều có những đặc điểm riêng. Tỉnh Quảng Ninh nói
chung và thành phố Hạ Long nói riêng cũng có những điểm khác biệt.
Tỉnh Quảng Ninh trong những năm qua công tác thu hồi đất nông nghiệp
để phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế diễn ra hết sức mạnh mẽ đặc biệt
2
là tại thành phố Hạ Long. Tuy nhiên công tác bồi thường lại gặp rất nhiều khó
khăn, chính sách bồi thường chưa được người dân chấp nhận. Song do nhiều
nguyên nhân cả nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan nên công
tác thu hồi, bồi thường đất nông nghiệp không đạt tiến độ đã đề ra.
Do đó, để có cách nhìn một cách khách quan dựa trên những cơ sở luận
cứ khoa học và nhằm góp phần làm sáng tỏ những vấn đề nêu trên, được sự
phân công của phòng quản lí đào tạo sau đại học - Trường Đại học Nông lâm
và sơ cấp.
- Giải pháp đề xuất phải đảm bảo khoa học, đúng với chính sách pháp luật
của nhà nước, phù hợp với thực tế ở địa phương và có tính khả thi.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
Trong quá trình phát triển xã hội của cả nước nói chung và của thành phố
Hạ Long nói riêng thì việc thu hồi, bồi thường và hỗ trợ về giá trị quyền sử
dụng đất và tài sản trên đất là vấn đề xẩy ra thường xuyên. Để rút kinh nghiệm
và hoàn thiện chính sách pháp luật trong vấn đề này cho phù hợp với thực tiễn
thì việc “Đánh giá thực trạng công tác bồi thường và hỗ trợ khi thu hồi đất
nông nghiệp tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh” là vấn đề hết sức cần
nghiên cứu.
1.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
Trong quá trình bồi thường và hỗ trợ đất và tài sản trên đất trong cả nước
nói chung và ở Thành phố Hạ Long nói riêng luôn gặp phải những khó khăn,
đó là: Nhiều người dân cho rằng việc bồi thường và hỗ trợ khi thu hồi đất nông
nghiệp chưa thỏa đáng, chưa phù hợp. Để phát huy những mặt mạnh, khắc
phục những tồn tại, khó khăn giúp cho công tác này trong thời gian tới được
tốt hơn thì việc nghiên cứu “Đánh giá thực trạng công tác bồi thường và hỗ trợ
khi thu hồi đất nông nghiệp tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh” là hết
sức cần thiết.
1.1.3. Cơ sở pháp lí của đề tài
Cơ sở pháp lí của đề tài là tất cả các văn bản liên quan đến công tác bồi
thường và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất, bao gồm những văn bản chính sau:
13.UBND tỉnh Quảng Ninh, Quyết định số 1122/2005/QĐ-UB ngày 20
tháng 04 năm 2005 “V/v Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”
14.UBND tỉnh Quảng Ninh, Quyết định số 4466/2005/QĐ-UBND ngày 01
tháng 12 năm 2005 “V/v Ban hành bổ sung một số điều kèm theo quyết định số
1122/2005/ QĐ – UB ngày 20/04/2005 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”
6
15.UBND tỉnh Quảng Ninh, Quyết định số 4228/2006/QĐ-UBND ngày
28 tháng 12 năm 2006 “V/v Ban hành giá đất và bảng giá các loại đất năm
2007 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”.
16.UBND tỉnh Quảng Ninh, Quyết định số 4505/2007/QĐ-UBND
ngày 05 tháng 12 năm 2007 “V/v quy định ban hành hạn mức giao đất ở,
hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh”.
17.UBND tỉnh Quảng Ninh, Quyết định số 4418/QĐ-UBND ngày 27 tháng
11 năm 2007 của UBND tỉnh Quảng Ninh “Về việc phê duyệt chính sách bồi
thường, hỗ trợ đất nông nghiệp trong phạm vi địa giới hành chính phường do các
HTX nông nghiệp quản lý bị thu hồi để giải phóng mặt bằng các dự án trên địa bàn
thành phố Hạ Long”
18.UBND tỉnh Quảng Ninh, Công văn số 08/UBND-QLĐĐ ngày 02 tháng
01 năm 2008 của UBND tỉnh Quảng Ninh “Về việc quy định chính sách hỗ trợ
chuyển đổi nghề và tạo việc làm khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để GPMB
thực hiện các dự án trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”
19.UBND tỉnh Quảng Ninh, Công văn số 4073/UBND-QLĐĐ2 ngày 20 tháng
10 năm 2008 của UBND tỉnh Quảng Ninh “Về việc áp dụng đơn giá và chính sách
GPMB trên địa bàn thành phố Hạ Long”.
20.UBND tỉnh Quảng Ninh, Quyết định số 460/2008/QĐ-UBND ngày 15
28.Viện Nghiên cứu Địa chính, Điều tra nghiên cứu xã hội học về chính
sách đền bù, giải phóng mặt bằng và tái định cư (2003).
1.2. Khái quát về các vấn đề liên quan đến giải phóng mặt bằng
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến giải phóng mặt bằng
- Khái niệm về giá đất: Điều 56 Luật đất đai 2003 quy định: “Nhà nước
quy định giá các loại đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi
giao đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi thu
hồi”. Do đó chúng ta có thể hiểu “giá đất” là cầu nối giữa mối quan hệ về đất
đai - thị trường - sự quản lý của Nhà nước. Giữa Nhà nước - chủ sở hữu đất và
người sử dụng đất - người được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất, không áp
dụng giá này cho giao dịch dân sự như chuyển quyền sử dụng đất, thế chấp giá
trị quyền sử dụng đất giữa những người được Nhà nước giao đất và cho thuê
8
đất. Giá bán quyền sử dụng đất được hình thành trong các giao dịch dân sự là
do các bên tự thoả thuận và giá này được gọi là “giá đất thực tế” hay “giá đất
thị trường” [2].
- Khái niệm về định giá: Là sự ước tính giá trị quyền sở hữu tài sản cụ thể
bằng hình thái tiền tệ cho một mục đích đã được xác định. Thông qua các giao
dịch, trao đổi giữa các tác nhân bên giao và bên nhận trên thị trường.
Định giá là hoạt động chuyên môn vừa mang tính kinh tế - kỹ thuật, tính
pháp lý, vừa mang tính xã hội, tính nghệ thuật. Hoạt động định giá hình thành,
tồn tại và phát triển gắn với quá trình hình thành, tồn tại và phát triển của thị
trường. Hiện nay, hoạt động định giá tại nhiều nước trên thế giới đã trở thành
đối tượng, công cụ cần thiết với hoạt động quản lý của Nhà nước trong việc
vận hành nền kinh tế thị trường một loại dịch vụ phổ biến nằm trong sự kiểm
soát của Nhà nước.
- Khái niệm về bồi thường quyền sử dụng đất và tài sản trên đất: Khoản 6
Điều 4 Luật Đất đai 2003 qui định “Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là
lao cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác.
- “Giải phóng mặt bằng” có nghĩa là di dời, dọn dân đi nơi khác để lấy mặt
bằng xây dựng công trình .[2]
Điều này có nghĩa là:
+ Không phải mọi khoản bồi thường đều chi trả được bằng tiền.
+ Sự mất mát của người bị thu hồi đất không chỉ là về mặt vật chất mà nhiều
trường hợp còn mất mát cả về tinh thần nhất.
+ Về mặt hành chính thì đây là một quá trình không tự nguyện, có tính cưỡng
chế và vẫn là đòi hỏi sự "hi sinh", không thể là một sự bồi thường ngang giá tuyệt
đối.
Việc bồi thường có thể vô hình hoặc hữu hình, có thể do các quy định của
pháp luật điều tiết, hoặc do thỏa thuận giữa các chủ thể.
Từ đó có thể hiểu bản chất của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
không đơn thuần là bồi thường về mặt vật chất mà còn phải đảm bảo được lợi
ích của người dân phải di chuyển. Đó là họ phải có được chỗ ở ổn định, có
điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ, được hỗ trợ ổn định đời sống sản
10
xuất, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề để tạo điều kiện cho người dân sinh sống
ổn định, chất lượng cuộc sống ngày càng nâng cao.
1.2.3. Đặc điểm của quá trình bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà
nước thu hồi đất
Quá trình BT, GPMB mang tính đa dạng và phức tạp, cụ thể:
- Tính đa dạng thể hiện: mỗi dự án được tiến hành trên địa bàn khác
nhau với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và trình độ dân trí nhất định.
Đối với khu vực nội thành, mật độ dân cư cao, ngành nghề đa dạng, giá trị
đất và tài sản lớn dẫn đến quá trình bồi thường, giải phóng mặt bằng có những
thuận lợi, khó khăn khác với khu vực ngoại thành, nông thôn mật độ dân cư thấp
hơn, hoạt động sản xuất chủ yếu là nông nghiệp.
chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) xem xét để hỗ trợ.
2. Người bị thu hồi đất đang sử dụng vào mục đích nào thì được bồi
thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để
bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có
quyết định thu hồi; trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới hoặc bằng
nhà, nếu có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch đó được thực hiện thanh
toán bằng tiền.
3. Trường hợp người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi
đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy
định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ để hoàn trả ngân sách nhà nước.
Thông tư số 116/2004/NĐ-CP còn cụ thể hóa thêm “Diện tích đất được
bồi thường là diện tích được xác định trên thực địa - thực tế đo đạc diện tích
thu hồi của từng người sử dụng đất.” [10]
- Điều kiện để được bồi thường quyền sử dụng đất và tài sản trên đất
Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP qui định người bị Nhà nước thu hồi
đất, có một trong các điều kiện sau đây thì được bồi thường về đất: [4]
1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về
đất đai.
12
2. Có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật về đất đai.
3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân
xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) xác nhận
không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10
năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách
đất đai của nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm
đó ổn định không có tranh chấp.
7. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của
toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết
định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã
được thi hành.
8. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại
khoản 1, 2, 3 Điều này nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm
1993 đến thời điểm có quyết định thu hồi đất, mà tại thời điểm sử dụng không
vi phạm quy hoạch; không vi phạm hành lang bảo vệ các công trình, được cấp
có thẩm quyền phê duyệt đã công bố công khai, cắm mốc; không phải là đất
lấn chiếm trái phép và được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi xác
nhận đất đó không có tranh chấp.
9. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà trước đây Nhà nước đã có
quyết định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước,
nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý, mà hộ gia đình, cá nhân đó vẫn sử
dụng.
10. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền,
chùa, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất
xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng và không có tranh chấp.
11. Tổ chức sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: [2]
a) Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã
nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
b) Đất nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp mà tiền trả
cho việc chuyển nhượng không có nguồn từ ngân sách nhà nước;
c) Đất sử dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia đình, cá nhân.
14
- Các trường hợp được bồi thường quyền sử dụng đất.
- Các trường hợp được bồi thường tài sản trên đất.
15
2. Tổ chức có đủ điều kiện được bồi thường thiệt hại đất và tài sản khi bị
thu hồi mà phải di chuyển cơ sở, được hỗ trợ chi phí thực tế về di chuyển, tháo
dỡ và lắp đặt.
3. Người bị thu hồi đất ở, không còn chỗ ở khác; trong thời gian chờ tạo
lập chỗ ở mới (bố trí vào khu tái định cư), được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ
trợ tiền thuê nhà ở; thời gian và mức hỗ trợ cụ thể do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
quy định phù hợp với thực tế tại địa phương .
1.2.5.2. Qui định về các loại hỗ trợ khác khi Nhà nước thu hồi đất
- Các qui định về hỗ trợ chuyển đổi nghề
Điều 29 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP qui định hỗ trợ chuyển đổi nghề
nghiệp và tạo việc làm như sau: [4]
1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi trên
30% diện tích đất sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ chuyển đổi nghề
nghiệp cho người trong độ tuổi lao động; mức hỗ trợ và số lao động cụ thể
được hỗ trợ do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cho phù hợp với thực tế ở
địa phương.
2. Việc hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp được thực hiện chủ yếu
bằng hình thức cho đi học nghề tại các cơ sở dạy nghề.
- Các qui dịnh về hỗ trợ ổn định cuộc sống
Điều 28 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP qui định hỗ trợ ổn định đời sống
và ổn định sản xuất như sau: [4]
1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu
hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp được giao, được hỗ trợ ổn định đời
sống trong thời gian 3 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian
6 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 12 tháng. Mức hỗ trợ bằng tiền cho 01
nhân khẩu/01tháng tương đương 30 kg gạo tính theo thời giá trung bình tại địa
được xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ đảm bảo đủ điều kiện cho người sử dụng
tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ.
Ngoài ra, Điều 36 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP còn qui định: Căn cứ
vào tình hình thực tế tại địa phương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết