Giải pháp tăngcường huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thương Mại cổphần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam-chi nhánh Bình Định - Pdf 35

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CHỮ VIẾT TẮT
BIDV
DVKH
KH
KH - TH
LNTT
NHĐCĐ

CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ
Ngân hàng Thườn Mại Cổ Phần đầu tư và phát triển Việt Nam
Dịch vụ khách hàng
Khách hàng
Kế hoạch tổng hợp
Lợi nhuận trước thuế
Ngân hàng được chỉ định

7

NHNN

Ngân hàng nhà nước

8
9
10

NHPH
NHTB
NHTM

Tài chính kế toán
Tổ chức – Hành chính
Chỉnh phủ
Tiền gửi tiết kiệm

STT
1
2
3
4
5
6

1


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
DANH SÁCH SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ mô hình cơ cấu, tổ chức của BIDV chi nhánh Bình Định...................9.
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình cấp tín dụng giai đoạn 2010– 2012................................................25
Bảng 2.2 Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu tại BIDV Bình Định.......................................27
Bảng 2.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Bình Định.......................28
Bảng 2.4: Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm dân cư................................................30
Bảng 2.5: Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm dân cư theo loại tiền..........................31
Biểu đồ2.1: Tổng huy động vốn của Chi nhánh qua các năm 2010 – 2012....................22
Biểu đồ2.2: Dư nợ tín dụng của Chi nhánh những năm qua............................................24
Biểu đồ2.3: Diễn biến phân loại doanh số cho vay..........................................................26
Biểu đồ2.4: Lợi nhuận trước thuế tại chi nhánh từ 2010 -2012.......................................29


cái nhìn tổng quan nhất về hoạt động này, tạo cơ sở để đưa ra một số giải
pháp nhằm tăng cường công tác huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh.
3


Số liệu trong 2 năm được thu thập, nghiên cứu và trình bày dưới dạng
bảng biểu. Quá trình tổng hợp và phân tích được thực hiện bằng các công
thức thống kê.
Nội dung đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Giới thiệu khái quát về Ngân hàngThương Mại cổ phần
Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Định
Phần II: Thực trạng tăng cường huy động tiền gửi, tiết kiệm tại
BIDV Bình phòng giao dịch Cá nhân
Phần III: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh tăng cường huy động
tiền gửi tiết kiệm tại BIDV Bình Định
Mặc dù đã có nhiều cố gắng học hỏi các cô chú, anh chị ở ngân hàng
cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy Hà Thanh Việt và sự cố gắng của
bản thân nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiết sót, rất mong sự
góp ý của các anh chị, cô chú ở ngân hàng và bạn đọc để chuyên đề này được
hoàn thiện hơn.
Quy Nhơn, ngày 6 tháng 3 năm 2013
Sinh viên thực hiện
PanTaVanh ThongThaKhath

PHẦN I
4


GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TGƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÌNH

5


-

Ngày 30/3/1977: Chi nhánh Ngân hàng Kiến Thiết tỉnh Nghĩa Bình
- tiền thân của chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư và Phát triển Bình
Định hiện nay ra đời theo Quyết định số 580 ngày 15/11/1976 của
Bộ Tài Chính với chức năng, nhiệm vụ: quản lý, cấp phát, cho vay
và thanh toán vốn DT XDCB cho các công trình XDCB thuộc kế

hoạch Trung ương và địa phương trên địa bàn tỉnh.
- Sau kế hoạch 5 năm lần thứ 2 (1976-1980) là thời kì có nhiều đổi
mới về cơ chế quản lý kinh tế theo tinh thần Nghị quyết của ban
chấp hành TW lần thứ 6 khóa IV. Hệ thống tài chính tín dụng đổi
mới đi đôi với điều lệ XDCB theo Nghị định 232/CP. Đặc biệt
chuyển Ngân Hàng kiến thiết Việt Nam sang NHNNVN và thành
lập Ngân Hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam theo Nghị định
259/CP của chính phủ, ngày 24/06/1981.
- Ngày 20/12/1982: Chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư và Xây dựng tỉnh
Nghĩa Bình được thành lập theo mô hình vừa 2 cấp vừa 3 cấp,trực
thuộc hệ thống Ngân Hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam.
- Ngày 1/7/1989: Giải thể Chi Nhánh Ngân hàng Đầu Tư và Xây
dựng khu vực Nghĩa Bình và thành lập chi nhánh Ngân hàng Đầu
Tư và Xây dựng khu vực Bình Định và Chi nhánh Ngân hàng Đầu
Tư và Xây dựng khu vực Quảng Ngãi (tiền thân của chi nhánh Ngân
hàng Đầu Tư và Phát Triển tỉnh Quảng Ngãi hiện nay) trực thuộc
Ngân Hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam, theo Quyết định số
99/NH- QĐ của Tổng Giám đốc ngân hàng Nhà Nước và hoạt động
theo Quyết định số 43/NH-QĐ ngày 17/06/1988.

2000 vượt qua 1000 tỷ và cho đến nay là 5333 tỷ đồng.
 Triển khai huy động tiền gửi ngắn hạn đa thị phần tiền gửi trên địa bàn
từ 25% lên 42% năm 2000 ( 561 tỷ đồng ) và 49% năm 2001 (trên 700 tỷ
đồng).
 Dư nợ tín dụng từ 200 tỷ vào đầu năm 1995 đến năm 2000 là NHTM
duy nhất trên địa bàn vượt qua mức dư nợ 1000 tỷ và năm 2011 đạt mức dư
nợ gần 5030 tỷ đồng.
 Tổng huy động vốn đạt gần 3.200 tỷ đồng; tổng dư nợ cho vay bình
quân đạt 4.400 tỷ đồng.
 Đến nay, BIDV Bình Định đã có khoảng 61.000 khách hàng cá nhân và
gần 1.200 khách hàng là tổ chức kinh tế, trong đó chủ yếu là doanh nghiệp
vừa và nhỏ, hộ kinh doanh tiểu thương.
1.1.3. Quy mô hiện tại của chi nhánh
7


Qui mô của BIDV CN BĐ
CN có tất cả 144 lao động, 7 PGD, 12 phòng ban và các tổ tác nghiệp.
Mối quan hệ giữa các Phòng trong CN là mối quan hệ phối hợp công tác theo
quy trình nghiệp vụ và theo chức trách của từng Phòng. Mối quan hệ giữa các
Phòng thuộc Trụ sở CN với Phòng Giao dịch/Quỹ Tiết kiệm là mối quan hệ
hướng dẫn, kiểm tra, hỗ trợ về nghiệp vụ theo chức năng nhiệm vụ của từng
đơn vị để cùng thực hiện nhiệm vụ chung. Giám đốc CN sẽ quy định cụ thể
quy trình phối hợp giữa các Phòng và các đơn vị trực thuộc phù hợp với Quy
chế điều hành của Giám đốc và tình hình thực tế tại CN là :
 Phòng giao Trân hưng đạo : tại 399 Trần Hưng Đạo - TP. Quy Nhơn Bình Định.
 Phòng giao dịch lam sơn: tại 57 Tây Sơn –TP.Quy Nhơn - Bình Định.
 Phòng giao dịch Đông đa: tại 01 Đống Đa –TP.Quy Nhơn – Bình Định.
 Phòng giao dịch Quy Nhơn:tại 197 Tăng Bạt Hổ -TP.Quy Nhơn-Bình
Định.

kỹ thuật tại CN. Thực hiện công tác văn thư theo quy định. Quản lý, sử
dụng con dấu của CN theo đúng quy định của pháp luật và của BIDV.
- Phòng kế hoạch tổng hợp: Thu thập thông tin phục vụ công tác kế
hoạch - tổng hợp. Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch
kinh doanh. Tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh. Theo dõi tình hình
thực hiện kế hoạch kinh doanh. Giúp việc Giám đốc CN quản lý, đánh giá
tổng thể hoạt động kinh doanh của CN. Công tác về nguồn vốn và các
nhiệm vụ khác.
- Phòng quan hệ khách hàng 1 (QHKH 1): Có chức năng chủ yếu
phục vụ cho đối tượng khách hàng doanh nghiệp chuyên về lĩnh vực sản
9


xuất, có quy mô lớn, dự án lớn. Chịu trách nhiệm thiết lập, duy trì và phát
triển quan hệ hợp tác với khách hàng và bán sản phẩm của ngân hàng. Trực
tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng. Theo dõi, quản
P. TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
lý tình hình hoạt động của khách hàng. Kiểm tra giám sát quá trình sử dụng
vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay. Đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi. Phân
loại, rà soát phát hiện rủi ro, và các nhiệm vụ khác có liên quan.
- Phòng quan hệ khách hàng 2 (QHKH 2): Có chức năng chủ yếu
phục vụ cho đối tượng khách hàng doanh nghiệp chuyên về kinh doanh
thương mại, xuất nhập khẩu. Nhiệm vụ chính của Phòng quan hệ khách
hàng 2 như sau: Tham mưu, đề xuất chính sách và kế hoạch phát triển khách
hàng DN vừa và nhỏ. Xây dựng chính sách và các văn bản hướng dẫn thực
hiện chính sách KH, phát triển thị trường, thị phần. Triển khai các sản
phẩm hiện có (tín dụng, dịch vụ ngân hàng, phi ngân hàng…) phù hợp với
điều kiện cụ thể của CN và theo hướng dẫn của HSC. Đề xuất cải tiến, phát
triển các sản phẩm dành cho KH là DN tới Ban phát triển sản phẩm và tài
trợ thương mại. Trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm (sản phẩm bán buôn, tài

kết quả cho Phòng Quản lý rủi ro để thực hiện rà soát, trình cấp có thẩm
quyền quyết định. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp
của Phòng; tuân thủ đúng quy trình kiểm soát nội bộ trước khi giao dịch
được thực hiện. Giám sát khách hàng tuân thủ các điều kiện của hợp đồng
tín dụng.
- Phòng quản lý rủi ro: Tham mưu đề xuất chính sách, biện pháp
phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng. Quản lý, giám sát,
phân tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục TD của CN. Đầu mối
nghiên cứu, đề xuất trình lãnh đạo phê duyệt hạn mức, điều chỉnh hạn mức,
cơ cấu, giới hạn tín dụng cho từng ngành, từng nhóm và từng KH. Thực
hiện việc xử lý nợ xấu. Tham mưu, đề xuất xây dựng các quy định, biện pháp
quản lý rủi ro tín dụng. Công tác quản lý rủi ro tác nghiệp, công tác phòng
chống rửa tiền, công tác quản lý hệ thống chất lượng ISO, công tác kiểm tra
nội bộ.
- Phòng thanh toán quốc tế: Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao
dịch tài trợ thương mại với khách hàng. Phối hợp với các phòng liên quan
để tiếp thị, tiếp cận phát triển khách hàng, giới thiệu và bán các sản phẩm
về tài trợ thương mại. Chịu trách nhiệm về việc phát triển và nâng cao hiệu
quả hợp tác kinh doanh đối ngoại của Chi nhánh.
- Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ: Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về
quản lý kho và xuất/nhập quỹ. Chịu trách nhiệm: Đề xuất, tham mưu với
Giám đốc Chi nhánh về các biện pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho, quỹ
và an ninh tiền tệ, phát triển các dịch vụ về kho quỹ và một số nhiệm vụ
khác.
11


- Phòng kế toán tài chính: Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế
toán chi tiết, kế toán tổng hợp, thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt
động tài chính kế toán của Chi nhánh, thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát

+ Chuyển tiền quốc tế
12


- Dịch vụ thanh toán hóa đơn: hóa đơn viettel, hóa đơn điện lực, hóa
đơn điện thoại, hóa đơn truyền hình cáp…
- Sản phẩm, dịch vụ thẻ: Thẻ Harmony, thẻ eTran365+, thẻ liên kết
sinh viên, thẻ moving và các loại thẻ visa.
- Dịch vụ ngân quỹ: Thu hồi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông…
- Kinh doanh ngoại tệ : mua bán ngoại tệ
- Bảo hiểm: liên kết BIC (BH tai nạn 24/24, BH xe máy, BH ô tô, sản
phẩm BH nhà tư nhân…), tái bảo hiểm tất cả các loại hình nghiệp vụ bảo
hiểm phi nhân thọ.
- Chứng khoán: Môi giới chứng khoán; Lưu ký chứng khoán; Tư vấn
đầu tư ; Bảo lãnh, phát hành; Quản lý danh mục đầu tư.
- Đầu tư Tài chính: Chứng khoán (trái phiếu, cổ phiếu…), góp vốn
thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án.
- Ngoài ra còn có các sản phẩm phi tín dụng: Dịch vụ BSMS, dịch vụ
thu hộ, thanh toán lương tự động, dịch vụ ngân hàng điện tử Homebanking,
dịch vụ ngân hàng trực tuyến của BIDV.
BIDV CN BĐ đã đang và ngày càng nâng cao được uy tín về cung
ứng sản phẩm dịch vụ NH đồng thời khẳng định giá trị thương hiệu của
CN.
1.1.5 Các hoạt động chính của BIDV CN BĐ.
Hiện nay ở BIDV CN BĐ có các hoạt động chính và thường xuyên
thực hiện là: Cho vay, bảo lãnh, nhận tiền gửi, thanh toán…
 Hoạt động cho vay: có các loại hình như sau:
*Cho vay ngắn hạn: là hình thức cấp tín dụng với thời hạn đến 12 tháng.
Gồm các phương thức cho vay sau:
+ Cho vay theo món: (Cho vay từng lần) áp dụng đối với khách hàng có

hợp xem xét với tổng thể lợi ích khác khi thiết lập quan hệ TD với KH.
+ Bước 5: Các biện pháp đảm bảo tiền vay.
+ Bước 6: Chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng.
+ Bước 7: Lập báo cáo và thẩm định cho vay.
+ Bước 8: Xác định phương thức và nhu cầu cho vay.
+ Bước 9: Xem xét khả năng nguồn vốn và điều kiện thanh toán.
+ Bước 10: Phê duyệt khoản vay.
+ Bước 11: Quá trình thực hiện giao dịch đã được phê duyệt.
+ Bước 12: ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo tiền vay, giao
nhận giấy tờ và tài sản đảm bảo.
+ Bước 13: Giải ngân, quy trình giải ngân có 3 bước:
- Bước 1: Chứng từ giải ngân.
- Bước 2: Trình duyệt giải ngân.
14


- Bước 3: Nạp thông tin vào chương trình điện toán và luân chuyển
chứng từ.
+ Bước 14: Kiểm tra, giám sát khoản vay.
+ Bước 15: Thu nợ gốc, lãi và phí khoản vay.
+ Bước 16: Thanh lý hợp đồng.

Hoạt động bảo lãnh.
Các sản phẩm bảo lãnh của BIDV BĐ đã thực hiện trong thời gian qua
gồm: bão lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán, bảo
lãnh vay vốn…
Quy trình bảo lãnh:
+Bước 1: Tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ
+Bước 2: Quyết định bảo lãnh
+Bước 3: Phát hành bảo lãnh

 Hoạt động thanh toán.
Các sản phẩm thanh toán của BIDV BĐ đã thực hiện trong thời gian
qua gồm:
+ Thanh toán trong nước: thu hộ, chi hộ, thanh toán hóa đơn, chuyển tiền
trong nước
+ Thanh toán quốc tế: thanh toán L/C, thanh toán VISA, chuyển tiền
ngoài nước…
àng là tổ chức kinh doanh loại hàng hóa đặc biệt trên thị trường đó là tiền tệ.
Chính vì thế có thể nói: Vốn là điểm đầu tiên trong chu kỳ kinh doanh củ
1.1.6 Các sản phẩm chủ yếu của BIDV CN BĐ.
Các sản phẩm dịch vụ tại chi nhánh: Ngân hàng cung cấp đầy đủ, trọn gói các
dịch vụ ngân hàng truyền thống và hiện đại.
- Sản phẩm tín dụng
+ Đối với KH cá nhân: Cho vay đảm bảo bằng lương, cho vay hỗ trợ nhu
cầu về nhà ở, cho vay mua ô tô, cho vay hộ kinh doanh, cho vay thấu chi…
+ Đối với KH doanh nghiệp: Cho vay vốn lưu động hỗ trợ xuất khẩu,
cho vay đầu tư dự án bất động sản, cho vay dự án thủy điện, cho vay dự án thi
công xây lắp.
- Sản phẩm bảo lãnh (dành cho KH doanh nghiệp, cá nhân) gồm có
bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thực hiện
hợp đồng…
- Sản phẩm tiền gửi và tiết kiệm
+ Các sản phẩm phát hành thường xuyên (tiền gửi thanh toán bằng VND
và ngoại tệ, tiền gửi tiết kiệm có kì hạn và không kì hạn, tiền gửi tiết kiệm Ổ
trứng vàng, tiết kiệm rút vốn linh hoạt, tiết kiệm tích lũy bảo an, tiết kiệm tích
lũy hoa hồng…)
+ Các sản phẩm phát hành theo đợt (tiết kiệm lộc xuân may mắn…)
- Dịch vụ chuyển tiền.
16


NH, có nguồn thu không ổn định, cho vay bù đắp thiếu hụt tài chính tạm thời,
cho vay bắc cầu, cho vay hỗ trợ triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học
công nghệ, cho vay tiêu dùng trong dân cư.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: Chi nhánh và khách hàng xác định và
thỏa thuận một HMTD duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. Phương
17


thức này được áp dụng đối với KH có quan hệ thường xuyên với NH. Trong
thời gian hiệu lực của hợp đồng TD theo hạn mức, KH vừa có thể rút vốn vay,
song phải đảm bảo số dư nợ không vượt HMTD đã thỏa thuận.
+ Chiết khấu: là hình thức cho vay cầm cố chứng từ có giá, bộ chứng từ
XNK.
* Cho vay trung – dài hạn: Tín dụng trung hạn có thời gian vay trên 12
tháng. Những khoản TD này thường được sử dụng để đầu tư dự án, mua sắm
máy móc thiết bị, nhà xưởng, nhà ở, đất đai, các công trình xây dựng mang
tính thương mại cũng như các dự án đầu tư khác.
 Quy trình nghiệp vụ cho vay : Quy trình cho vay được bắt đầu từ khi cán bộ
tín dụng (CBTD) bộ phận quan hệ trực tiếp tiếp nhận hồ sơ khách hàng và
kết thúc khi tất toán thanh lý hợp đồng tín dụng, được tiến hành theo 3 bước:
+Thẩm định trước khi cho vay.
+Kiểm tra, giám sát trong khi cho vay.
+Kiểm tra, giám sát, tổ chức thu hồi nợ sau khi cho vay.
Quy trình cụ thể:
+ Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn đánh giá thẩm định.
+ Bước 2: Phân tích thẩm định khách hàng vay vốn.
+ Bước 3: Phân tích, thẩm định dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh
doanh.
+ Bước 4: Dự kiến lợi ích của NH nếu khoản vay được phê duyệt, kết
hợp xem xét với tổng thể lợi ích khác khi thiết lập quan hệ TD với KH.

+Bước 5: Kết thúc bảo lãnh
 Hoạt động huy động vốn.
Quy trình nghiệp vụ mở tài khoản
+Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu mở tài khoản.
+Bước 2: Kiểm tra hồ sơ mở tài khoản. Nếu thấy hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc chưa hợp lệ chuyển trả lại cho KH và hướng dẫn KH bổ sung hoàn
chỉnh. Nếu chấp nhận thì sang bước 3.
+ Bước 3: Tạo số CIF cho khách hàng (trường hợp KH chưa có CIF)
+ Bước 4: Mở tài khoản.
+ Bước 5: Kiểm soát và duyệt mở tài khoản.
+ Bước 6: Thông báo số tài khoản, quét mẫu chữ ký và lưu hồ sơ KH.
Quy trình gửi tiền mặt vào tài khoản tiền gửi có kỳ hạn.
+Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu gửi tiền của khách hàng.
+Bước 2: Kiểm tra chứng từ gửi tiền của khách hàng.
+Bước 3: Thu tiền.
+Bước 4: Tạo FDR (chứng nhận tiền gửi có kì hạn).
+Bước 5: Kiểm soát và duyệt giao dịch tao FDR.
+Bước 6: Nhập giao dịch gửi tiền vào FDR.
+Bước 7: Kiểm soát và duyệt giao dịch.
+Bước 8: In, trả hồ sơ cho khách hàng và lưu chứng từ.
19


Quy trình rút tiền mặt từ tài khoản tiền gửi
+Bước 1:Tiếp nhận yêu cầu rút tiền của khách hàng.
+Bước 2: Kiểm tra.
+Bước 3: Nhập giao dịch.
+Bước 4: Kiểm soát và duyệt giao dịch.
+Bước 5: In chứng từ, chi tiền mặt và lưu chứng từ theo quy định.
 Hoạt động thanh toán.

thức như TGTK không kỳ hạn, TGTK có kỳ hạn, kỳ phiếu có kỳ hạn...bằng
nhiều biện pháp cải tiến nghiệp vụ, đổi mới phương thức giao dịch Chi nhánh
BIDV Bình Định đã từng bước lấy được lòng tin của người gửi tiền. Nhờ vậy
mà những năm qua nguồn vốn huy động của Chi nhánh BIDV Bình Định luôn
tăng trưởng và tương đối ổn định.
Trong nửa đầu năm 2010, Việt Nam gánh chịu ảnh hưởng của tình
trạng phát triển quá nóng; lạm phát gia tăng; thâm hụt thương mại, tình trạng
bong bóng của thị trường bất động sản và giảm sút chất lượng đầu tư. Trước
tình hình đó, để giữ ổn định nền kinh tế vĩ mô, Chính phủ đã điều chỉnh từ
mục tiêu tăng trưởng cao sang mục tiêu kiềm chế lạm phát là ưu tiên hàng đầu
và duy trì tăng trưởng ở mức hợp lý.
Dưới đây là biểu đồ thể hiện nguồn vốn huy động của Ngân hàng
Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Bình
Định :
Biểu đồ 2.1 : Tổng huy động vốn của Chi nhánh qua các năm 2010 – 2012
Đơn vị tính: Tỷ đồng
(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Tổng hợp)
Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy, mức huy động vốn của CN đến ngày
31/12/2010 đạt 2,270 tỷ đồng, vượt mức kế hoạch 170 tỷ đồng…Có được kết
quả như vậy là do chi nhánh đã áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt, sản
phẩm tiền gửi đa dạng với nhiều tiện ích cho người gửi tiền như: “chứng chỉ
tiền gửi dài hạn”, “Tiết kiệm dự thưởng”, “Tiết kiệm trẻ em”, “Tiết kiệm tặng
quà”..nên công tác huy động vốn của CN đã thực hiện tốt nhiệm vụ đảm bảo

21


đủ nguồn vốn sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu thanh toán của khách hàng và
đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dự trữ bắt buộc tại NHNN.
Tổng vốn huy động của CN năm 2011, số dư nguồn vốn huy động đạt

được sử dụng là: doanh số cho vay, dư nợ cho vay và doanh số thu nợ. Trong
đó, dư nợ cho vay là quan trọng nhất, hay được sử dụng nhất. Nó cho thấy
được tổng số dư nợ mà ngân hàng cho vay tính tại một thời điểm nhất định.
Do đó, để nghiên cứu về kết quả sử dụng vốn tại CN, đề tài sẽ tập trung
nghiên cứu chỉ tiêu này.
2.1.2.1. Dư nợ cho vay:
Trong những năm qua với những quyết tâm và sự nỗ lực bằng nhiều
biện pháp tích cực, sáng tạo nên hoạt động cho vay của CN đã vượt qua khó
khăn, tiếp tục giữ vững và phát triển cả về tốc độ và chất lượng tín dụng. Kết
quả hoạt động cho vay đáng được ghi nhận, dư nợ tăng trưởng lành mạnh và
vững chắc. Điều này được thể hiện qua biểu đồ sau:
Biếu đồ 2.2: Dự nợ tín dụng của Chi nhánh những năm qua.
Đơn vị tính: Tỷ đồng
(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Tổng hợp)
Qua biểu đồ trên ta thấy, dư nợ tín dụng của chi nhánh tăng dần qua các
năm. Năm 2011 dư nợ đạt 4,400 tỷ đồng vượt mức kế hoạch 100 tỷ đồng và
tăng hơn so với năm 2010 là 830 tỷ đồng, tăng 23.25%. Năm 2012, dư nợ tín
dụng chi nhánh tiếp tục tăng lên và vượt kế hoạch 3.25% đạt 5,400 tỷ đồng.
Trong những năm giai đoạn kinh tế khó khăn, nhưng chi nhánh vẫn tiếp tục
mở rộng dư nợ tín dụng, chiếm một thị phần lớn trên địa bàn tỉnh Bình Định,
đảm bảo cung ứng đủ nguồn vốn cho nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp.

Bảng 2.1: Tình hình cấp tín dụng giai đoạn 2010– 2012
(Đơn vị tính: Tỷ đồng)
Chỉ tiêu

Năm 2010

Năm 2011



4,30
0
5,03
0

9,010
6,407

4,400

5,230 5,400

5,030

5,800 5,780

10,25

10,45

0

4

6,940

6,227

621

Qua biểu đồ cho ta thấy, doanh số cho vay vào đầu tư sản xuất tuy
chiếm phần lớn trong tổng doanh số cho vay nhưng giảm dần qua 3 năm từ
năm 2010 đến năm 2012, thể hiện năm 2010 thì cho vay đầu tư sản xuất
chiếm 71% trong tổng doanh số cho vay, nhưng đến năm 2011 thì doanh số
cho vay đầu tư, sản xuất giảm xuống 3% chỉ còn 68%, đến năm 2012 thì chỉ
còn 60%.
Cho vay tiêu dùng và cho vay xuất nhập khẩu được đẩy mạnh trong
công tác giải ngân. Thể hiện, cho vay tiêu dùng chỉ đạt 7% năm 2010, đến
năm 2011 thì tăng thêm 1%, và năm 2012 thì đạt 9%. Cho vay xuất nhập khẩu
cũng được đẩy mạnh năm 2011 đạt 2,523 tỷ đồng chiếm 24% trong tổng
doanh số cho vay, năm 2012 thì tăng lên 747 tỷ đồng so với năm 2011 và
chiếm 31% tổng doanh số cho vay.
2.1.2.2. Chất lượng nợ của Chi nhánh
Bảng 2.2: Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu tại BIDV Bình Định
(Đơn vị tính: %)
Chỉ tiêu
Tỷ lệ dư nợ TDH
Tỷ lệ nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ xấu (nhóm 3>5)

Năm 2010
KH
TH




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status