ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BÁO CÁO KHOA HỌC
Đề tài:
XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHÍ VÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ
CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CÁC TRƯỜNG MẦM NON
VÀ TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chủ nhiệm đề tài: Tiến sĩ Huỳnh Văn Hoa
Đà Nẵng, tháng 06 năm 2009
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
BÁO CÁO KHOA HỌC
Tên đề tài:
XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHÍ VÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ
CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CÁC TRƯỜNG MẦM NON
VÀ TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Đà Nẵng
Chủ nhiệm đề tài: Tiến sĩ Huỳnh Văn Hoa
Thời gian thực hiện: tháng 12/2008 đến tháng 6/2009
Đà Nẵng, tháng 6/2009
TH
Tiểu học
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TT GDTX
Trung tâm giáo dục thường xuyên
TT GDTX-HN
Trung tâm giáo dục thường xuyên – hướng nghiệp
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
KĐCLGD
Kiểm định chất lượng giáo dục
MỤC LỤC
- Kiểm định cấp cơ sở giáo dục và kiểm định chương trình không chỉ tập trung
đánh giá các yếu tố đầu vào mà còn tập trung vào cả quá trình đào tạo và chất
lượng học viên khi ra cơ sở giáo dục.........................................................................8
1
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng giáo dục phổ thông nói riêng
ngày càng được nhiều nhà giáo dục, quản lý, nghiên cứu trong, ngoài nước và
xã hội quan tâm. Trên các diễn đàn, trong các hội thảo khoa học, trên các phương
tiện thông tin đại chúng, có không ít những cuộc tranh luận về chất lượng
giáo dục hiện nay ở nước ta, nhiều người đã cố gắng đưa ra những lý giải, đề xuất
những biện pháp để nâng cao chất lượng giáo dục.
Đảng, Nhà nước và ngành GD&ĐT, bằng những chủ trương và biện pháp
cụ thể, đang phấn đấu cho một nền giáo dục có chất lượng tốt nhằm đạt được
mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài. Trong các
văn bản ký kết với các tổ chức quốc tế, Việt Nam đã cam kết phấn đấu từng bước
phổ cập giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục.
Bên cạnh những chủ trương và biện pháp nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục, đổi mới quản lý chất lượng giáo dục là một giải pháp được quan tâm
đặc biệt. Trong các cấp học và bậc học thì giáo dục phổ thông được hết sức
ưu tiên vì chất lượng giáo dục phổ thông sẽ quyết định chất lượng học sinh vào
học đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và chất lượng của lực lượng lao
động có trình độ sau trung học. Mặt khác, chất lượng giáo dục phổ thông là một
yếu tố quan trọng trong việc nâng cao kỹ năng sống cho thế hệ trẻ bước vào đời.
Điều đó cũng sẽ giúp cho Việt Nam nhanh chóng hội nhập quốc tế và toàn cầu,
tăng cường khả năng cạnh tranh với các nước khác trong khu vực và trên thế giới.
Trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, giáo dục
bậc học, ngành học. Trong khi đó, Bộ GD&ĐT chưa có các văn bản hướng dẫn về
thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục cho trường Mầm non và trung
tâm giáo dục thường xuyên. Đây là những loại hình giáo dục đặc thù không thuộc
hệ thống giáo dục phổ thông chính quy, rất cần được quan tâm chỉ đạo để phát
triển.
Đây là vấn đề mang tính cấp bách và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong
việc đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo của ngành giáo dục trong giai đoạn
hiện nay nói chung và trên địa bàn thành phố Đà Nẵng nói riêng. Tuy nhiên, đối
3
với địa bàn thành phố Đà Nẵng, việc nghiên cứu tìm ra thực trạng và đề ra những
giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng giáo dục từ trước đến nay chưa được
nghiên cứu và đánh giá một cách khoa học. Chính vì vậy, cần thiết phải nghiên cứu
để ban hành bộ tiêu chí tạm thời và quy trình đánh giá chất lượng giáo dục cho các
đơn vị, trường học, giúp cho các đơn vị, trường học xác định được vị trí của mình
trong quá trình phát triển, đề ra giải pháp khắc phục những hạn chế để nâng cao
chất lượng dạy học, đồng thời xây dựng được một bức tranh tổng thể thống nhất
trong toàn ngành về tình trạng Giáo dục và Đào tạo, phục vụ cho công tác hoạch
định chính sách phát triển giáo dục được khoa học và hiệu quả.
4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Các khái niệm công cụ
1.1.1. Chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông
“Chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông” là sự đáp ứng của cơ sở giáo dục phổ
thông đối với các yêu cầu về mục tiêu giáo dục phổ thông được quy định tại Luật
kiểm định của giáo dục. Quá trình kiểm định cũng mang lại cho các cơ sở giáo dục
đã qua kiểm định cơ hội tự phân tích đánh giá để có những cải tiến về chất lượng.
1.1.4. Lược sử kiểm định chất lượng giáo dục
Kiểm định chất lượng là một trong những hoạt động đảm bảo chất lượng bên
ngoài các cơ sở giáo dục. Kiểm định chất lượng giáo dục đã có một lịch sử phát
triển lâu dài ở Hoa Kỳ và Bắc Mỹ, trước tiên là áp dụng cho các cơ sở giáo dục,
sau này mở rộng cho tất cả các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục. Tuy nhiên,
trước đây ít được các nước khác biết đến. Trong quá trình phi tập trung hoá và đại
chúng hoá nền giáo dục, các chuẩn mực giáo dục bị thay đổi và khá khác nhau giữa
các cơ sở giáo dục do chất lượng tuyển sinh đầu vào bị hạ thấp, qui mô tăng nhanh
nhưng tài chính tăng chậm, các yếu tố tiêu cực ở bên ngoài tác động đến nhà cơ sở
giáo dục. Đặc biệt, nền giáo dục của thế giới đang dần dần chuyển từ nền giáo dục
theo định hướng của Nhà nước hay theo định hướng học thuật của nhà cơ sở giáo
dục sang nền giáo dục theo định hướng của thị cơ sở giáo dục. Trong bối cảnh đó,
kiểm định chất lượng trở thành một công cụ hữu hiệu của nhiều nước trên thế giới
để duy trì các chuẩn mực chất lượng giáo dục và không ngừng nâng cao chất lượng
dạy và học.
Kiểm định chất lượng là một quá trình đánh giá ngoài nhằm đưa ra một
quyết định công nhận một cơ sở giáo dục đáp ứng các chuẩn mực qui định
(SEAMEO, 2003). Một đánh giá không nhằm mục đích đưa ra một quyết định
công nhận thì không phải là kiểm định chất lượng. (Kiểm định, trong tiếng Anh Mỹ là Accreditation, còn trong tiếng Anh là Recognition.)
6
1.1.5. Mục đích của kiểm định chất lượng giáo dục
Mục đích của kiểm định chất lượng không chỉ là đảm bảo cơ sở giáo dục có
trách nhiệm đối với chất lượng đào tạo mà còn mang lại động lực cải tiến và nâng
cao chất lượng chương trình đào tạo cũng như chất lượng toàn cơ sở giáo dục.
Một kiểm định được coi là hoạt động có hiệu quả khi không chỉ đánh giá
xem một cơ sở giáo dục hay một chương trình đào tạo có đạt chất lượng hay không
1.1.7. Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông
“Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông” là hoạt động đánh giá cơ sở
giáo dục phổ thông về mức độ đáp ứng các Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất
lượng giáo dục đối với từng loại cơ sở giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành.
1.1.8. Tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ số đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục
phổ thông
1.1.8.1. “Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông” (sau
đây gọi tắt là tiêu chuẩn) là mức độ yêu cầu mà cơ sở giáo dục phổ thông phải đáp
ứng để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục. Mỗi tiêu chuẩn bao
gồm các tiêu chí đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông.
1.1.8.2. “Tiêu chí đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông” (sau đây
gọi tắt là tiêu chí) là mức độ yêu cầu mà cơ sở giáo dục phổ thông cần đạt được ở
một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu chuẩn. Mỗi tiêu chí có các chỉ số đánh giá chất
lượng giáo dục.
1.1.8.3. “Chỉ số đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông” (sau đây
gọi tắt là chỉ số) là mức độ yêu cầu mà cơ sở giáo dục phổ thông cần đạt được ở
một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu chí.
1.1.9. Quy trình kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông
Quy trình kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông bao gồm các bước
cơ bản như sau:
- Tự đánh giá của cơ sở giáo dục phổ thông.
8
- Đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục phổ thông.
- Đánh giá ngoài và đánh giá lại (nếu có) cơ sở giáo dục phổ thông.
- Công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục và
cấp giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục.
1.2. Chất lượng giáo dục trường mầm non
Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình
cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hính thánh những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị
cho trẻ em vào lớp một (Điều 22 - Luật giáo dục, 2005).
1.2.2.2. Chất lượng giáo dục mầm non ở cuối tuổi nhà trẻ
a. Phát triển thể chất
- Trẻ khỏe mạnh, cơ thể phát triển cân đối. Cân nặng và chiều cao nằm trong kênh A.
- Thực hiện được các vận động cơ bản.
- Thích nghi với môi trường sinh hoạt ở trường mầm non.
- Có một số thói quen tự phục vụ trong ăn uống, vệ sinh cá nhân.
b. Phát triển nhận thức
- Thích tìm hiểu thế giới xung quanh.
- Có sự nhạy cảm của ác giác quan: vị giác, khứu giác, xúc giác, thính giác, thị giác.
- Nhận biết được về bản thân, một số sự vật hiện tượng quen thuộc gần gũi.
- Có khả năng quan sát, chú ý, ghi nhớ, phát triển tư duy trực quan – hành
động và tư duy trực quan hình ảnh.
c. Phát triển ngôn ngữ
- Nghe, hiểu được các yêu cầu đơn giản bằng lời nói của người khác
- Diễn đạt được các nhu cầu đơn giản bằng lời nói.
- Có khả năng hỏi và trả lời một số câu hỏi đơn giản.
d. Phát triển tình cảm xã hội
10
- Mạnh dạn giao tiếp với những người gần gũi
- Biết được một số việc được phép làm và không được phép làm.
- Biết thể hiện cảm xúc trước cái đẹp. Thích múa, hát, đọc thơ, nghe kể
chuyện, vẽ, nặn, lắp ghép, xếp hình…
- Thích tự làm một số công việc đơn giản.
1.2.2.3. Chất lượng giáo dục mầm non ở cuối tuổi mẫu giáo
a. Phát triển thể chất
- Càm nhận được vẻ đẹp trong thiên nhiên, cuộc sống và trong tác phẩm
nghệ thuật.
- Có nhu cầu, hứng thú khi tham gia vào các hoạt động hát, múa, vận động
theo nhạc, đọc thơ, kể chuyện, đóng kịch…vá biết thể hiện cảm xúc sáng tạo
thông qua các hoạt động đó.
1.3. Chất lượng giáo dục trung tâm giáo dục thường xuyên
1.3.1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của trung tâm giáo dục
thường xuyên (trích Điều2 và 3, Quy chế kèm theo Quyết định số 01/2007/QĐBGDĐT ngày 02/01/2007 của Bộ GD&ĐT)
- Trung tâm GDTX là cơ sở giáo dục thường xuyên của hệ thống giáo dục
quốc dân. Trung tâm GDTX bao gồm Trung Tâm GDTX quận, huyện, thành phố
thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Trung Tâm GDTX cấp huyện), Trung tâm GDTX
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Trung tâm GDTX cấp tỉnh).
- Trung tâm GDTX có tư cách pháp nhân có con dấu và tài khoản riêng.
- Tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục:
+ Chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ;
12
+ Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiến thức,
kỹ năng, chuyển giao công nghệ;
+ Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
bao gồm: chương trình bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học ứng dụng, công nghệ thông
tin - truyền thông; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn;
chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ; chương trình dạy tiếng dân
tộc thiểu số cho cán bộ, công chức công tác tại vùng dân tộc, miền núi theo kế
hoạch hằng năm của địa phương;
+ Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông.
- Điều tra nhu cầu học tập trên địa bàn, xác định nội dung học tập, đề xuất
với sở giáo dục và đào tạo, chính quyền địa phương việc tổ chức các chương trình
Cán bộ quản lý,
giáo viên và nhân
viên
Nhà trường, gia
đình và xã hội
Chất lượng
giáo dục
trường
Mầm non
Chương trình và các
hoạt động giáo dục
Tài chính và cơ
sở vật chất
Kết quả giáo
dục
Sơ đồ 1: Sơ đồ hoạt động của trường Mầm non
14
1.4.2. Đối với trung tâm giáo dục thường xuyên
Chiến lược phát
triển của TT GDTX
Cán bộ quản lý,
Chương II: XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHÍ VÀ QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH
CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CHO CÁC TRƯỜNG MẦM NON VÀ TT
GDTX TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1. Xây dựng bộ tiêu chí kiểm định chất lượng giáo dục trường Mầm non
2.1.1. Cấu trúc chung
STT
Tiêu chuẩn 1
Tiêu chuẩn 2
Tiêu chuẩn 3
Tiêu chuẩn 4
Nội dung
Tổ chức và quản lý nhà trường
Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân
viên
Chương trình và các hoạt động giáo
dục
Kết quả giáo dục (Chất lượng chăm
sóc giáo dục trẻ)
Số tiêu chí Số chỉ số
8
25
1. Trường có cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trường mầm
non, bao gồm:
a. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và các hội đồng (Hội đồng trường đối với
trường công lập, Hội đồng quản trị đối với trường tư thục, Hội đồng thi đua khen
thưởng, Hội đồng kỷ luật, Hội đồng tư vấn);
b. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh, và các tổ chức xã hội khác;
16
c. Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng.
2. Trường có lớp học, khối lớp học và điểm trường theo quy mô thích hợp.
a. Mỗi nhóm trẻ có ba giáo viên, lớp mẫu giáo có hai giáo viên phụ trách chăm
sóc nuôi dưỡng, giáo dục;
b. Số lượng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo của trường theo quy định của Điều lệ
trường mầm non (khoản 1, Điều 13);
c. Điểm trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non (khoản 2, Điều 13);
3. Hội đồng trường đối với trường công lập hoặc Hội đồng quản trị đối với
trường tư thục có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định của Điều lệ trường
mầm non.
a. Có các kế hoạch hoạt động rõ ràng và họp ít nhất hai lần trong một năm học;
b. Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, các dự án, kế hoạch đầu tư và phát
triển của nhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn và từng năm học.
c. Quyết nghị về tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản của nhà trường, nhà trẻ;
giới thiệu người để bổ nhiệm làm hiệu trưởng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
d. Giám sát các hoạt động của nhà trường, nhà trẻ; giám sát việc thực hiện
các nghị quyết của hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt
động của nhà trường, nhà trẻ;
4. Các tổ chuyên môn của trường phát huy hiệu quả nội dung sinh hoạt
chuyên môn hằng tháng và triển khai các hoạt động về bồi dưỡng, trao đổi chia sẽ
7. Trường thực hiện đầy đủ chế độ thông tin và báo cáo.
a. Có sổ theo dõi, lưu trữ văn bản của các cấp uỷ đảng, chính quyền và tổ
chức đoàn thể liên quan đến các hoạt động của trường;
b. Có chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất về các hoạt động giáo dục
với các cơ quan chức năng có thẩm quyền;
c. Mỗi học kỳ, rà soát về các biện pháp thực hiện chế độ thông tin, báo cáo
theo yêu cầu của các cơ quan chức năng có thẩm quyền.
18
8. Trường triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên, nhân viên để nâng cao
chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý giáo dục và trình độ lý luận chính trị.
a. Có kế hoạch rõ ràng về bồi dưỡng giáo viên để nâng cao chuyên môn,
nghiệp vụ và quản lý giáo dục;
b. Giáo viên và nhân viên tham gia đầy đủ, hiệu quả các đợt bồi dưỡng nâng
cao chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý giáo dục và học tập nâng cao trình độ lý luận
chính trị theo quy định của các cấp uỷ đảng;
c. Mỗi học kỳ, rà soát các biện pháp thực hiện bồi dưỡng nâng cao chuyên
môn, nghiệp vụ, quản lý giáo dục và trình độ lý luận chính trị đối với giáo viên và
nhân viên.
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên
1. Cán bộ quản lý trong trường có đủ năng lực để triển khai các hoạt động
giáo dục.
a. Đủ sức khoẻ, được tập thể nhà trường tín nhiệm về phẩm chất chính trị,
đạo đức, lối sống, chuyên môn; đạt trình độ trung cấp sư phạm trở lên hoặc trình
độ cao đẳng sư phạm trở lên và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm theo quy định;
b. Hiệu trưởng có ít nhất 5 năm công tác, Phó Hiệu trưởng ít nhất 3 năm
công tác (không kể thời gian tập sự) ở cấp mầm non hoặc cấp học cao hơn, được
bổ nhiệm không quá 2 nhiệm kỳ liên tục tại một trường;
c. Được bồi dưỡng về quản lý giáo dục và thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ,
kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em căn cứ vào chương trình, hướng
dẫn nhiệm vụ năm học và điều kiện của từng địa phương.
2. Đối với trẻ khuyết tật được nhà trường, nhà trẻ thực hiện kế hoạch nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục linh hoạt, phù hợp với khả năng của từng cá nhân và
theo Quy định về giáo dục hòa nhập dành cho người tàn tật, khuyết tật.
3. Việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ được tiến hành thông qua các
hoạt động theo quy định của chương trình giáo dục mầm non.
20
4. Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ bao gồm: chăm sóc dinh dưỡng;
chăm sóc giấc ngủ; chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn.
5. Hoạt động giáo dục trẻ bao gồm: hoạt động chơi; hoạt động học; hoạt
động lao động; hoạt động ngày hội, ngày lễ.
6. Hoạt động giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật trong nhà trường, nhà trẻ
tuân theo Quy định về giáo dục trẻ em tàn tật, khuyết tật do Bộ Giáo dục và đào
tạo ban hành.
7. Thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ thông qua hoạt động
tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
em cho các bậc cha mẹ và cộng đồng.
Tiêu chuẩn 4: Kết quả giáo dục (Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ)
1. Nhà trường, nhà trẻ thực hiện nhiệm vụ năm học và chương trình giáo dục
mầm non do Bộ giáo dục và đào tạo ban hành. Kết quả hàng năm đạt:
a. 100% trẻ được đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần, không xảy ra
dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm trong nhà trường, nhà trẻ.
b. 100% trẻ được khám sức khỏe định kỳ theo quy định của điều lệ trường
mầm non.
c. Tỉ lệ chuyên cần của trẻ: đạt 90% trở lên đối với trẻ 5 tuổi, 85% trở lên
đối với trẻ ở các độ tuổi khác.
d. Sự tăng trưởng của trẻ: có ít nhất 85% trẻ đạt kênh A; phục hồi dinh