Tiểu luân đánh giá tình trạng quản lý nguồn nhân lực của công ty cổ phần sữa Vinamilk - Pdf 35

TIỂU LUẬN MÔN HỌC
Phương pháp luận nghiên cứu khoa học

ĐỀ TÀI:
Đánh giá thực trạng quản lý nguồn nhân lực
của Công ty cổ phần sữa Vinamilk

1


LỜI NÓI ĐẦU
Thực tiễn đời sống kinh tế xã hội của Việt Nam trong thời gian qua cho thấy,
trong điều kiện nền kinh tế thị trường luôn có sự cạnh tranh gay gắt thì công tác quản
lý nguồn nhân lực trong mỗi tổ chức đã có một ý nghĩa vô cùng quan trọng nó quyết
định đến sự tồn tại và phát triển của tổ chức đó.
Trước đây sự cạnh tranh giữa các tổ chức sản xuất kinh doanh, thậm chí giữa
các quốc gia ban đầu đó chỉ là sự cạnh tranh về quy mô vốn, sau đó chuyển sang yếu
tố công nghệ. Ngày nay với xu thế toàn cầu hóa thì sự cạnh tranh gay gắt nhất, mang
tính chiến lược nhất giữa các tổ chức là sự cạnh tranh về con người. Cho nên nguồn
nhân lực đã trở thành thứ tài sản quý giá nhất, là chiếc chìa khóa dẫn tới sự thành công
của mỗi tổ chức của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Một trong những
yếu tố quan trọng, then chốt của nền kinh tế là trình độ quản lý của các bộ quản lý và
trình độ tay nghề của công nhân sản xuất. Đây là yếu tố quyết định của mỗi doanh
nghiệp bởi đất nước chúng ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước, với nhưng máy móc thiết bị hiện đại thì con người sẽ thích ứng đến đâu? Khi mà
nền kinh tế luôn luôn biến động cùng với sự thay đổi của khoa học kỹ thuật thì vấn đề
nguồn nhân lực sẽ như thế nào? Nó đòi hỏi ở các nhà quản lý rất nhiều,làm thế nào để
mang lại hiệu quả cao nhất? Con người vừa là mục tiêu vừa là động lực cho mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh, đóng một vai trò rất lớn quyết định tới sự thành công hay
thất bại của doanh nghiệp. Và quản lý suy cho cùng là quản lý con người. Do nhận
thấy tầm quan trọng của nguồn nhân lực đối với nền kinh tế nói chung và đối với

Giả thuyết nghiên cứu
Chất lượng nguồn nhân lực ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của công ty cổ
phần sữa Vinamilk.
Nêu các luận cứ để chứng minh giả thuyết
- Nguồn nhân lực là đối tượng lao động trực tiếp sản xuất tạo ra doanh thu, lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
-Quản lý nhân lực gắn liền với mọi tổ chức, bất kỳ một cơ quan tổ chức nào
cũng cần có bộ phận nhân lực.
Kết cấu bài luận:
Ngoài lời nói đầu, mở đầu và danh mục tài liệu tham khảo, bài luận gồm 3
chương:
Chương I. Tổng quan lý thuyết
4


Chương II. Đánh giá thực trạng quản lý nguồn nhân lực của Công ty cổ phần
sữa Vinamilk.
Chương III. Kết luận

5


CHƯƠNG I . TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1.1.

Các khái niệm về nguồn nhân lực và quản lý nguồn nhân lực
 Nguồn nhân lực:

Không giống như một số nguồn lực khác như: nguồn lực tài chính, nguồn lực
vật chất, nguồn lực công nghệ… nguồn nhân lực là một nguồn lực đặc biệt không thể

Nguồn nhân lực trong một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân
có vai trò khác nhau được liên kết với nhau trên những mục tiêu nhất định. Và nguồn
nhân lực được hiểu một cách cơ bản là khả năng lao động của xã hội và đó là một
nguồn lực cực kỳ quan trọng, không thể thiếu được, nó vừa phong phú lại vừa quý
hiếm đối với bất kỳ một nguồn nhân lực nào khác
 Quản lý nguồn nhân lực:

Quản lý nguồn nhân lực là một bộ phận quan trọng trong quản lý doanh nghiệp.
Là quá trình tuyển , lựa chọn, duy trì, phát triển và tạo mọi điều kiện có lợi cho nguồn
nhân lực trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra cho tổ chức đó.
Nhiệm vụ chủ yếu của nó là đảm bảo có đúng người với kỹ năng và trình độ
phù hợp, vào đúng công việc và đúng thời điểm thích hợp để thực hiện mục tiêu của
doanh nghiệp. Mọi nhà quản lý đều là người phụ trách quản lý nguồn nhân lực.
Quản lý nguồn nhân lực trang bị cho các nhà quản lý những phương pháp để
đối xử một cách nhất quán với nhân viên. Khi đó các nhân viên được đối xử một cách
công bằng và hiểu được giá trị của họ đối với công ty.
Một môi trường làm việc tốt sẽ giảm bớt tình trạng bỏ việc và giảm bớt những
phí tổn do bỏ việc gây ra.
1.2.

Vai trò của quản lý nguồn nhân lực:
Yếu tố giúp ta nhận biết được một doanh nghiệp hoạt động tốt hay không,

thành công hay không chính là lực lượng nhân sự của nó- những con người cụ thể
với trình độ chuyên môn kỹ thuật và khả năng sáng tạo của mình. Mọi thứ còn lại
như : Máy móc thiết bị, của cải vật chất, công nghệ kỹ thuật đều có thể mua được,
học hỏi được, sao chép được, nhưng con người thì không thể. Vì vậy có thể khẳng
định rằng, quản lý nhân lực có vai trò thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp.
7

- Trong vai trò kiểm tra, phòng quản lý nhân sự theo dõi việc thực hiện các thể
chế về nhân sự, kịp thời phát hiện những sai sót báo cáo giám đục, xử lý trách nhiệm,
giải quyết các khiếu nại và tranh chấp về lao động. Qua kiểm tra, giúp giám đốc nắm
8


thực trạng đội ngũ để có phương hướng, biện pháp chấn chỉnh, phát triển nguồn nhân
lực và kiến nghị sửa đổi, bổ sung luật pháp và chính sách liên quan đến người lao
động.
- Trong vai trò thể chế, phong quản lý nhân sự nghiên cứu nắm vững các
chính sách và chế độ chung của Nhà nước liên quan đến con người, đồng thời xây
dựng các qui định hợp thức của riêng doanh nghiệp( điều lệ, quy chế, tiêu chuẩn, định
mức …).
-Trong vai trò tư vấn, phòng quản lý nhân sự chỉ dẫn cho các cấp quản lý vận
dụng thể chế xử lý cụ thể từn tình huống về nhân sự. Sự chỉ dẫn đó mang tính nghiệp
vụ, đồng thời là những lời khuyên đối với các cấp quản lý bên dưới. Khi cần can thiệp
để ngăn chặn việc lám sai trái, phải sử dụng quyền hạn của giám đốc.

Mục tiêu của quản lý nguồn nhân lực

1.3.

Trọng tâm của quản lý nguồn nhân lực đòi hỏi công tác dự báo và lập kế hoạch:
 Đủ người và đúng người
 Đúng chỗ
 Đúng lúc và chi phí hợp lý

Nhằm thực hiện công tác đem lại lợi ích cho công ty và người lao động.

Nội dung của quản lý nguồn nhân lực

- Khung cảnh kinh tế: Chu kỳ kinh tế và chu ký kinh doanh ảnh hưởng rất lớn đến
quản trị nhân sự. Trong giai đoạn suy thoái kinh tế hoặc kinh tế bất ổn có chiều hướng
đi xuống thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các chính sách về nhân sự của doanh nghiệp .
Doanh nghiệp một mặt phải duy trì các lao động có tay nghề, mặt khác phải giảm chi
phí lao động doanh nghiệp phải quyết định giảm giờ làm việc, cho nhân viên tạm nghỉ
việc hoặc giảm phúc lợi.
- Dân số, lực lượng lao động: Tỷ lệ dân số phát triển nhanh và lớn hơn tỷ lệ phát triển
kinh tế, lực lượng lao động hàng năm cần việc làm cao thì doanh nghiệp có nhiều cơ
hội lựa chọn lao động có chất lượng.
- Văn hoá- xã hội: Một nền văn hoá có nhiều đẳng cấp, nhiều nấc thang giá trị không
theo kịp với đà phát triển của thời đại rõ ràng nó kìm hãm, không cung cấp nhân tài
cho doanh nghiệp. Điều này đi đến hậu quả là bầu không khí văn hoá trong doanh
nghiệp bị ảnh hưởng.
- Đối thủ cạnh tranh: Trong nền kinh tế thị trường nhà quản trị không phải chỉ cạnh
tranh về sản phẩm mà còn cạnh tranh về nhân sự. Nhân sự là cốt lõi của hoạt động
quản trị. Để tồn tại và phát triển không có con đường nào bằng con đường quản trị
nhân sự một cách có hiệu quả. Nhân sự là tài nguyên quý giá nhất vì vậy doanh
nghiệp phải lo giữ gìn, duy trì và phát triển. Để thực hiện được điều này các doanh
nghiệp phải có chính sách nhân sự hợp lý, phải biết lãnh đạo, động viên, khen thưởng
hợp lý tạo ra một bầu không khí gắn bó trong doanh nghiệp. Ngoài ra doanh nghiệp
còn phải có một chế độ lương bổng đủ để giữ nhân viên làm việc với mình, cải thiện
môi trường làm việc và cải thiện phúc lợi. Nếu doanh nghiệp không thực hiện tốt
chính sách nhân sự thì đối thủ cạnh tranh sẽ lợi dụng để lôi kéo những ngươì có trình
độ, doanh nghiệp sẽ mất dần nhân tài. Sự ra đi của nhân viên không thuần tuý chỉ vấn
đề lương bổng mà là sự tổng hợp của nhiều vấn đề.
- Khoa học- kỹ thuật: Các nhà quản trị phải đào tạo nhân viên của mình theo kịp với
đà phát triển của khoa học- kỹ thuật. Khi khoa học-kỹ thuật thay đổi một số công việc
hoặc một số kỹ năng không còn cần thiết nữa do đó doanh nghiệp phải đào tạo lại lực
lượng lao động của mình. Sự thay đổi về khoa học đồng nghĩa với việc là cần ít người
hơn nhưng vẫn phải sản xuất ra số lượng sản phẩm tương tự như trước nhưng có chất

Cùng với sự phát triển của khoa học- kỹ thuật thì trình độ của người lao
động cũng được nâng cao, khả năng nhận thức cũng tốt hơn. Điều này ảnh hưởng tới
cách nhìn nhận của họ với công việc, nó cũng làm thay đổi những đòi hỏi, thoả mãn,
hài lòng với công việc và phần thưởng của họ.
Trải qua các thời kỳ khác nhau thì nhu cầu, thị hiếu, sở thích của mỗi cá
nhân cũng khác đi, điều này tác động rất lớn đến quản trị nhân sự. Nhiệm vụ của công
11


tác nhân sự là phải nắm được những thay đổi này để sao cho người lao động cảm thấy
thoả mãn, hài lòng, gắn bó với doanh nghiệp bởi vì thành công của doanh nghiệp trên
thương trường phụ thuộc rất lớn vào con người xét về nhiều khía cạnh khác nhau.
Tiền lương là thu nhập chính của người lao động, nó tác động trực tiếp đến
người lao động. Mục đích của người lao động là bán sức lao động của mình để được
trả công. Vì vậy vấn đề tiền lương thu hút được sự chú ý của tất cả mọi người, nó là
công cụ để thu hút lao động. Muốn cho công tác quản trị nhân sự được thực hiện một
cách có hiệu quả thì các vấn đề về tiền lương phải được quan tâm một cách thích
đáng.
 Nhân tố nhà quản trị

Nhà quản trị có nhiệm vụ đề ra các chính sách đường lối, phương hướng
cho sự phát triển của doanh nghiệp. điều này đòi hỏi các nhà quản trị ngoài trình độ
chuyên môn phải có tầm nhìn xa, trông rộng để có thể đưa ra các định hướng phù hợp
cho doanh nghiệp.
Thực tiễn trong cuộc sống luôn thay đổi, nhà quản trị phải thường xuyên
quan tâm đến việc tạo bầu không khí thân mật, cởi mở trong doanh nghiệp, phải làm
cho nhân viên tự hào về doanh nghiệp, có tinh thần trách nhiệm với công việc của
mình. Ngoài ra nhà quản trị phải biết khéo léo kết hợp hai mặt của doanh nghiệp, một
mặt nó là một tổ chức tạo ra lợi nhuận mặt khác nó là một cộng đồng đảm bảo đời
sống cho các cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, tạo ra các cơ hội cần thiết để

8.54155555 - Fax: 8.54161226

Website, Email

Website:www.vinamilk.com.vn
Email:[email protected]

Năm đạt HVNCLC

1997, 1998, 1999, 2000, 2001, 2002, 2003, 2004,
2005, 2006, 2007, 2008, 2009, 2010, 2011, 2012,
2013, 2014, 2015

Sản phẩm đạt HVNCLC

Ngành sữa và các sản phẩm từ sữa

-

2.1.2. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
 Năm 1976, lúc mới thành lập, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) có tên là

Công ty Sữa – Cà Phê Miền Nam, trực thuộc Tổng cục Thực phẩm, sau khi
chính phủ quốc hữu hóa ba xí nghiệp tư nhân tại miền nam Việt Nam: Thống
Nhất
 (thuộc một công ty Trung Quốc), Trường Thọ (thuộc Friesland), và Dielac
(thuộc Nestle).
 Năm 1982, công ty Sữa – Cà phê Miền Nam được chuyển giao về bộ công

nghiệp thực phẩm và đổi tên thành xí nghiệp liên hiệp Sữa - Cà phê – Bánh kẹo

An.
 Năm 2006: Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí
Minh vào ngày 19 tháng 01 năm 2006, khi đó vốn của Tổng Công ty Đầu tư và
Kinh doanh Vốn Nhà nước có tỷ lệ nắm giữ là 50.01% vốn điều lệ của Công ty.
 Năm 2007: Mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn vào tháng 9
năm 2007, có trụ sở tại Khu công nghiệp Lễ Môn, Tỉnh Thanh Hóa.
 Năm 2009: Phát triển được 135.000 đại lý phân phối, 9 nhà máy và nhiều trang
trại nuôi bò sữa tại Nghệ An, Tuyên Quang
 Năm 2010 - 2012: Xây dựng nhà máy sữa nước và sữa bột tại Bình Dương với

tổng vốn đầu tư là 220 triệu USD.

14


 Năm 2013: Khánh thành Siêu nhà máy sữa Bình Dương: Là một trong những

nhà máy hiện đại hàng đầu thế giới, tự động hóa 100% trên diện tích 20 Hec tại
khu CN Mỹ Phước 2.
 Năm 2014: Vinamilk 38 năm đổi mới và phát triển : Thương hiệu Vinamilk đã

trở nên quen thuộc với người tiêu dùng trong và ngoài nước sau 38 năm không
ngừng đổi mới và phát triển.
Vinamilk đã và đang tiếp tục khẳng định mình với tinh thần luôn cải tiến, sáng tạo,
tìm hướng đi mới để công ty ngày càng lớn mạnh.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức

15


Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thích nhất ở mọi khu vực,
lãnh thổ. Vì thế chúng tôi tâm niệm rằng chất lượng và sáng tạo là người bạn
đồng hành của Vinamilk, Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết
đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.

2.1.5. Kết quả kinh doanh và phạm vi nghiên cứu trong những năm gần đây
của doanh nghiệp.


Năm 2013: Vinamilk đã đạt được những kết quả ấn tượng trong thời gian qua
và triển vọng tiếp tục tăng trưởng khả quan trong tương lai của công ty. Hai nhà
máy mới sẽ gia tăng năng lực sản xuất thêm 50% và Vinamilk sẽ có thể duy trì
được mức tăng trưởng cao nhờ vào vị thế, triển vọng của ngành sữa Việt Nam
cũng như mở rộng các thị trường xuất khẩu. Với giá giao dịch 146.000 đồng/cp
ngày 12-8, PE forward ở mức 17.8 lần tình trên ÉP dự kiến của 2013 là 8.187
đồng và sẽ là 16.1 lần trên ÉP dự báo 2014. Tại mức giá hiện nay, VNM không
nhiều hấp dẫn trong ngắn hạn nhưng là một cổ phiếu được nhiều nhà đầu tư
nước ngoài quan tâm do đó với thông tin sẽ mở room nước ngoài có thể tạo
thêm động lực tăng trưởng về giá đối với cổ phiếu VNM trong ngắn hạn.
 Lợi nhuận 6 tháng đầu năm tăng trưởng mạnh. Theo kế hoạch năm
2013, Vinamilk đặt mục tiêu tăng doanh thu 20% và lợi nhuận ở mức
7%. Trong 6 tháng đầu năm 2013, doanh thu tăng trưởng không được
như kỳ vọng chỉ đạt 14% ( trong đó giá bán tăng khoảng 7%) tuy nhiên
lợi nhuận tăng rất khả quan đạt 21.5% so với cùng kỳ.
 Doanh thu quý 3 dự kiến tăng trưởng 24% so với cùng kỳ. Nhưng biên
lợi nhuận gộp có thể bị thu hẹp do chi phí nguyên liệu và khấu hao tăng.
Doanh thu quý 3 ước đạt 8.231 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế là 1.748 tỷ
đồng.
17


toàn cầu về thông tin và đo lường các hành vi của người tiêu dùng với
trụ sở đặt tại New York, Hoa Kỳ và hiện đang hoạt động trên 100 quốc
gia trên toàn thế giới, trong đó có Việt Nam) về thị trường sữa tươi ở
Việt Nam: Sữa tươi Vinamilk 100% đứng đầu về cả sản lượng bán ra lẫn
doanh số bán ra trong phân khúc nhóm các nhãn hiệu sữa tươi.
18


 Chiến lược xuất khẩu của Vinamilk là tập trung vào thị trường Trung

Đông, Châu Phi, Cuba, Mỹ. Để tiếp tục phát triển tại các thị trường xuất
khẩu trọng điểm, trong năm 2014, Vinamilk đã chính thức động thổ nhà
máy tại Campuchia. Dự án có tổng vốn đầu tư 23 triệu USD, trong đó
Vinamilk có tỉ lệ nắm giữ sở hữu 51%. Năm 2014, khi dự án đi vào hoạt
động doanh thu năm đầu tiên ước tính đạt khoảng 35 triệu USD và tăng
dần qua các năm sau. Vinamilk cũng đã đầu tư vào Ba Lan, với quy mô
khoảng 3 triệu USD. Dự án này sẽ đóng vai trò cung cấp nông sản và
gia súc để hỗ trợ sản xuất các sản phẩm sữa, đồ uống, là những ngành
hàng cốt lõi của Vinamilk. Đồng thời, dự án còn là cửa ngõ cho
Vinamilk tiếp cận và mở rộng ở thị trường Châu Âu.
 Ngoài đầu tư dự án mới, Vinamilk cũng rất thành công trong việc đầu tư

và vận hành một loạt các dự án đã được đầu tư trước đó. Tại Mỹ,
Vinamilk đã mua 70% cổ phần của nhà máy sữa Driftwood, dự án
Driftwood đã chính thức khai thác một cách hiệu quả, đem lại doanh thu
hơn 2.600 tỷ đồng cho Vinamilk trong năm 2014. Driftwood là một
trong những nhà sản xuất sữa lớn nhất tại California (Mỹ) và là nhà
cung cấp sữa cho hệ thống trường học theo chương trình sữa học đường
của Los Angeles thuộc bang California.
• Năm 2015 CTCP Sữa Việt Nam ( Vinamilk, mã VNM – HoSE) vừa công bố tài

giới tính và tuổi tác.
- Mục tiêu của tuyển chon viên là tìm ra được người có đủ năng lực làm việc,
phẩm chất làm việc thông qua quá trình tuyển chọn công bằng, khách quan.
- Các bạn sinh viên sẽ được đào tạo, huấn luyện các kỹ năng cần thiết song song
với kinh nghiệm làm việc thực tế giúp các bạn chính thức trở thành các giám sát mại
vụ của công ty sau 3 tháng và được hưởng thu nhập cùng các chế độ đãi ngộ xứng
đáng. Chương trình thực tập ở Vinamilk phần nào giải quyết được nhu cầu cọ sát thực
tế của các bạn sinh viên trong các trường Đại Học. Không những thế việc lựa chọn
công việc phù hợp với năng lực, kỹ năng cũng như sở thích là quyết định không dễ đối
với các bạn sinh viên. Cho nên các chương trình tuyển mộ của công ty sữa Vinamilk
tạo điều kiên cơ hôi cho người lao động, đồng thời đạo tạo ra nhiều cán bộ giỏi cho
công ty.
- Trình độ chuyên môn nghề nghiệp : Vinamilk với đội ngũ lao động trên 4000
người, với nhiều trình độ khác nhau.

20


Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức lao động phân theo trình độ của Công ty cổ phần sữa
Vinamilk năm 2012

2.2.3. Chính sách đào tạo nguồn nhân lực của Công ty cổ phần sữa
Vinamilk
 Công ty đã và đang chuẩn bị cho nguồn nhân lực trình độ cao trong tương lai

bằng cách gửi con em cán bộ, công nhân viên sang học ở các ngành công nghệ
sữa và các sản phẩm từ sữa, tự động hóa quy trình công nghệ và sản xuất, máy
móc thiết bị. Đến nay, công ty đã hỗ trợ hơn 50 con em của cán bộ công nhân
đi học theo diện này.
 Công ty tuyển sinh viên tốt nghiệp loại giỏi ở các trường Đại học trong cả nước

Thời gian công tác
Thu nhập hàng tháng

1.



2.




3.

Anh (chị) thấy hài lòng với điều kiện làm việc tại chưa?
Rất hài lòng
Bình thường
Chưa hài lòng và cần hoàn thiện hơn
Môi trường làm việc tại Công ty hợp lý?
An toàn, trang thiết bị hiện đại đáp ứng đầy đủ nhu cầu làm việc
Cần bổ sung thêm 1 số trang thiết bị để công việc được thuận lợi hơn
Không gian làm việc thoáng đãng, sạch sẽ
Không khí làm việc còn gò bó, chưa được thoải mái
Công ty tạo điều kiện cho công nhân viên làm ăn như thế nào?

1.Điều kiện làm
việc

Tiêu chí đánh giá
An toàn, trang thiết bị hiện đại đáp


4.Cơ hội đào tạo và Có nhiều cơ hội học tập, làm việc
thăng tiến
tại nước ngoài

5.Quan hệ và đối
xử

Giúp đỡ hết sức có thể những
người có trình độ nghiệp vụ tốt
nâng cao tay nghề và cơ hội thăng
tiến
Cấp trên, cấp dưới vui vẻ hòa đồng.
Khi làm việc nghiêm túc
Mọi người tích cực tham gia các
hoạt động chung, hoạt động nhóm
tạo tinh thần đoàn kết, gắn bó.

6.Tiền lương

7.Đánh giá thực
hiện công việc

Đồng nghiệp hỗ trợ nhau hết sức có
thể trong công việc
Nhân viên hài lòng với chế độ
lương trong công ty
Tiền lương tương xứng với kết quả
làm việc
Các dịp lễ tết, công ty đều có

ty: .....................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 Đánh giá chung:
a. Những ưu điểm:
- Trong công tác tuyển dụng công ty áp dụng phương pháp xét duyệt hồ sơ,

phỏng vấn và thử việc khá chặt chẽ. Vì vậy, chất lượng lao động đầu vào khá
tốt. Thực hiện tốt việc đánh giá sự thực hiện của mỗi cá nhân sau mỗi quý, mỗi
năm nhờ áp dụng phương pháp thang điểm lấy ý kiến từ toàn bộ các nguồn
xung quanh mỗi nhân viên. Công tác đào tạo và bồi dưỡng tay nghề cho công
-

nhân viên được thực hiện khá tốt.
Công ty cũng tập trung thực hiện các chính sách nhằm đảm bảo sự tin cậy, ổn
định và thoải mái cho tất cả các nhân viên, cho họ phát huy các khả năng của
mình, đảm bảo quyền lợi và thực hiện các nghĩa vụ về BHYT, BHXH cũng như
các quỹ khen thưởng kỷ luật phân minh rõ ràng xứng đáng. Tạo điều kiện thuận
lợi cho các công nhân viên yên tâm làm việc: gửi con em cán bộ, công nhân
viên sang học ở các ngành công nghệ sữa và các sản phẩm từ sữa, tự động hóa
quy trình công nghệ và sản xuất, máy móc thiết bị sản xuất thực phẩm, quản lý
trong ngành sữa. Đội ngũ lãnh đạo giỏi nhiều kinh nghiệm và tham vọng, đuợc
chứng minh bởi lợi nhuận kinh doanh bền vững của công ty. Những kỹ sư đã
được đào tạo ở nước ngoài về đều phát huy và ứng dụng hiệu quả những kiến
thức ở truờng. Nhiều bạn trẻ đã trở thành cán bộ nồng cốt ở các nhà máy của

-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status