ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁP MƯỜI
Số:
/KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tháp Mười, ngày
tháng
năm 2012
KẾ HOẠCH
Nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông huyện Tháp Mười
giai đoạn 2012 – 2015
Căn cứ Kế hoạch số 106/KH-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2012 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông tỉnh
Đồng Tháp giai đoạn 2011 – 2015.
Thực hiện đề án nâng cao chất lượng giáo dục tỉnh Đồng Tháp giai đoạn
2012 – 2015. Trong những năm qua, bên cạnh những thành tựu đã đạt được của
giáo dục huyện nhà, chất lượng giáo dục phổ thông còn nhiều hạn chế, bất cập.
Cụ thể như mạng lưới Trường lớp còn thiếu so với nhu cầu thực tế, trường học 2
buổi/ngày, trường chất lượng cao, trường đạt chuẩn Quốc gia phát triển chậm và
còn khó khăn. Một số cán bộ quản lý, giáo viên ở các bậc học còn bộc lộ nhiều
bất cập, chưa theo kịp với sự phát triển giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước, hiệu quả đào tạo chưa cao.
Nhằm để tạo sự phát triển mạnh mẽ, đồng bộ trong giáo dục. Đặc biệt là
thực hiện nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông một cách vững chắc, đào tạo
1. Về quy mô trường lớp và học sinh
1.1 Giáo dục tiểu học: Toàn Huyện có 32 trường, 547 lớp với 12.984 học
sinh (so với năm học 2005 – 2006 tăng 04 trường và giảm 658 học sinh). Tỷ lệ
huy động học sinh đến trường năm 2011-2012 đạt 100%, tuyển mới trẻ 06 tuổi
vào lớp 1 đạt tỷ lệ 100%. Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi đạt 97,7% (so với
năm học 2005 – 2006 tăng 3,7%); toàn Huyện có 05/32 trường đạt chuẩn Quốc
gia.
1.2. Giáo dục THCS: Toàn huyện có 13 trường THCS và 1 trường TH &
THCS với 254 lớp và 8.675 học sinh, giảm 38 lớp và 3.513 học sinh so với năm
học 2005 – 2006. Tỷ lệ huy động học sinh đến trường đạt 98,93%, tăng 2,2% so
với năm học 2005 – 2006. Tuyển mới học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình
tiểu học vào lớp 6 đạt 99,9%, tăng 0,65% so với năm học 2005 – 2006. Tỷ lệ
học sinh đi học đúng độ tuổi đạt 89,2%.
Năm 2011 toàn Huyện có 13/13 xã, thị trấn duy trì chuẩn Quốc gia về phổ
cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở; toàn
Huyện có 03 trường THCS đạt chuẩn Quốc gia.
2. Cơ sở vật chất và trang thiết bị: Tổng số phòng học ở các cấp học là:
693 phòng, trong đó có 37 phòng học tạm, 372 phòng học cấp 4 và 284 phòng
học kiên cố. Tổng số phòng chức năng ở các cấp học là: 76 phòng, trong đó có
22 phòng cấp 4 và 54 phòng kiên cố:
3. Về chất lượng giáo dục
3.1. Giáo dục tiểu học: Dạy học đầy đủ các môn văn hóa, năng khiếu theo
chương trình của Bộ giáo dục và Đào tạo, nhiều trường dạy môn tiếng anh từ
lớp 3. Nội dung dạy học được điều chỉnh phù hợp với từng đối tượng học sinh
trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức và kỹ năng chương trình. Việc đổi mới
phương pháp dạy học được đẩy mạnh, sử dụng công nghệ thông tin trong dạy
học; chất lượng giáo dục đạt chất lượng khá cao, tỷ lệ học sinh xếp loại từ trung
bình trở lên đạt 99,2%. Trong đó, tỷ lệ học sinh xếp học lực loại giỏi đạt
51,98%, khá đạt 32,23%, trung bình đạt 14,98%, yếu đạt 0,08%.
Việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày được mở rộng và mang lại hiệu quả
Tỷ lệ học sinh yếu kém của một số trường THCS, THPT còn cao, chất
lượng hai mặt giáo dục của học sinh chưa đồng đều ở các khối lớp và ở giữa các
xã, thị trấn trong huyện.
Tỷ lệ học sinh bỏ học còn nhiều đối với một số trường có địa bàn giáp với
các địa phương thuộc các Huyện, Tỉnh khác. Đổi mới phương pháp dạy học còn
chậm so với yêu cầu.
5. Nguyên nhân hạn chế, yếu kém
Một bộ phận cán bộ quản lý, giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu giáo dục
trong tình hình mới: Thực hiện đổi mới công tác quản lý còn chậm, một bộ
phận cán bộ quản lý, giáo viên chưa đề cao tinh thần trách nhiệm trong công
việc.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học chưa đáp ứng yêu cầu phát triển giáo
dục và đổi mới phương pháp dạy học, tổ chức dạy 2 buổi/ ngày.
Các nguồn lực xã hội tham gia đóng góp cho công tác giáo dục chưa
nhiều, chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của các trường học trong địa phương
và chưa đồng điều ở các trường.
III. Kế hoạch nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông huyện Tháp
Mười giai đoạn 2012 – 2015
1. Mục tiêu
Tập trung đẩy mạnh và nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục, nâng
cao tỷ lệ học sinh xếp loại học lực khá, giỏi, hiệu quả đào tạo giáo dục phổ
thông. Tiếp tục đầu tư phát triển giáo dục theo hướng “ chuẩn hóa, hiện đại hóa
và xã hội hóa”; xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên có phẩm chất đạo
đức, chính trị, năng động, sáng tạo, có khả năng chuyên môn giỏi, đảm bảo đủ
giáo viên các môn học.
Đầu tư xây dựng hệ thống trường, xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị
kỹ thuật dạy học, lớp học phát triển hài hòa, đồng bộ ở từng bậc học, cấp học
trên địa bàn, đặc biệt là xây dựng hoàn thiện căn bản mạng lưới trường lớp,
và năng lực thực hiện nhiệm vụ quản lý điều hành, quan tâm sâu sát hơn từ công
tác quy hoạch, bồi dưỡng và bổ nhiệm mới cán bộ quản lý.
Trên 70% giáo viên đạt trên chuẩn. 100% giáo viên dạy môn tiếng Anh
được bồi dưỡng và đánh giá để nâng cao tay nghề, phương pháp dạy học theo
hướng tiếp cận mới.
100% giáo viên phổ thông biết sử dụng tin học trong soạn giảng và thực
hiện công việc chuyên môn. Tất cả các trường phổ thông ứng dụng số liên lạc
điện tử. Thiết lập hệ thống thư viện điện tử hỗ trợ công tác dạy và học.
2.4. Đầu tư phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học phục vụ cho
nâng cao chất lượng dạy học
Tập trung xây dựng cơ sở vật chất cho các trường đảm bảo đến năm 2015
có 25% trường tiểu học, 30% trường THCS, 50% trường THPT đạt chuẩn quốc
gia.
Phấn đấu đến năm 2015 có 50% số trường tiểu học, 40% số trường THCS
học 2 buổi/ngày và 80% số trường THPT thực hiện dạy học trên 6 buổi/tuần.
3. Giải pháp thực hiện
3.1. Giải pháp đẩy mạnh và nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục
Tiếp tục thực hiện đổi mới công tác quản lý, đổi mới sinh hoạt tổ chuyên
môn, đổi mới về kiểm tra và đánh giá xếp loại học sinh “Dạy thực chất, học
thực chất”; đẩy mạnh vai trò và tính sáng tạo của các hội đồng bộ môn; giáo
viên tập trung đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học và kiểm tra, đánh giá.
Tổ chức tốt công tác khảo sát chất lượng học sinh đầu năm học, phân loại
học sinh theo nhóm năng lực để giảng dạy theo cá thể hóa, tổ chức bàn giao học
sinh giữa các khối lớp và giữa các trường trên cơ sở đã có những đề xuất giải
pháp và hình thức hỗ trợ, kèm cặp học sinh yếu kém, có nguy cơ bỏ học.
Thực hiện nghiêm túc về điều chỉnh nội dung, chương trình dạy học theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giáo dục và dạy học phù hợp với lứa tuổi,
đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng. Các trường chủ động xây dựng, tổ chức các
hoạt động giáo dục, tăng cường vai trò của Hiệu Trưởng trong tổ chức dạy học
kiểm tra định kỳ để kịp thời có biện pháp hướng dẫn các đơn vị nâng cao chất
lượng giáo dục, đẩy mạnh hoạt động tư vấn hướng nghiệp để nâng cao hiệu quả
công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở (mở các lớp học theo chương
trình giáo dục thường xuyên tại trung học cơ sở, THPT); đầu tư tạo nguồn cho
trường chuyên, chuẩn bị đầu vào các trường Đại học, Cao đẳng trọng điểm Quốc
gia.
Phối hợp giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, thiết lập chặt chẽ mối
quan hệ “Nhà trường – gia đình – xã hội”, nâng cao kết quả giáo dục học sinh,
đặc biệt giúp đỡ học sinh yếu kém, xây dựng quy chế phối hợp giữa “Nhà
trường – Gia đình – Chính quyền và các Hội đoàn thể xã hội” để nâng cao nhận
thức của cộng đồng về trách nhiệm chăm lo công tác giáo dục, huy động các
nguồn lực để phát triển giáo dục, tạo điều kiện và cơi hội học tập tốt cho học
sinh.
Hiệu trưởng các trường tăng cường công tác kiểm tra dự giờ giáo viên,
bồi dưỡng những giáo viên còn hạn chế về kiến thức, kỹ năng sư phạm, đặc biệt
nhất là đối với giáo viên còn thiếu tinh thần trách nhiệm làm cơ sở ban đầu cho
việc sàn lọc giáo viên.
Cụ thể hóa nội dung, tiêu chí thi đua “Xây dựng trường học thân thiện,
học sinh tích cực, tổ chức ngày hội nâng cao chất lượng để cán bộ quản lý, giáo
viên, cha mẹ học sinh và các tầng lớp xã hội khác bàn bạc, thảo luận”.
3.3. Xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý ngang tầm yêu cầu đổi
mới giáo dục
Thực hiện tốt công tác giáo dục, quán triệt nhằm nâng cao ý thức trách
nhiệm của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên trong công tác quản lý, dạy học ở
từng đơn vị trường học, tổ chức thực hiện nghiêm túc việc đánh giá xếp loại
chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức, quy hoạch cán bộ, cải tiến phương
pháp đề bạt, bổ nhiệm cán bộ quản lý giáo dục, tuyển dụng phân công giáo viên
học bộ môn ở các trường THCS theo qui hoạch đã được phê duyệt nhằm đảm
bảo điều kiện nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển trường tổ chức dạy 2
buổi/ngày và mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia.
4. Kinh phí thực hiện.
4.1. Dự kiến kinh phí thực hiện các mục tiêu:
Trong đó:
- Đầu tư trang thiết bị:
- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất các cấp học:
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL,GV:
4.2. Về nguồn vốn:
454.300.000.000 đồng
16.590.000.000 đồng
436.570.000.000 đồng
1.140.000.000 đồng
Nguồn kinh phí Trung ương và địa phương hỗ trợ từ nguồn (ODA,
chương trình mục tiêu Quốc gia, trái phiếu chính phủ, kiên cố hóa trường lớp
học, ngân sách tập trung, xổ số kiến thiết, xã hội hóa, vận động).
IV. Tổ chức thực hiện.
1. Phòng giáo dục và Đào tạo Huyện:
Chủ trì phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể có liên quan tham mưu kịp
thời cho Ủy ban nhân dân Huyện các nội dung liên quan, tổ chức quán triệt và
triển khai thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu kế hoạch đến từng giáo viên, cán bộ
quản lý các bậc học, cấp học trong ngành và theo dõi giám sát, kiểm tra việc xây
dựng kế hoạch thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ từng năm và cả giai đoạn đối
với các đơn vị trực thuộc, định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá, rút kinh
nghiệm và đề ra các giải pháp thực hiện trong thời gian tới. Thực hiện tốt chế độ
thông tin báo cáo về Ủy ban nhân dân Huyện theo định kỳ và đột xuất.
CHỦ TỊCH
- LĐVP;
- Lưu: VT, NC/VX.