ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÝ VĂN ĐÀM
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ MỘT SỐ
BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ LOÀI BỌ CÁNH CỨNG
(Oides duporti Laboissiere) HẠI CÂY HỒI TẠI
HUYỆN VĂN QUAN, TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
LỜI CAM ĐOAN
Thái Nguyên – 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÝ VĂN ĐÀM
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ MỘT SỐ
BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ LOÀI BỌ CÁNH CỨNG
(Oides duporti Laboissiere) HẠI CÂY HỒI TẠI HUYỆN
VĂN QUAN, TỈNH LẠNG SƠN
Ngành: Lâm học
Mã số: 60.62.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Đàm Văn Vinh,
TS. Đặng Kim Tuyến. Thầy cô đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt
quá trình thực hiện luận văn này.
Ngoài ra trong suốt quá trình thực hiện luận văn tôi còn nhận được sự
giúp đỡ nhiệt tình của Trạm Bảo vệ thực vật huyện Văn Quan, các anh chị Bộ
môn Chẩn đoán Giám định Dịch hại và Thiên địch - Viện Bảo vệ thực vật.
Nhân dịp này, cho phép tôi được cảm ơn những sự giúp đỡ quý báu đó.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã truyền đạt kiến thức cho tôi
trong suốt quá trình học tập. Xin cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Phòng
đào tạo sau đại học -Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này..
Cuối cùng xin cảm ơn tới các đồng nghiệp, gia đình, bạn bè và những
người thân đã hết lòng giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện
luận văn này!
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Đặt vấn đề ................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học ..................................................................................... 3
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất ............................................................... 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu ..................................................... 4
1.2. Đặc điểm chung của nhóm sâu ăn lá cây rừng .....................................................6
1.3. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước ...................................... 7
3.2.1. Đặc điểm hình thái và kích thước của bọ cánh cứng hại Hồi tại huyện
Văn Quan...................................................................................................... 43
3.2.2. Thời gian phát dục các pha của bọ cánh cứng hại Hồi
tại huyện Văn Quan ....................................................................................... 47
3.2.3. Khả năng sinh sản của bọ cánh cứng hại Hồi tại huyện Văn Quan ........ 50
3.2.4. Sự lựa chọn thức ăn của bọ cánh cứng hại Hồi qua từng giai đoạn phát
dục tại Văn Quan, Lạng Sơn.......................................................................... 53
3.2.5. Ảnh hưởng của nhiệt độ, ẩm độ đến mật độ bọ cánh cứng hại Hồi ........ 55
3.3. Mức độ gây hại của bọ cánh cứng hại Hồi tại huyện Văn Quan, tỉnh Lạng
Sơn ............................................................................................................... 56
3.4. Một số biện pháp phòng trừ bọ cánh cứng hại cây hồi
tại huyện Văn Quan ...................................................................................... 59
3.4.1. Sử dụng biện pháp kỹ thuật lâm sinh trong phòng trừ bọ cánh cứng hại
Hồi tại huyện Văn Quan ................................................................................ 59
3.4.2. Sử dụng biện pháp cơ giới vật lý phòng trừ bọ cánh cứng hại Hồi tại
huyện Văn Quan ........................................................................................... 60
3.4.3. Phòng trừ bọ cánh cứng hại Hồi bằng biện pháp hóa học ..................... 61
3.5. Đề xuất một số biện pháp phòng trừ bọ cánh cứng hại cây Hồi, tại huyện
Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn. ............................................................................. 65
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................ 67
1. Kết luận .................................................................................................... 67
2. Đề nghị ..................................................................................................... 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 69
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân
tôi, công trình được thực hiện trong thời gian từ năm 2014 đến 2015. Các số
Bảng 3.11. Kết quả điều tra mức độ hại của bọ cánh cứng đối với cây Hồi tại khu
vực nghiên cứu ..........................................................................................................57
Bảng 3.12. Kết quả phòng trừ bọ cánh cứng bằng biện pháp kỹ thuật lâm sinh tại xã
Khánh Khê, Văn Quan, Lạng Sơn, 2015 ..................................................................59
Bảng 3.13. Kết quả phòng trừ bọ cánh cứng bằng biện pháp cơ giới vật lý tại Văn
Quan, Lạng Sơn, 2015...............................................................................................60
Bảng 3.14. Hiệu lực của một số loại thuốc hóa học phòng trừ bọ cánh cứng giai
đoạn sâu non tại huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn ....................................................61
Bảng 3.15. Hiệu lực của một số loại thuốc phòng trừ bọ cánh cứng giai đoạn tiền
nhộng - nhộng tại huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn .................................................63
Bảng 3.16. Hiệu lực của một số loại thuốc hóa học phòng trừ bọ cánh cứng giai
đoạn trưởng thành tại huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn ...........................................64
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Ổ trứng bọ cánh cứng................................................................................45
Hình 3.2: Trứng bọ cánh cứng ..................................................................................45
Hình 3.3: Sâu non tuổi 1 ...........................................................................................45
Hình 3.4: Sâu non tuổi 2 ...........................................................................................45
Hình 3.5: Sâu non tuổi 3 ...........................................................................................46
Hình 3.6: Tiền nhộng ................................................................................................46
Hình 3.7: Nhộng ........................................................................................................46
Hình 3.8: Trưởng thành .............................................................................................46
Hình 3.9: Vòng đời bọ cánh cứng hại Hồi ................................................................49
Hình 3.10: Bọ cánh cứng giao phối ..........................................................................51
Hình 3.11: Bọ cánh cứng đẻ trứng ............................................................................51
Hình 3.12: Ổ trứng mới đẻ ........................................................................................51
nghèo của nhân dân các dân tộc tỉnh Lạng Sơn. Đồng thời còn là nguồn
nguyên liệu quý phục vụ sản xuất công nghiệp hóa mỹ phẩm, dược phẩm,
thực phẩm. Trong ngành chăn nuôi tinh dầu Hồi bổ sung thêm lượng nội tiết
Hexostrol, Detylsilbestrol [42] vào khẩu phần ăn của gia súc giúp đàn gia súc
tăng trưởng nhanh và tăng khả năng kháng bệnh. Đặc biệt, trong tây y các sản
phẩm từ Hồi được dùng làm thuốc trung tiện, dịu đau, dịu co bóp, chữa đau
thần kinh, thấp khớp... [43]. Thời gian gần đây, các nhà khoa học đã nghiên
cứu chiết xuất được acid shikimic từ quả Hồi, là hoạt chất quan trọng trong
sản xuất thuốc Taminflu chống bệnh cúm cho người và động vật.
Trên thế giới cây Hồi có ở một số nước như Ấn Độ, Philippin, Trung
Quốc và Việt Nam. Ở Việt Nam, Hồi phân bố nhiều ở các tỉnh biên giới Việt Trung như Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Quảng Ninh. Nhưng lập địa thích
hợp nhất để phát triển cây Hồi chỉ thấy ở một số huyện của tỉnh Lạng Sơn như
Văn Quan, Văn Lãng, Bình Gia, Cao Lộc và Tràng Định. Lạng Sơn là tỉnh có
diện tích Hồi lớn nhất cả nước, với diện tích rừng Hồi trên 33.000 ha (chiếm
khoảng 71 % tổng diện tích Hồi của cả nước).
Huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn là “vựa” Hồi lớn nhất của tỉnh với
diện tích 8.830 ha Hồi [15], chiếm gần1/3 diện tích Hồi toàn tỉnh. Cây Hồi
được coi là cây chủ lực trong việc xóa đói giảm nghèo của bà con các dân tộc
trên địa bàn huyện.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây (2011-2014), cây Hồi trên địa bàn
tỉnh cũng như trên địa bàn huyện Văn Quan bị hại bởi một loài côn trùng mới
2
“Bọ ánh kim” hay "Bọ cánh cứng". Đây là loại sâu hại có tốc độ sinh trưởng
và phát tán rất nhanh, đến thời điểm hiện tại đã có 1264,88 ha [23] rừng Hồi
bị bọ cánh cứng gây hại, tập trung ở các xã Đồng Giáp, Tràng Các, Khánh
Khê, Chu Túc, Tân Đoàn, Tràng Phái, Yên Phúc, Tràng Sơn,.... “bọ cánh
cứng” ăn trụi ngọn, lá non làm cây xơ xác, sinh trưởng, phát triển kém và
việc nghiên cứu và đề xuất các biện pháp quản lý sâu hại một cách hợp lý.
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ giúp người dân địa phương và cán bộ quản
lý sâu hại rừng huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn có biện pháp nhằm dự tính
dự báo, ngăn chặn và phòng trừ kịp thời loài bọ cánh cứng đang gây hại tại
các rừng Hồi góp phần tăng năng suất, sản lượng và chất lượng Hồi.
Áp dụng các biện pháp đề xuất của đề tài vào việc phòng trừ loài bọ
cánh cứng hại Hồi tại địa bàn nghiên cứu nói riêng và các vùng lân cận thuộc
huyện Văn Quan nói chung giúp cho rừng Hồi sinh trưởng phát triển tốt hơn.
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Cây Hồi là loài cây đặc hữu không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế, khoa
học, y học mà nó còn mang ý nghĩa về mặt sắc thái văn hóa của địa phương.
Cũng như những loài thực vật khác trên trái đất, trong quá trình sinh trưởng
và phát triển cây Hồi cũng bị những loài côn trùng gây hại làm ảnh hưởng đến
khả năng sinh trưởng và phát triển của chúng. Những loài côn trùng gây hại
này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của cây mà nó còn làm ảnh
hưởng đến hiệu quả kinh tế của con người. Vì vậy, việc nghiên cứu về những
loài côn trùng gây hại này để hiểu rõ về chúng và tìm ra các biện pháp phòng
trừ hiệu quả là rất cần thiết.
Trong thế giới động vật thì côn trùng là lớp phong phú nhất, hơn 1,2
triệu loài động vật mà con người biết đến thì côn trùng chiếm hơn 1 triệu loài
và chiếm gần 1/2 tổng số các loài sinh vật cư trú trên hành tinh chúng ta. Côn
trùng phân bố khắp nơi trên trái đất này từ xích đạo đến nam cực, bắc cực hay
trên những hòn đảo xa xôi hẻo lánh hoặc trên đỉnh núi cao 5000m, ta cũng tìm
người thân đã hết lòng giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện
luận văn này!
6
- Nhóm các biện pháp kiểm dịch thực vật: Là hệ thống các biện pháp
kiểm tra phát hiện các loài sâu hại cùng với hàng hóa như hạt giống, cây con
và các lâm sản khác vận chuyển từ vùng này sang vùng khác, từ nước này
sang nước khác.
- Phương pháp phòng trừ tổng hợp (IPM): Là tập hợp các biện pháp
khác nhau trong một thế liên hoàn nhằm làm cho cây rừng không bị sâu bệnh
hại và đạt được trữ lượng rừng cao phẩm chất tốt.
1.2. Đặc điểm chung của nhóm sâu ăn lá cây rừng
- Khái niệm sâu hại: Sâu hại là những loài côn trùng (Insecta) gây hại
hoặc gây khó chịu cho các hoạt động, ảnh hưởng xấu và thiệt hại đến lợi ích
của con người. Sâu hại cùng với nhện hại, cỏ dại, bệnh hại (nấm, vi khuẩn,
virus, tuyến trùng), gặm nhấm... tạo thành sinh vật gây hại hoặc vật gây hại
(Bộ NN & PTNT) [2].
- Sâu thường sống trực tiếp trên cây ở giai đoạn sâu trưởng thành, sâu
non, trứng, nhộng (làm kén trong đất) như các loại sâu: Sâu xanh ăn lá Bồ đề,
sâu Róm Thông, Ong ăn lá Mỡ, Ong ăn lá Thông, sâu ăn lá Muồng đen, sâu
xanh ăn lá Tếch…
- Đa phần loại sâu ăn lá cây rừng đều có chu kì gồm 4 pha: Sâu trưởng
thành, sâu non, trứng, nhộng.
- Phần lớn chúng thuộc nhóm côn trùng hẹp thực: Chỉ ăn một số loại
cây gần nhau trong phân loại thực vật như sâu Róm Thông chỉ ăn các loại
thuộc Pinus (Trần Công Loanh, Nguyễn Thế Nhã,1997) [12].
- Có vòng đời ngắn.
+ Sâu xanh ăn lá Bồ đề một năm có tới 7 - 8 vòng đời (Trần Công
Côn trùng học là môn khoa học lấy côn trùng làm đối tượng nghiên cứu
khoa học, nghiên cứu cây rừng được hình thành và phát triển từ lâu. Song
trước đây do tính cân bằng sinh thái tự nhiên nên côn trùng rất ít phát dịch. Vì
vậy chỉ từ thế kỷ XVIII - XIX tới nay người ta mới bắt đầu chú ý tới môn
khoa học côn trùng lâm nghiệp, khi mà thiệt hại do côn trùng gây ra ngày
càng nhiều (Dẫn theo Trần Công Loanh, 1997) [12]
8
Năm 1965, Viện hàn lâm khoa học Nga đã xuất bản 11 tập phân loại
côn trùng phần thuộc châu Âu, trong đó có tập thứ 5 chuyên về phân loại Bộ
Cánh cứng (Coleoptera) trong tập này đã xây dựng bảng tra 1350 giống thuộc
Họ Bọ lá Chrysomelidae.
Năm 1910 – 1940, Volka và Sonklinh đã xuất bản một tài liệu về côn
trùng thuộc Bộ cánh cứng (Coleoptera) gồm 240.000 loài trong 31 tập. Trong
đó đã đề cập đến hàng nghìn loài cánh cứng thuộc bọ lá Chrysomelidae (Bey
– Bienko G.A, 1965) [40]
Ở Mỹ theo tài liệu sách hướng dẫn về lĩnh vực côn trùng ở Bắc châu
Mỹ thuộc Mêhicô của Donald.J.Borror và Richard. E. White (1970 - 1978) đã
đề cập đến đặc điểm phân loại của 9 họ phụ thuộc Họ Bọ lá Chrysomelidae.
Đó là điểm qua về một số mốc lịch sử nổi bật sự phát triển nghiên cứu về côn
trùng của thế giới. Vì côn trùng là một lớp phong phú nhất trong giới động vật
nên các tài liệu nghiên cứu về côn trùng cũng vô cùng phong phú.[29].
Năm 1987, Thái Bang Hoa và Cao Thu Lâm đã xuất bản cuốn “ Côn
trùng rừng Vân Nam” đã xây dựng một bảng tra của ba họ phụ của Họ Bọ lá
(Chrysomelidae) cụ thể họ phụ Chrysomelinea đã giới thiệu 35 loài, họ phụ
Alticinae đã giới thiệu 39 loài và họ phụ Galirucinae đã giới thiệu 93 loài [41].
Họ Chrysomelidae là một họ lớn trong bộ cánh cứng Coleoptera với
hơn 40.000 loài phân bố trên toàn thế giới hầu hết trong số chúng là loài ăn
nghiên cứu về sâu hại Hồi trên thế giới khá hiếm hoi. Còn tác giả Hook lại
nhận định rằng trên giống đại Hồi I. verum, các loài nấm gây hại là vấn đề cần
phải quan tâm bởi cây Hồi sinh trưởng trong điều kiện độ ẩm cao, rất thuận
lợi cho các loài nấm bệnh phát triển (Agroforesty database 4.0) [30]. Những
ghi nhận về sâu bệnh hại trên cây Hồi nơi là quê hương của cây Hồi (Trung
Quốc) cũng khá hiếm. Trong một nghiên cứu của Yuelan (2004) [38] về cây
Hồi đã phát hiện ra loài sâu hại mới Pseudodoniella sp. gây hại trên cây Hồi ở
tỉnh Guangxi từ tháng 5 cho đến đầu mùa đông, trưởng thành qua đông trên
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Đặt vấn đề ................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học ..................................................................................... 3
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất ............................................................... 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu ..................................................... 4
1.2. Đặc điểm chung của nhóm sâu ăn lá cây rừng .....................................................6
1.3. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước ...................................... 7
1.3.1. Tình hình nghiên cứu sâu bệnh hại ở ngoài nước ................................... 7
1.3.2. Tình hình nghiên cứu sâu hại ở trong nước .......................................... 11
1.4. Tổng quan khu vực nghiên cứu ............................................................... 16
1.4.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu ................................................ 16
1.4.2. Điều kiện dân sinh – kinh tế xã hội ...................................................... 20
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................... 26
1.3.2. Tình hình nghiên cứu sâu hại ở trong nước
a. Nghiên cứu về côn trùng lâm nghiệp
Nghiên cứu về côn trùng lâm nghiệp trước Cách Mạng Tháng 8 còn rất
ít. Về cây lâm nghiệp chỉ có công trình của Bou-ret (1902) Phạm Tư Thiên
(1922) và Vieil (1912) nghiên cứu về côn trùng trên cây Bồ đề, Dẻ, Sồi.
Từ năm 1954 sau khi hoà bình được lập lại, xuất phát từ nhu cầu sản
xuất nông lâm nghiệp việc điều tra cơ bản về côn trùng mới được chú ý. Năm
1961 và 1965, năm 1967 và 1968 Bộ nông nghiệp đã tổ chức các đợt điều tra
cơ bản xác định được 2962 loài côn trùng thuộc 223 họ và 20 bộ khác nhau.
Năm 1968 và sau này Medvedev đã công bố một công trình về họ Bọ lá
Chrysomelidae ở Việt Nam trong đó có 8 loài mới đối với khoa học [37].
Trong cuốn “Sâu hại rừng và cách phòng trừ” của tác giả Đặng Vũ
Cẩn 1973 có giới thiệu một số loại sâu họ bọ hung hại lá bạch đàn là: Bọ
12
hung nâu lớn (Holotrichia sauteri Mauser); Bọ hung nâu xám bụng dẹt
(Adoretus compressus); Bọ hung nâu nhỏ (Maladera - sp), sâu trưởng thành
của nhóm này thường sống ở trên tất cả các giống bạch đàn. Qua điều tra ở
trại Long Phú Hải - Đông Triều - Quảng Ninh cho thấy con Maladera sp gây
hại bạch đàn trắng nhiều hơn bạch đàn đỏ. Đối tượng hại của chúng là lá và
ngọn non của bạch đàn, hình thức hại là gặm lá, song ít có hiện tượng ăn hết
toàn bộ lá, vì thế các rừng bạch đàn ngay cả trong những lúc có dịch sâu cũng
không xảy ra hiện tượng bị trụi lá, chẻ cành. Nguyên nhân của hiện tượng này
có thể dính líu đến hiện tượng ăn bổ sung của sâu mẹ. Bên cạnh đó tác giả
còn cho biết thêm một số loài sâu khác như:
+ Bọ vừng (Lepidota bioculata) chúng ăn cả cây nông nghiệp và cây
lâm nghiệp, nhất là những cây như Phượng vĩ, Muổng hoa vàng, Phi lao,
Bạch đàn... chúng phân bố khá rộng ở miền Bắc đặc biệt là vùng đất cát hoặc
thứ yếu, chưa có tài liệu nào ghi nhận về loài Bọ cánh cứng gây hại cây Hồi ở
Việt Nam (Viện Bảo vệ thực vật, 1999b) [27].
Qua các cuộc điều tra sâu bệnh hại cây trồng nông nghiệp các năm
1967-1968, 1977-1978, 1997-1998 và sâu bệnh hại rừng trồng 2000-2005
(Viện Bảo vệ thực vật, 1976; 1999a; 1999b; Bộ Nông nghiệp & PTNT, 2006)
[25], [26], [27], [1] cây Hồi và sâu bệnh hại cây Hồi hầu như không được
quan tâm nghiên cứu. Chỉ đến khi Bọ cánh cứng bùng phát mạnh ở Lạng Sơn
mới có một số thông tin về thành phần sâu bệnh hại trên cây Hồi ở xã Yên
Phúc huyện Văn Quan của tỉnh Lạng Sơn mới được đăng tải, những thông tin
này được trích dẫn từ một báo cáo của một đề tài tốt nghiệp đại học từ những
năm 1994-1995. Tại thời điểm đó tác giả đã ghi nhận được 19 loài sâu hại, 5
loài bệnh gây hại trên cây Hồi và nguy hiểm hơn cả là loài sâu hại Bọ cánh
cứng Oides leucomeleana Pic. (Cao Anh Đương, 2012) [8]. Tuy nhiên, đây là
một báo cáo tốt nghiệp đại học được nghiên cứu trong thời gian rất ngắn (6
tháng), trong phạm vi hẹp nên những thông tin nói trên cần được kiểm chứng.
14
Một trong những công trình nghiên cứu mới nhất của tác giả Bùi Văn
Dũng và cs (2014) [4] viết trên cây Hồi ở Lạng Sơn có tới 60 loài sâu hại và
15 loài bệnh hại trên cây Hồi. Tuy nhiên thành phần bộ cánh cứng hại Hồi
chưa được nghiên cứu kỹ.
c. Đặc điểm sinh học của một số loài sâu hại chính trên cây Hồi
Những nghiên cứu về đặc điểm sinh học của côn trùng cánh cứng họ
ánh kim ở Việt Nam rất ít. Chỉ mới có một số loài như bọ ăn lá nâu vàng xanh
Phyllocharis undulata ăn lá cây mò hoa trắng và loài sâu gai hại ngô
Dactylispa balyi (Gestro) đã được nghiên cứu đặc điểm sinh học (Bùi Hải
Sơn, 1990) [16]. Nhưng những nghiên cứu này khá sơ sài và mới dừng lại ở
việc xác định được các tuổi, thời gian phát dục các pha và vòng đời của chúng
3.2.1. Đặc điểm hình thái và kích thước của bọ cánh cứng hại Hồi tại huyện
Văn Quan...................................................................................................... 43
3.2.2. Thời gian phát dục các pha của bọ cánh cứng hại Hồi
tại huyện Văn Quan ....................................................................................... 47
3.2.3. Khả năng sinh sản của bọ cánh cứng hại Hồi tại huyện Văn Quan ........ 50
3.2.4. Sự lựa chọn thức ăn của bọ cánh cứng hại Hồi qua từng giai đoạn phát
dục tại Văn Quan, Lạng Sơn.......................................................................... 53
3.2.5. Ảnh hưởng của nhiệt độ, ẩm độ đến mật độ bọ cánh cứng hại Hồi ........ 55
3.3. Mức độ gây hại của bọ cánh cứng hại Hồi tại huyện Văn Quan, tỉnh Lạng
Sơn ............................................................................................................... 56
3.4. Một số biện pháp phòng trừ bọ cánh cứng hại cây hồi
tại huyện Văn Quan ...................................................................................... 59
3.4.1. Sử dụng biện pháp kỹ thuật lâm sinh trong phòng trừ bọ cánh cứng hại
Hồi tại huyện Văn Quan ................................................................................ 59
3.4.2. Sử dụng biện pháp cơ giới vật lý phòng trừ bọ cánh cứng hại Hồi tại
huyện Văn Quan ........................................................................................... 60
3.4.3. Phòng trừ bọ cánh cứng hại Hồi bằng biện pháp hóa học ..................... 61
3.5. Đề xuất một số biện pháp phòng trừ bọ cánh cứng hại cây Hồi, tại huyện
Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn. ............................................................................. 65
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................ 67
1. Kết luận .................................................................................................... 67
2. Đề nghị ..................................................................................................... 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 69