Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
&&
HOÀNG VĂN ĐỊNH
“THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHUYỂN ĐỔI NGHỀ CHO
NGƢỜI NÔNG DÂN SAU KHI THU HỒI ĐẤT NÔNG
NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HẠ LONG”
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã ngành: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HẠ LONG”
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã ngành: 60.85.01.03 LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn THÁI NGUYÊN - NĂM 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kì công trình nào khác.
đỡ tận tình, những ý kiến đóng góp và những lời chỉ bảo quý báu của tập thể
và cá nhân trong và ngoài trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc PGS.TS. Nguyễn Khắc
Thái Sơn, là người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian
nghiên cứu đề tài và viết luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến chân thành của các Thầy
giáo, Cô giáo khoa Tài nguyên và Môi trường - trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên.
Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban chỉ đạo giải phóng
mặt bằng tỉnh Quảng Ninh, Sở Lao động thương binh và Xã hội tỉnh Quảng
Ninh, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, Phòng Tài nguyên và
Môi trường thành phố Hạ Long, Trung Tâm Giáo Dục Thường Xuyên Hướng
Nghiệp Hạ Hong; Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Hạ Long, Phòng
Lao động thương binh và Xã hội thành phố Hạ Long, Phòng Quản lý đào tạo
sau đại học - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ
tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài.
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, đồng nghiệp và bạn bè đã
giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn!
GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
PGS. TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn
TÁC GIẢ VIẾT LUẠN VĂN
Hoàng Văn Định
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 . Dân số của các phƣờng, thành phố Hạ Long giai đoạn 2009-2013 32
Bảng 3.2: Lực lƣợng lao động của Hạ Long 33
Bảng 3.3. Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Hạ Long 34
Bảng 3.4: Tình hình thu hồi, bàn giao đất cho các chủ dự án tại Hạ Long 35
Bảng 3.5. Các loại hình nghề nghiệp hiện có trong mô hình đào tạo học nghề
cho lao động nông thôn tại thành phố Hạ Long 37
Bảng 3.6: Số giờ làm việc bình quân/tuần của lao động từ 15 tuổi trở lên, năm
2011 39
Bảng 3.7: Tỷ trọng lao động chia theo nhóm giờ làm việc trong tuần/ năm của
Hạ Long năm 2011 40
Bảng 3.8: Cơ cấu trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động trong độ tuổi lao
động ở Hạ Long năm 2011 42
Bảng 3.9: Nghề nghiệp chính của lao động vùng thu hồi đất năm 2010 thành phố
Hạ Long 44
Bảng 3.10: Việc làm của lao động sau khi thu hồi đất năm 2013 45
Bảng 3.11: Thu hồi đất nông nghiệp và nhu cầu lao động giải quyết việc làm
năm 2012 - 2013 ở các xã, phƣờng có nhiều đất nông nghiệp bị thu hồi tại
vi
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Đặt vấn đề 1
2. Mục tiêu của đề tài 1
2.1. Mục tiêu tổng quát của đề tài 1
2.2. Mục tiêu cụ thể của đề tài 2
3. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 2
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài 3
1.1.1. Cơ sở lí luận của đề tài 3
1.1.1.1. Quan điểm phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020
và những năm tiếp theo [20, tr.38] 3
1.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài 5
1.1.3. Cơ sở pháp lí của đề tài 6
1.2. Khái quát những vấn đề liên quan đến thu hồi đất nông nghiệp và chuyển đổi nghề
cho ngƣời nông dân 10
10
10
bồi thường đối với đất nông nghiệp. 10
11
1.3. Kinh nghiệm về chuyển đổi nghề và đào tạo việc làm cho người nông dân bị
thu hồi hết đất nông nghiệp trên thế giới và việt nam 15
1.3.1. Kinh nghiệm về chuyển đổi nghề và tạo việc làm cho ngƣời nông dân bị
thu hồi hết đất nông nghiệp trên thế giới 15
1.3.2. Kinh nghiệm về chuyển đổi nghề và tạo việc làm cho người nông dân bị
thu hồi hết đất nông nghiệp tại một số địa phương trong nước 18
1.3.2.2. Kinh nghiệm về chuyển đổi nghề và tạo việc làm cho ngƣời nông dân bị thu
hồi hết đất nông nghiệp ở Huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội 19
1.3.3. Bài học rút ra về việc chuyển đổi nghề và tạo việc làm cho ngƣời nông
3.3.4. Đánh giá chung về giải quyết việc làm cho nông dân sau khi thu hồi
đất ở Hạ Long trong thời gian vừa qua. 54
3.3.4.1. Những kết quả đạt đƣợc về giải quyết việc làm cho nông dân khi thu
hồi đất ở Hạ Long. 54
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
viii
3.3.4.2. Những tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế trong giải quyết việc
làm cho nông dân tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh sau khi bị thu hồi
đất. 56
3.4. Phương hướng và giải pháp giải quyết việc làm cho nông dân khi thu hồi đất ở
Hạ Long. 70
3.4.1. Dự báo tình hình thu hồi đất và quan điểm giải quyết việc làm cho nông
dân Hạ Long khi thu hồi đất nông nghiệp. 70
3.4.1.1. Dự báo tình hình thu hồi đất và nhu cầu giải quyết việc làm cho nông
dân khi thu hồi đất ở Hạ Long đến năm 2020. 70
3.4.1.2. Quan điểm về giải quyết việc làm cho nông dân khi thu hồi đất nông
nghiệp ở Hạ Long. 71
3.4.2. Giải pháp giải quyết việc làm cho nông dân khi thu hồi đất ở Hạ
Long. 71
3.4.2.2. Giải pháp khác: 75
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 77
1. Kết luận 77
2. Đề nghị. 78
2.1. Đối với UBND thành phố Hạ Long 78
2.2. Đối với UBND tỉnh và các ngành của tỉnh 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
đổi như thế nào? Người dân đã thực hiện những chiến lược sinh kế như thế nào
để có thể thích nghi với hoàn cảnh và điều kiện sống mới? Và Nhà nước ta đã có
những giải pháp, chính sách như thế nào để hỗ trợ, giúp đỡ người dân ổn định
đời sống và sản xuất? Từ tính cấp thiết trên tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “Thực
trạng và giải pháp chuyển đổi nghề cho người nông dân sau khi bị thu hồi đất
nông nghiệp tại thành phố Hạ Long”.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát của đề tài
uất giải
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
pháp tạo việc làm có thu nhập không thấp hơn và ổn định cho người nông dân
sau khi thu hồi đất nông nghiệp tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, góp
phần ổn định đời sống của người nông dân sau khi thu hồi đất nông nghiệp.
2.2. Mục tiêu cụ thể của đề tài
- Chỉ ra được tình hình cơ bản của thành phố Hạ Long tác động đến
người nông dân như thế nào.
- Đánh giá được được thực trạng thu hồi đất nông nghiệp tại thành phố
Hạ Long theo các năm và theo loại dự án; đồng thời thấy được nhận xét của
người dân về việc thu hồi đất nông nghiệp.
- Đánh giá được được thực trạng việc làm lao động nông thôn và nhu cầu
chuyển đổi nghề, tạo việc làm cho người nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp
tại thành phố Hạ Long.
- Đưa ra được phương hướng và giải pháp giải quyết viêc làm cho người
nông dân sau khi thu hồi đất nông nghiệp tại thành phố Hạ Long.
3. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
+ Nắm vững được các Nghị định, Thông tư, Quyết định liên quan đến
và bền vững hơn sau năm 2010.
- Tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển văn hoá xã hội, xoá đói giảm
nghèo, thúc đẩy tiến bộ và thực hiện công bằng xã hội đặc biệt chu ý đến vùng
núi hải đảo và vùng đồng bào dân tộc ít người trước hết là nâng cao dân trí và
mức sống vật chất tinh thần của nhân dân.
- Kết hợp giữa phát triển kinh tế với bảo vệ tài nguyên môi trường bảo đảm
phát triển bền vững. Phát triển kinh tế phải bảo đảm tăng cường và củng cố quốc
phòng, an ninh; đặc biệt chú trọng giữ vững chủ quyền vùng biển, đảo và thềm
lục địa về quyền lợi kinh tế, giữ vững chủ quyền quốc gia.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
1.1.1.2. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh đến
năm 2020
Từ nay đến năm 2020, phát triển có trọng tâm, trọng điểm, chủ động hội
nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả để thực hiện công nghiệp hoá trước năm 2020.
- Tốc độ tăng trưởng GDP thời kỳ 2006-2010 đạt khoảng 13% thời kỳ
2011-2020 khoảng14,2%. GDP bình quân đầu người vào năm 2010 (giá so sánh
năm 1994) đạt 950 USD, năm 2020 đạt trên 3.120 USD.
- Tỷ lệ tích luỹ đầu tư lên 40% so với GDP vào năm 2010, đáp ứng 75%
nhu cầu vốn đầu tư phát triển.
- Thực hiện tốt công tác xoá đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm phát triển
y tế, giáo dục -đào tạo, văn hoá thể dục- thể thao v.v
Như đã nêu ở trên mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ninh
đến năm 2020 là đẩy mạnh phát triển tăng dần tỷ trọng ngành Công nghiệp,
Dịch vụ và giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp. Định hướng tốc độ tăng
trưởng ngành Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tới năm 2020 là bằng 0, ngành
Công nghiệp, xây dựng tới năm 2020 là 14,3%, ngành Dịch vụ là 14,7%. Do
vậy việc trong những năm tới việc Nhà thu hồi đất nông nghiệp để phục vụ
nông dân là hết sức khó khăn vì trình độ và năng lực của họ khác nhau rất
nhiều, việc chuyển sang nghề khác phù hợp với mỗi người người nông dân là
không dễ vì thực tế tại thành phố Hạ Long:
* Đa phần đội tuổi của người nông dân sau khi bị thu hồi hết đất sản xuất
nông nghiệp là khá cao từ 36-50 tuổi (là độ tuổi mà người ta đã ổn định cuộc
sống và không muốn có sự thay đổi trong công việc) nên tạo ra một tâm lý e
ngại của người nông dân khi phải chuyển đổi sang các ngành nghề khác, bời
họ nghĩ rằng họ đã nhiều tuổi để bắt đầu một công việc mới từ đầu.
- Cơ cấu về tuổi:
+ Từ 35 tuổi trở xuống: 12,4 %
+ Từ 36 – 43 tuổi: 40,7 %
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
+ Từ 44 – 50 tuổi: 26,8 %
+ Từ 51 tuổi trở lên: 20,1 %
* Đa phần người nông dân đều có trình độ học vấn không cao (thậm chí
nhiều người nông dân còn không biết chữ) vì vậy nên việc đào tạo chuyển đổi
nghề cho họ sẽ bị hạn chế rất nhiều.
- Trình độ học vấn:
+ Dưới THPT: 76,5%
+ THPT: 15,3%
+ Trên THPT: 8,2%
* Sự chuyển đổi phương thức sản xuất cũng là một khó khăn lớn bởi người
nông dân thiếu những kỹ năng nghề nghiệp khác ngoài nông nghiệp. Việc
chuyển đổi sang các ngành nghề khác như thủ công nghiệp, mỹ nghệ, nghề
truyền thống khác khó khả thì vị họ đều không có kinh nghiệm và bí quyết làm
nghề.
Khó khăn là như vây, tuy nhiên, thực tế cho thấy ở đâu có những giải
Tại Điều 22 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP quy định:
1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu
hồi đất nông nghiệp được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo
một trong các hình thức bằng tiền hoặc bằng đất ở hoặc nhà ở hoặc đất sản
xuất, kinh doanh phi nông nghiệp như sau:
a) Hỗ trợ bằng tiền từ 1,5 đến 5 lần giá đất nông nghiệp đối với toàn bộ
diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá
hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.
b) Hỗ trợ một lần bằng một suất đất ở hoặc một căn hộ chung cư hoặc
một suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp….
3. Trường hợp người được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này có
nhu cầu được đào tạo, học nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề và
được miễn học phí đào tạo cho một khóa học đối với các đối tượng trong độ
tuổi lao động.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
Trên cơ sở các quy định của Nhà nước, để thực hiện và áp dụng cho phù
hợp với tình hình phát triển kinh tế, xã hội của địa phương, trong những năm
qua UBND tỉnh Quảng Ninh cũng như thành phố Hạ Long đã ban hành các cơ
chế chính sách về công tác bồi thường, hỗ trợ chuyển đổi nghề, tạo việc làm
khi thu hồi đất nông nghiệp cho khu vực nông thôn nói chung, lao động trong
khu vực thu hồi đất nông nghiệp nói riêng như sau:
+ Quyết định số 1122/2005/QĐ-UB ngày 20/4/2005 của UBND tỉnh
Quảng Ninh “Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” là việc cụ thể hóa
Nghị định số Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004;
+ Quyết định số 4466/2005/QĐ-UBND ngày 01/12/2005 của UBND tỉnh
Quảng Ninh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định “Về việc thực
thẻ học nghề (không chi trả trực tiếp bằng tiền cho người lao động).
Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kinh phí hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi
nghề đồng thời cùng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Kinh phí hỗ
trợ chuyển về quỹ hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề của tỉnh (qua Sở Lao động
Thương binh và Xã hội) để được cấp thẻ học nghề cho người lao động.
* Chính sách dạy nghề, học nghề, giải quyết việc làm cho người dân
có đất nông nghiệp bị thu hồi của Trung ương
- Nghị quyết số 13/NQ/TW về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao
hiệu quả kinh tế tập thể và Nghị quyết số 15-NQ/TW về đẩy mạnh CNH -
HĐH nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001 - 2010.
- Quyết định số 81/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính
phủ về chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn.
- Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 phê duyệt đề án “đào tạo
nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
1.2. Khái quát những vấn đề liên quan đến thu hồi đất nông nghiệp và
chuyển đổi nghề cho ngƣời nông dân
Công tác GPMB là việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi
ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế.
Theo Điều 4 Luật Đất đai 2003:
* Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị
quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất.
* Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu
hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di
chuyển đến địa điểm mới.
phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng tiền có nguồn
gốc từ ngân sách nhà nước thì không được bồi thường về đất khi Nhà nước
thu hồi đất; nếu tiền chi phí đầu tư vào đất còn lại không có nguồn gốc từ
ngân sách nhà nước thì tiền chi phí đầu tư này được bồi thường.
1.2.4 p
Hỗ trợ cho người đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất nông
nghiệp bao gồm:
* Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất:
Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi được tính để hỗ trợ ổn định đời sống
và ổn định sản xuất là diện tích đất nông nghiệp mà hộ gia đình, cá nhân đang
sử dụng bị thu hồi bao gồm: Diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây
lâu năm, đất được giao để trồng rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất
làm muối, đất nông nghiệp khác.
Mức hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất đối với hộ gia đình, cá
nhân đang sử dụng đất nông nghiệp được giao theo Nghị định số 64/CP,
Nghị định số 02/CP, Nghị định số 84/1999/NĐ-CP, Nghị định số
163/1999/NĐ-CP và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP được tính bằng tiền
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
tương đương 30kg gạo trong 01 tháng cho mỗi nhân khẩu theo thời giá trung
bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương.
Mức hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất đối với tổ chức kinh tế,
hộ sản xuất, kinh doanh có đăng ký kinh doanh, mà bị ngừng sản xuất, kinh
doanh được tính cao nhất bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu
nhập bình quân của ba năm liền kề trước đó được cơ quan thuế xác nhận căn
cứ vào báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc được cơ quan thuế chấp
thuận thì việc xác định thu thập sau thuế được căn cứ vào thu nhập sau thuế
do đơn vị kê khai tại báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất
Điều 22:
1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu
hồi đất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định
này mà không có đất để bồi thường thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền
quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề
nghiệp và tạo việc làm theo một trong các hình thức bằng tiền hoặc bằng đất ở
hoặc nhà ở hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp như sau:
a) Hỗ trợ bằng tiền từ 1,5 đến 5 lần giá đất nông nghiệp đối với toàn bộ
diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá
hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương;
b) Hỗ trợ một lần bằng một suất đất ở hoặc một căn hộ chung cư hoặc
một suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. Việc áp dụng theo hình
thức này được thực hiện đối với các địa phương có điều kiện về quỹ đất ở,
quỹ nhà ở và người được hỗ trợ có nhu cầu về đất ở hoặc căn hộ chung cư
hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp mà giá trị được hỗ trợ theo quy
định tại điểm a khoản này lớn hơn hoặc bằng giá trị đất ở hoặc căn hộ chung
cư hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; phần giá trị chênh lệch
được hỗ trợ bằng tiền.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể hình thức hỗ trợ và mức
hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này cho phù hợp với thực tế của địa phương.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
3. Trường hợp người được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này có
nhu cầu được đào tạo, học nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề và
được miễn học phí đào tạo cho một khóa học đối với các đối tượng trong độ tuổi
lao động.
Kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề cho các đối tượng chuyển đổi nghề nằm
trong phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và được tính trong tổng kinh phí
tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải
quyết khiếu nại về đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét hỗ
trợ phù hợp với thực tế của địa phương.
1.3. Kinh nghiệm về chuyển đổi nghề và đào tạo việc làm cho ngƣời
nông dân bị thu hồi hết đất nông nghiệp trên thế giới và ở việt nam
1.3.1. Kinh nghiệm về chuyển đổi nghề và tạo việc làm cho ngƣời
nông dân bị thu hồi hết đất nông nghiệp trên thế giới
1.3.1.1. Kinh nghiệm về chuyển đổi nghề và tạo việc làm cho người
nông dân bị thu hồi hết đất nông nghiệp ở Trung Quốc.
Trung Quốc là một nước nằm ngay cạnh Việt Nam, có nhiều đặc điểm
tương đồng về văn hoá, con người và về quá trình CNH, HĐH đất nước đi lên
chủ nghĩa xã hội. Qúa trình ĐTH ở Trung Quốc đã được Uỷ ban kế hoạch
phát triển nhà nước hết sức quan tâm. Ngày 13/8/2001 Uỷ ban đã công bố chi
tiết một chương trình ĐTH, sao cho đến năm 2010 dân cư thành thị chiếm
khoảng 40 % dân số toàn quốc, đến năm 2020 tỷ lệ này sẽ là 60 %.
Quá trình ĐTH, CNH và HĐH diễn ra nhanh làm diện tích đất canh tác
nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp dẫn tới hàng triệu lao động nông thôn
không có việc làm và thiếu việc làm ở mức nghiêm trọng. Trước tình hình đó,
chính phủ Trung Quốc rất coi trọng công tác đào tạo nghề, dạy nghề phát triển
nguồn nhân lực cho nông thôn để tạo việc làm cho lao động nông thôn ngay
tại địa phương. Chính phủ có chính sách khuyến khích các cơ sở đào tạo
nghề, dạy nghề tích cực đào tạo nhân lực chuyên môn kỹ thuật cho khu vực
ĐTH để tạo điều kiện cho lao động nông thôn chuyển sang làm việc tại các
doanh nghiệp, khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, các cụm kinh tế