ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN HUY TRUNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
TRONG GIAO ĐẤT RỪNG ĐẾN CÁC HỘ DÂN TẠI
XÃ THANH VẬN, HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên, năm 2013
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN HUY TRUNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
TRONG GIAO ĐẤT RỪNG ĐẾN CÁC HỘ DÂN TẠI
XÃ THANH VẬN, HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Hướng dẫn khoa học: TS. Trần Văn Điền
Thái Nguyên, năm 2013
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................................... 1
1. ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................................. 1
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI .......................................................................................................... 2
3. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI............................................................................................................. 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU................................................................................. 3
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN..................................................................................................................... 3
1.1.1. Các khái niệm liên quan ................................................................................................ 3
1.1.2. Quan điểm về sử dụng đất và sử dụng đất lâm nghiệp bền vững ................... 3
1.2. TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH GIAO ĐẤT, GIAO RỪNG........................................... 4
1.2.1. Các văn bản Nhà nước đã được ban hành............................................................... 5
1.2.2. Những tác động tích cực của chính sách quản lý đất lâm nghiệp ................... 6
1.2.3. Tác động chưa tích cực của chính sách quản lý đất lâm nghiệp và rừng ........ 7
1.3. THỰC TRẠNG GIAO ĐẤT GIAO RỪNG TRONG THỜI GIAN QUA .......................... 8
1.3.1. Diễn biến tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp.......................................................... 8
1.3.2. Thực trạng công tác giao rừng, cho thuê rừng ........................................................ 9
1.3.3. Tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ............................................ 11
1.4. THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH GIAO ĐẤT RỪNG Ở TỈNH BẮC KẠN.. 13
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................. 16
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 16
2.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ..................................................................................................... 16
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .................................................................................................. 16
2.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Thanh Vận .................................... 16
2.3.2. Thực trạng GĐR tại xã Thanh Vận ......................................................................... 16
Hiểu biết của người dân trong tiếp cận với rừng và đất lâm nghiệp.................36
Phương thức canh tác trên đất lâm nghiệp ..........................................................41
Thu nhập của người dân từ đất lâm nghiệp.........................................................42
Trao đổi kiến thức, kinh nghiệm trong cộng đồng dân cư.................................43
Hiệu quả của công tác giao đất rừng trong lao động việc làm ..........................43
3.4. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRONG TIẾN TRÌNH GĐR.. 44
3.4.1. Thuận lợi trong tiến trình GĐR tại xã Thanh Vận ..................................... 44
3.4.2. Khó khăn trong tiến trình GĐR tại xã Thanh Vận ..................................... 45
3.4.3.Một số giải pháp để khắc phục các khó khăn trong tiến trình GĐR .......... 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................................................... 65
1. KẾT LUẬN ................................................................................................................................ 65
2. KIẾN NGHỊ................................................................................................................................ 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................................ 67
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ADC
GCN
Agriculture Development Center - Trung tâm Nghiên cứu
và Phát triển Nông Lâm Nghiệp Miền Núi Phía Bắc – Đại
học Nông lâm Thái Nguyên
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
TRANG
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất đai xã Thanh Vận năm 2012 ......................... 25
Bảng 3.2. Kết quả giao đất rừng cho các hộ dân đến năm 2009......................... 29
Bảng 3.3. Các trường dữ liệu được xây dựng trong dữ liệu thuộc tính .............. 32
Bảng 3.4. Các thay đổi về phương thức tiếp cận với đất rừng............................ 36
Bảng 3.5. Thu nhập từ rừng qua đánh giá của người dân ................................... 42
Bảng 3.6. Đánh giá các khó khăn chính trong tiến trình GĐR ........................... 45
Bảng 3.7. Các nhóm giải pháp trong tiến trình GĐR.......................................... 57
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
TÊN HÌNH
TRANG
Hình 3.1. Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp năm 2012 .................................... 26
Hình 3.2. Cơ cấu các loại đất rừng được giao năm 2012 tại xã Thanh Vận....... 31
Hình 3.3. Dữ liệu không gian của bản đồ ........................................................... 32
Hình 3.4. Dữ liệu thuộc tính của bản đồ ............................................................. 33
Hình 3.5. Khó khăn của các hộ dân sau khi nhận đất rừng ................................ 34
Hình 3.6. Người dân tự đánh giá hiểu biết về quyền lợi và nghĩa vụ của mình đối
với đất lâm nghiệp trước và sau khi GĐR .......................................... 39
Hình 3.7. Khả nãng sử dụng tri thức trong tiếp cận với rừng của người dân ..... 41
Hình 3.8. Sự thay đổi phương thức canh tác trên đất lâm nghiệp ...................... 42
Hình 3.9. Tỷ lệ thu nhập từ đất rừng so với tổng thu nhập của các hộ............... 43
Hình 3.10. Đánh giá các khó khăn chính trong GĐR qua tổng hợp ý kiến người dân....46
Hình 3.11. Những hạn chế trong hiểu biết về chính sách GĐR của người dân . 47
Nhận thức được tầm quan trọng của đất lâm nghiệp đối với người dân miền
núi, từ năm 1994, Nhà nước đã bắt đầu triển khai chính sách giao đất lâm nghiệp
để sử dụng lâu dài cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, chính sách này nhằm thu hút
người dân tham gia vào việc quản lí, bảo vệ và phát triển rừng, gắn chặt lợi ích
của người dân vào rừng, cải thiện và nâng cao đời sống kinh tế của người dân.
Bắc Kạn mang đặc trưng của một tỉnh miền núi với trên 88% diện tích đất
rừng. Bắc Kạn cũng được xem như là tỉnh có tính chất đa dạng sinh học bậc nhất
trong hành lang Đông Bắc của Việt Nam. Tuy nhiên, tài nguyên rừng của tỉnh
đang bị suy giảm nghiêm trọng do thiếu các chiến lược quản lý rừng phù hợp
bao gồm việc chia sẻ lợi ích không công bằng giữa chính quyền và các cộng
đồng dân cư địa phương. Bắc Kạn cũng được xác định là một trong những tỉnh
nghèo nhất xếp thứ 4 trong toàn quốc. GDP/người khoảng 400 đôla/người /năm
với tỷ lệ hộ nghèo khoảng 34%, trong khi đó lợi thế về tài nguyên rừng chưa
giúp nhiều trong việc cải thiện đời sống cho cộng đồng địa phương [14].
Thanh Vận là xã nằm trong số những xã miền núi nghèo nhất của huyện
Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn và là địa phương đang phải đối mặt với nhiều vấn đề
trong quản lý tài nguyên thiên nhiên nói chung và quản lý đất rừng nói riêng.
Thực hiện các chính sách của Nhà nước, trong những năm gần đây công tác
giao đất rừng (GĐR) cho các hộ gia đình trong tỉnh Bắc Kạn nói chung và trên
địa bàn xã Thanh Vận đang được xúc tiến mạnh mẽ và đạt được những kết quả
nhất định. Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được thì trong quá trình thực
hiện chính sách còn gặp một số khó khăn và tồn tại cần phải đánh giá, phân tích
để có những giải pháp thích hợp trong giao đất giao rừng tại những địa phương
2
miền núi. Xuất phát từ thực tế đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu
thực trạng và giải pháp trong giao đất rừng đến các hộ dân tại xã Thanh Vận,
huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn”.
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1. Các khái niệm liên quan
Đất: là sản phẩm của tự nhiên, được tạo thành do quá trình tổng hợp của đá
mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình và thời gian. Đất đai xuất hiện tồn tại, phát triển
ngoài ý chí và nhận thức của con người, luôn vận động theo những quy luật tự
nhiên khách quan mà con người không thể khống chế được như quá trình phong
hoá đá tạo thành đất, khoáng hoá làm suy thoái đất. . . .Sự tác động của con
người ở mức độ nào đó chỉ có thể làm thay đổi tốc độ quá trình trên mà thôi [12].
Đất lâm nghiệp: là đất đang dùng chủ yếu vào sản xuất hoặc nghiên cứu
thí nghiệm về lâm nghiệp, gồm đất có rừng tự nhiên, đất có rừng trồng, đất được
quy hoạch để trồng rừng và đất được quy hoạch để trồng rừng và đất ươm cây
giống lâm nghiệp [12].
Rừng: là quần xã sinh vật trong đó cây rừng là thành phần chủ yếu. Quần
xã sinh vật phải có diện tích đủ lớn. Giữa quần xã sinh vật và môi trường, các
thành phần trong quần xã sinh vật phải có mối quan hệ mật thiết để đảm bảo
khác biệt giữa hoàn cảnh rừng và hoàn cảnh khác [1,2].
Giao đất giao rừng đến hộ gia đình: là giao tư liệu sản xuất tức đất, rừng
cho các hộ gia đình. Nhằm sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên đất, tài
nguyên rừng. Tạo việc làm, nâng cao thu nhập, góp phần xoá đói giảm nghèo
cho người dân [3].
1.1.2. Quan điểm về sử dụng đất và sử dụng đất lâm nghiệp bền vững
• Phát triển bền vững
Thật ngữ “phát triển bền vững” xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1980 trong
ấn phẩm “chiến lược bảo tồn thế giới” (công bố bởi Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên
và Tài nguyên Quốc tế) với nội dung rất đơn giản: “Sự phát triển của nhân loại
không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu
cầu tất yếu của xã hội và sự tác động tới môi trường sinh thái học” [18].
Khái niệm này được phổ biến rộng rãi vào năm 1987 nhờ Báo cáo của
Đất lâm nghiệp được coi là bền vững thì độ che phủ của rừng tự nhiên phải
đạt mức tối thiểu là 30%.
1.2. TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH GIAO ĐẤT, GIAO RỪNG
Chủ trương giao đất, giao rừng của Đảng đã hình thành từ rất sớm. Ngay
từ năm 1983, Ban Bí thư (Khoá V) đã có Chỉ thị 29-CT/TW ngày 12/11/1983
về việc đẩy mạnh giao đất, giao rừng. Chỉ thị nhấn mạnh, ‘làm cho mỗi khu
đất, mỗi cánh rừng, mỗi quả đồi đều có người làm chủ’. Trong những năm qua,
Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách nhằm thực hiện chủ trương này và đã
đạt được những thành tựu rất đáng kể, nhất là trong lĩnh vực giao đất và rừng
sản xuất. Nhiều hộ, nhiều cộng đồng đã được nhận đất, nhận rừng và đã tích cực
đầu tư để phát triển sản xuất. Do vậy, ở nhiều nơi công tác quản lý và bảo vệ
rừng đã có những chuyển biến tích cực, tài nguyên rừng phát triển tốt hơn và đời
5
sống của người dân cũng được cải thiện sau khi nhận rừng. Có thể nói giao đất,
giao rừng là một chủ trương rất đúng đắn của Đảng và Nhà nước, nhờ đó chúng
ta đã đạt được những thành tựu to lớn, đó là chuyển từ lâm nghiệp Nhà nước
sang lâm nghiệp xã hội.
1.2.1. Các văn bản Nhà nước đã được ban hành
- Luật Đất đai (các năm 1987, 1993, 1998, 2003), Luật Bảo vệ và Phát
triển rừng (năm1991 và 2004)
- Nghị định số 01/CP ngày 01/01/1995 của Chính phủ quy định về việc
giao khoán đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thủy sản trong các doanh nghiệp nhà nước.
- Nghị định số 02/CP ngày 15/3/1995 của Chính phủ ban hành quy định về
việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu
dài vào mục đích lâm nghiệp.
công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2005.
- Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg ngày 6/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 về
mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha
rừng.
- Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006- 2020.
- Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ NN&PTNT về
Hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn.
- Thông tư Liên tịch số 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT của Bộ
NN&PTNT và Bộ TNMT, ngày 29/01/2011Về hướng dẫn một số nội dung về
giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp.
1.2.2. Những tác động tích cực của chính sách quản lý đất lâm nghiệp
- Giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm
nghiệp đến hộ gia đình, cá nhân đã tạo được tâm lý phấn khởi vì có được một
tài sản và nguồn lực đầu tiên để các hộ gia đình có điều kiện sử dụng lao động
của hộ gia đình tham gia quản lý, bảo vệ, phát triển rừng [6].
Điều này, chứng tỏ nhân dân miền núi rất thiết tha với đất đai, rất cần đất
đai để sản xuất, rất cần quyền sử dụng đất đai ổn định. Đến nay, cần phá bỏ tư
duy cho rằng nông dân miền núi không tha thiết sổ đỏ đất lâm nghiệp, và cần
chú ý đến thị trường đất đai đang xuất hiện ở miền núi khá mạnh.
- Kết quả giao đất lâm nghiệp đã tạo được tiền đề để có những chủ rừng
đích thực phát triển kinh tế hộ gia đình. Đối với hộ gia đình, cá nhân đã sử
dụng tốt các nguồn lực hỗ trợ từ các chương trình, dự án của nhà nước và của
hộ gia đình để tham gia trồng rừng, bảo vệ rừng trên đất lâm nghiệp được giao
thì thật sự họ đã trở thành người chủ sở hữu rừng trồng trên đất được giao. Từ
đó, đã có tác động tốt đến phát triển lâm nghiệp, đến tình hình phát triển kinh tế
hộ gia đình, kinh tế trang trại, ảnh hưởng tích cực đến sản xuất lâm sản hàng hoá
và phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn miền núi [7].
Đây là những chính sách rất hợp tình, hợp lý, có tác động trực tiếp đến rừng
và các hoạt động lâm nghiệp và thường do các cơ quan lâm nghiệp thực hiện.
1.2.3. Tác động chưa tích cực của chính sách quản lý đất lâm nghiệp và rừng
- Chính sách GĐR mới cung cấp nguồn lực, nhưng chưa tạo được động lực
đủ mạnh để đẩy mạnh trồng rừng và quản lý rừng bền vững. Bởi vì động lực để
phát triển lâm nghiệp bền vững sau khi nhận được quyền sử dụng đất đai ổn
định thường được tạo ra từ các yếu tố [6,7]:
+ Quyền sở hữu đất đai của nhà nước và quyền sử dụng đất đai của
người sử dụng đất phải được qui định cụ thể rõ ràng;
+ Các hộ gia đình cần được hỗ trợ, bổ sung thêm các nguồn lực khác
ngoài đất đai và rừng, nhất là vốn và kỹ thuật;
8
+ Thị trường lâm sản và dịch vụ lâm nghiệp phát triển;
+ Kỹ thuật, kỹ năng quản lý đất đai của người có quyền sử dụng đất phải
được nâng cao.
- Công tác giao đất lâm nghiệp trước đây chủ yếu theo mục tiêu “giao
nhanh, cấp nhanh sổ đỏ đến tổ chức và hộ gia đình”, chưa gắn liền với việc thực
hiện chính sách giao đất lâm nghiệp, nhất là các chính sách hỗ trợ các nguồn lực
khác cho người sử dụng đất lâm nghiệp và chính sách xúc tiến thị trường lâm
sản và dịch vụ lâm nghiệp. Vì vậy, tuy đã giao và cấp sổ đỏ đến hộ gia đình,
nhưng nhiều chủ rừng vẫn chưa bảo vệ và phát triển được diện tích rừng và đất
lâm nghiệp được giao. Mặt khác có những trường hợp không xác định được
phạm vi ranh giới rừng và đất lâm nghiệp được giao trên thực địa, nên xảy ra
tranh chấp giữa các chủ rừng giáp ranh với nhau [12,7].
- Chính sách “khoán đất rừng sản xuất” ở các Lâm trường quốc doanh, ban
quản lý còn nhiều bất cập, bên nhận khoán vẫn nhận tiền giao khoán hàng
năm với bên giao khoán nhưng thực tế không bảo vệ được diện tích rừng được
giao khoán mà không bị xử lý; thậm chí có trường hợp lợi dụng để chiếm đoạt
Công tác giao đất, giao rừng trong thời gian qua chủ yếu được thực hiện
theo Nghị định 02/CP ngày 15/3/1995; Nghị định 163/1999/NĐ-CP ngày
16/11/1999 của Chính phủ về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ
gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đính lâm nghiệp và Nghị
định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về việc hướng dẫn thi hành
Luật đất đai năm 2003. Theo số liệu thống kê, kiểm kê ban hành tại Quyết định
số 2089/QĐ-BNN-TCLN ngày 30/8/2012 của Bộ NN&PTNT, tính đến
31/12/2011 như sau:
- Tổng diện tích rừng đã giao: 11,4 triệu ha, chiếm 84,4% diện tích rừng
toàn quốc (13,5 triệu ha) và chiếm 70,3 % so với tổng diện tích đất quy
hoạch cho lâm nghiệp(16,24 triệu ha).
Tổng hợp kết quả giao rừng chia theo chủ quản lý cả nước như sau:
Bảng 1.1. Tổng hợp kết quả giao rừng chia theo chủ quản lý
TT
Chủ quản lý
Diện tích ( triệu ha)
Tỷ lệ %
1
Doanh nghiệp Nhà nước
1,971
14,58
2
6
Các tổ chức khác
0,7
5,18
11,4
84,4
Tổng
(Nguồn: Bộ NN&PTNT)
- Tổng diện tích rừng chưa giao hiện đang do UBND xã quản lý là 2,1 triệu
ha, chiếm 15,6 % ( Diện tích rừng do UBND xã quản lý từ 2,8 triệu ha năm 2005
xuống còn 2,1 triệu ha năm 2011).
a. Những mặt tích cực
Chủ trương xã hội hoá công tác bảo vệ và phát triển rừng đang được đẩy
10
mạnh, đây là bước chuyển biến căn bản trong công tác quản lý, bảo vệ và phát
triển rừng, làm cho rừng có chủ thực sự, gắn quyền lợi với trách nhiệm, tạo điều
kiện để người dân bảo vệ được rừng, yên tâm quản lý, đầu tư phát triển rừng trên
diện tích rừng được giao.
Công tác bảo vệ và phát triển rừng đã nhận được sự quan tâm của Chính
11
gia, nếu giao rừng cho mọi thành phần kinh tế sẽ khó quản lý và mất rừng, vì
vậy có biểu hiện né tránh và ít quan tâm đến công tác này.
- Công tác giao rừng, cho thuê rừng qua các thời kỳ được thực hiện khác
nhau, không theo một hệ thống thống nhất và nhất quán. Chính sách, quy định
của Nhà nước về giao rừng, cho thuê rừng, trách nhiệm và quyền hưởng lợi của
các chủ rừng vẫn chỉ mang tính định hướng, thiếu cụ thể nên các địa phương rất
lúng túng trong triển khai thực hiện.
- Các chính sách về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp, sử dụng rừng, quyền
hưởng lợi còn thiếu thống nhất. Chưa xác định rõ ràng các đối tượng rừng để
giao, cho thuê rừng, thiếu các chính sách hỗ trợ các chủ rừng, đặc biệt là các
cộng đồng, hộ gia đình, cá nhân trong quản lý, kinh doanh nghề rừng.
- Công tác tổ chức triển khai thực hiện việc giao rừng, cho thuê rừng của
các ngành, các cấp chậm, kém hiệu quả. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, sử dụng rừng còn chậm và thiếu đồng bộ. Phân công, phân cấp trách
nhiệm còn chồng chéo, không rõ ràng và thiếu thống nhất. Có thời kỳ, Chính
phủ, UBND các cấp, doanh nghiệp Nhà nước đều tham gia vào việc giao rừng,
cho thuê rừng.
Năng lực về tổ chức quản lý và chuyên môn kỹ thuật của các cơ quan Nhà
nước các cấp, đặc biệt là cấp cơ sở về giao rừng, cho thuê rừng rất hạn chế. Điều
tra, quy hoạch các loại rừng và đánh giá chất lượng rừng để làm cơ sở cho việc
giao rừng, cho thuê rừng chưa đáp ứng được yêu cầu.
- Công tác phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật và cơ chế chính sách
về lâm nghiệp còn hạn chế và chưa thực sự có hiệu quả. Người dân, nhất là ở
vùng sâu, vùng xa chưa tích cực tham gia nhận rừng, cũng như quản lý và sử
dụng có hiệu quả diện tích rừng được giao.
- Vịêc giám sát, theo dõi, đánh giá hiệu quả công tác giao rừng, cho thuê
rừng, sử dụng rừng sau khi giao, cho thuê chưa được làm thường xuyên.
2.629.232
1.519.781
2 Diện tích đất LN đã được cấp (ha)
8.111.891
10.371.482
2.259.591
1
(Nguồn: Cục Đăng ký thống kê - Tổng Cục quản lý đất đai - Bộ TNMT)
Tuy nhiên, trong quá trình giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã bộc lộ một số khó khăn, vướng mắc như:
- Công tác quy hoạch, sử dụng đất lâm nghiệp chưa sát với thực tế, chậm
điều chỉnh và thường xuyên bị phá vỡ quy hoạch. Việc xác định ranh giới các
khu rừng phòng hộ, đặc dụng chưa rõ ràng, gây khó khăn và làm chậm tiến độ
giao đất lâm nghiệp;
- Diện tích đất lâm nghiệp giao cho hộ gia đình và cá nhân bình quân đến
2010 là 3,9ha/hộ. Tuy nhiên, việc giao đất lâm nghiệp chưa gắn với các chính
sách cụ thể về cơ chế hưởng lợi, hỗ trợ đầu tư, hỗ trợ kỹ thuật... Vì vậy, tỉ lệ đất
lâm nghiệp được giao đưa vào sử dụng chỉ đạt từ 20- 30%.
- Các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện công tác giao đất lâm nghiệp không
thống nhất, trước tháng 11/1999 do cơ quan Kiểm lâm đảm nhiệm và sau tháng
12/1999 do cơ quan Địa chính đảm nhiệm. Do thiếu nhân lực, hiểu biết và kinh
nghiệm trong lĩnh vực lâm nghiệp và sự phối kết hợp giữa ngành Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn và Địa chính còn nhiều hạn chế, chưa thống nhất trong
tại chồng chéo đó là: đất lâm nghiệp của lâm trường nhưng thực tế người dân đã
sử dụng từ lâu, người dân và chính quyền địa phương đề nghị được trao lại
quyền sử dụng đất số diện tích này bởi lâm trường được nhà nước giao đất
nhưng vì nhiều lý do nên nhiều năm không tiến hành trồng rừng [20].
Trước thực trạng đó, UBND tỉnh đã chỉ đạo cơ quan chức năng rà soát toàn
bộ diện tích đất lâm nghiệp đang có sự trùng chéo, tranh chấp giữa dân và doanh
nghiệp này. Qua rà soát, Công ty Lâm nghiệp nay chuyển đổi thành Công ty
Lâm nghiệp Bắc Kạn đang tiến hành lập thủ tục trả lại địa phương số diện tích
cấp trùng chéo nếu trên với diện tích 2.228ha gồm 228ha đất quốc doanh của
lâm trường Ba Bể tại các xã Bành Trạch, Thượng Giáo và thị trấn Chợ Rã. 615ha
của lâm trường Bạch Thông trên địa bàn các xã Nông Thương, Xuất Hoá (thị xã
Bắc Kạn), Đôn Phong, Dương Phong, Quang Thuận, Nguyên Phúc (Bạch Thông)
và trên 1.300ha đất của lâm trường Ngân Sơn trên địa bàn các xã Bằng Vân, Đức
Vân, thị trấn Nà Phặc... Việc bàn giao số diện tích trên là việc làm cần thiết bởi
dân muốn trồng rừng thì không có đất trong khi doanh nghiệp có đất nhưng bỏ
đấy không trồng.
Mặt tích cực và hạn chế quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp
Không thể phủ nhận được những kết quả trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty Lâm nghiệp Bắc Kạn kể từ khi đổi mới sắp xếp lại từ năm
2006 đến nay. Sau khi sắp xếp các lâm trường quốc doanh, Công ty lâm nghiệp
Bắc Kạn đã xây dựng phương án quy sử dụng đất, tổ chức sản xuất kinh doanh,
14
cấp chứng chỉ kinh doanh rừng bền vững, dự án trồng, khoanh nuôi bảo vệ rừng.
Theo niên giám thống kê, năm 2011 giá trị sản xuất trong lĩnh vực lâm nghiệp
của công ty chiếm tỷ trọng 12,2% so với giá trị sản xuất lâm nghiệp toàn tỉnh.
Công ty đã thưc hiện giao khoán cho 1.700 hộ dân sinh sống trên địa bàn gần
rừng với tổng diện tích trên 2.600ha để thực hiện trồng rừng, chủ yếu là cây keo
định số 105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực đất đai, nhưng đã hết thời hiệu nên không xem xét xử
15
phạt. Theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 38 Luật Đất đai năm 2003 cần phải
lập thủ tục trả lại cho địa phương để thực hiện theo quy hoạch. Như vậy việc
quản lý sử dụng đất lâm nghiệp của hệ thống các lâm trường sau khi chuyển đổi,
sắp xếp lại vẫn còn những vấn đề tồn tại cần sớm được giải quyết.
Thực trạng giao đất lâm nghiệp
Trong công tác giao đất giao rừng, yêu cầu được xác lập quyền chủ sở hữu
đối với diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh được đặt ra cho các cơ quan
chức năng khá cấp thiết. Đây là vấn đề rất khó khăn, nhiều vướng mắc, trùng
chéo bởi đất lâm nghiệp toàn tỉnh tương đối rộng, như đã đề cập nhiều diện tích
người dân đã sử dụng lâu năm nhưng khi cơ quan chức năng kiểm kê thì đó lại
là đất của lâm trường. Hoặc ranh giới đất giữa các hộ dân không rõ ràng dẫn đến
tranh chấp khiếu kiện kéo dài… Hầu hết người dân chưa có giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất lâm nghiệp.
Hiện nay việc quy hoạch sử dụng và giao đất lâm nghiệp được dự án
3PAD (Dự án Quan hệ đối tác vì người nghèo trong phát triển nông lâm nghiệp
tỉnh Bắc Kạn) thực hiện thí điểm tại 3 huyện Ba Bể, Pác Nặm và Na Rì. Dự án
đã hoàn thành đo, giao và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho gần 3.395
hộ dân tại 26 xã dự án, 267 thôn bản với tổng diện tích gần 12.000ha. Năm 2013
dự án tiếp tục giao thêm 10.000ha đất lâm nghiệp cho người dân tại 9 xã thuộc 3
huyện dự án, nâng tổng số diện tích đất lâm nghiệp giao cho dân lên 22.000ha.
Tuy nhiên số hộ dân cần được cấp sổ đỏ cho diện tích đất lâm nghiệp trên địa
bàn toàn tỉnh còn khá nhiều [20].
Đối với chương trình trồng rừng sản xuất 147, người dân tỉnh Bắc Kạn
cũng đang gặp khó khăn về vốn. Nhu cầu cho trồng mới, chăm sóc, bảo vệ rừng
- Phương thức canh tác trên đất lâm nghiệp.
- Thu nhập của người dân.
- Trao đổi kiến thức, kinh nghiệm trong cộng đồng dân cư.
- Hiệu quả của công tác GĐR trong lao động việc làm.
2.3.4. Thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp trong tiến trình GĐR
- Thuận lợi trong tiến trình GĐR tại xã Thanh Vận.
- Khó khăn trong tiến trình GĐR tại xã Thanh Vận.
- Một số giải pháp để khắc phục các khó khăn trong tiến trình GĐR.
2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU