Đánh giá tình hình tài chính và tìm hiểu thực trạng công tác kế toán bán hàng và lập báo cáo thuế tại công ty cổ phần văn phòng phẩm hải phòng - Pdf 35

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC

Sinh viên: Nguyễn Thị Đào. Lớp: QKT52- ĐH1_44067

1


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, kế toán được coi là ngôn ngữ kinh
doanh, là phương tiện giao tiếp giữa doanh nghiệp với các đối tượng có liên quan
đến doanh nghiệp. Kế toán cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính hữu ích cho
các đối tượng trong việc ra quyết định kinh tế hợp lý và hiệu quả. Trong những
năm gần đây, xu hướng toàn cầu hóa, hợp tác và phát triển các loại hình doanh
nghiệp ở nước ta khá đa dạng và phong phú đã cho phép nhiều nhà đầu tư đầu tư
có hiệu quả. Đòi hỏi thông tin kế toán phải trung thực, lành mạnh, đáng tin cậy
nhằm giúp người sử dụng thông tin kế toán đưa ra những quyết định đúng đắn
trong tương lai.
Mặt khác, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp
luôn quan tâm đến chi phí bỏ ra, doanh thu thực hiện được và tối đa hóa lợi nhuận
thu được. Đứng trước xu thế mở của hội nhập kinh tế với khu vực và quốc tế sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp chịu tác động của nhiều yếu tố đòi hỏi công
tác kế toán của doanh nghiệp phải có sự điều chỉnh thường xuyên, phù hợp vói yêu
cầu của thị trường, có sự tham gia của các công ty nước ngoài, công ty đa quốc gia.
Một trong các biện pháp đó chính là tổ chức thực hiện tốt công tác kế toán trong
doanh nghiệp, đặc biệt là công tác kế toán bán hàng và xác định KQKD và lập báo
cáo thuế.
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Văn phòng phẩm Hải Phòng kết
hợp với kiến thức đã học tập và nghiên cứu tại nhà trường, đồng thời với sự giúp

Tên công ty :
Địa chỉ :

Công ty Cổ Phần Văn Phòng Phẩm Hải Phòng.
Phường Hưng Đạo– Dương Kinh – Hải Phòng

Điện thoại: 0313.634.001 hoặc 0313.634.007
Mã số thuế: 0200729600
Fax: 0313.634.008
Công ty CP Văn Phòng Phẩm Hải Phòng đi vào hoạt động ngày 07/07/2010
theo giấy phép kinh doanh số 0200729600 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố
Hải Phòng cấp ngày 07/07/2010. Theo giấy chứng nhận kinh doanh của công ty do
Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng cấp thì ngành nghề kinh doanh chính
của công ty là: Bán buôn vở học sinh, các sản phẩm về giấy, đồ dùng văn phòng
phẩm như bút bi, bút chì, bút máy, bút lông kim, bút lông bi, ruột bút, bút xoá, bút
nhớ dòng, bút dạ việt kính, đế cắm bút, hộp đựng bút, các loại kẹp file…
Trong thời gian đầu thành lập, công ty gặp không ít khó khăn trong công tác
tổ chức, quản lý và tổ chức hoạt động kinh doanh. Công ty chỉ là một doanh nghiệp
vừa với số lượng công nhân chưa nhiều, máy móc thiết bị thiếu thốn. Nhưng chỉ
sau 1,5 năm thành lập, với sự cố gắng của Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công
nhân viên, công ty đã từng bước ổn định và ngày càng phát triển.
Công ty không ngừng đầu tư xây dựng nhà xưởng, trang thiết bị máy móc kỹ
thuật hiện đại và tiên tiến như: Mở rộng thêm nhà xưởng, đầu tư mua sắm thêm các
máy móc như máy tiện, máy cắt…đáp ứng nhu cầu sản xuất của công ty. Bên cạnh
Sinh viên: Nguyễn Thị Đào. Lớp: QKT52- ĐH1_44067

4


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
1.2.2 Nhiệm vụ
Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm, không ngừng nâng cao
hiệu quả và mở rông quy mô sản xuất kinh doanh, tự trang trải, đạt chất lượng cao
và thích ứng nhanh với khoa hoc kỹ thuật hiện đại trong quá trình sản xuất.
Không ngừng đào tạo bồi dưỡng, nâng cao tay nghề, nghiệp vụ, văn hoá, khoa
học kỹ thuật cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
Quan tâm đến đời sống cán bộ công nhân viên, giải quyết công ăn việc làm
cho công nhân lao động trên địa bàn tạo nên sự ổn định về mặt xã hội
Thực hiện nghiêm chỉnh, đầy đủ các quy định và nghĩa vụ đối với nhà nước
và xã hội.
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh
Là doanh nghiệp mới thành lập, bộ máy của công ty được tổ chức theo mô
hình trực tuyến chức năng. Theo mô hình này, bộ máy quản lý của công ty trở nên
gọn nhẹ, đảm bảo được chế độ 1 thủ trưởng.

Sinh viên: Nguyễn Thị Đào. Lớp: QKT52- ĐH1_44067

6


BO CO THC TP TT NGHIP
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý

i hi ng c
ụng
Hi ng qun tr

Ban kim soỏt

- Hi ng qun tr l c quan qun tr cao nht ca Cụng ty, ton quyn
nhõn danh Cụng ty quyt nh cỏc vn liờn quan n mc ớch quyn li ca
Cụng ty phự hp vi phỏp lut tr vn thuc i hi ng c ụng. Hi ng
qun tr chu trỏch nhim trc i hi ng c ụng, qun tr Cụng ty theo phỏp
lut, iu l v Ngh quyt ca i hi ng c ụng.
Sinh viờn: Nguyn Th o. Lp: QKT52- H1_44067

7


BO CO THC TP TT NGHIP
- Ban kim soỏt l t chc thay mt c ụng kim soỏt mi hot ng
kinh doanh qun tr v iu hnh ca Cụng ty.
- Tng Giỏm c l ngi i din phỏp nhõn ca Cụng ty trong mi giao
dch, l ngi qun lý iu hnh mi hot ng kinh doanh ca Cụng ty theo iu
l Cụng ty, Ngh quyt i hi ng c ụng, Ngh quyt Hi ng qun tr v cỏc
quyt nh ca Ch tch Hi ng qun tr. Chu trỏch nhim trc Hi ng qun
tr, i hi ng c ụng v phỏp lut v trỏch nhim phỏp lý iu hnh Cụng ty.
- Phú Giỏm c l ngi giỳp vic cho Tng Giỏm c, chu trỏch nhim
trc Tng Giỏm c v Hi ng qun tr v nhng cụng vic, nhim v c
Tng Giỏm c v Hi ng qun tr giao. Hin Cụng ty cú 3 Phú Tng giỏm c
ph trỏch sn xut, 1 Phú Tng giỏm c ph trỏch kinh doanh, 1 Phú Tng giỏm
c ph trỏch cỏc n v liờn doanh.
* Chc nng nhim v ca cỏc phũng ban:
- Phũng k toỏn: Phc v cho quỏ trỡnh sn xut kinh doanh cú hiu qu.
Phũng cú chc nng phõn loi v tng hp cỏc hot ng ca cụng ty, qun lý
ngun vn, kim tra giỏm sỏt vic s dng vn v cỏc hot ng khỏc. Xỏc nh
kt qu sn xut kinh doanh nhm cung cp thụng tin cho phú giỏm c, phũng cú
nhim v lp chng t, phõn loi v tp hp chng t theo tng loi nghip v,
phũng TCKT phi lp bỏo cỏo ti chớnh v k hoch ti chớnh theo tng thỏng, quý,

máy móc như máy tiện, máy cắt…đáp ứng nhu cầu sản xuất của công ty. Bên cạnh
đó, công ty cũng đầu tư trang thiết bị quản lý hiện đại như thiết bị hệ thống máy
tính cho bộ phận quản lý.
Hiện nay cơ sở vật chất của công ty bao gồm chủ yếu là các nhà làm việc,
nhà xưởng, máy móc thiết bị, đất đai, phương tiện vận tải,…
Nhìn chung các tài sản của công ty đã được bố trí một cách tương đối hợp
lý, phù hợp với ngành nghề hoạt động của công ty.
* Tài sản của doanh nghiệp được phân thành các loại như sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: được xây dựng, nghiêm thu và đưa vào sử dụng để
tiến hành hoạt động chế tạo sản xuất. Đây là loại tài sản có giá trị cao, thời gian sử
dụng lâu dài thường xuyên, được phân cho các tổ sản xuất để tiến hành sản xuất.
Đây là những tài sản đặc trưng của công ty, nó phù hợp với hoạt động sản xuất
kinh doanh của xí nghiệp. Bao gồm: nhà kho, nhà xưởng, văn phòng xưởng, nhà để
xe, nhà điều hành,…

Sinh viên: Nguyễn Thị Đào. Lớp: QKT52- ĐH1_44067

9


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Phương tiện vận tải: là những thiết bị phân xưởng, gồm các loại xe vận tải
để vận chuyển hay những xe ô tô nhằm phục vụ cho cán bộ công nhân viên trong
xí nghiệp, được sử dụng trong các chuyến công tác, tham quan du lịch, vận chuyển
hàng hoá, thành phẩm. Ví dụ như: xe ô tô 12 chỗ, xe ô tô Ford 5 chỗ Ford Mondeo
2.5,…
- Máy móc thiết bị: gồm máy móc thiết bị và các công cụ lao động, loại tài
sản này có số lượng tương đối nhiều nhưng giá trị thấp. Được dùng trong các nhà
xưởng, nhà gia công chế tạo, là công cụ giúp cho người công nhân làm việc được
thuận tiện và nhanh chóng, đạt hiệu quả cao trong công tác sản xuất.Ví dụ như mấy

Theo giới tính
Theo loại lao động
Theo trình độ đào tạo

Nam

383

63,83

Nữ

127

37,17

Lao động trực tiếp

402

67

Lao động gián tiếp

98

33

Đại học – Cao


Các hình thức trả lương:
Hiện nay công ty CP văn phòng phẩm Hải Phòng đang áp dụng các hình thức
trả lương sau:
- Trả lương theo thời gian:
Chế độ trả lương theo thời gian ở công ty được áp dụng cho lao động ở khối
phòng ban quản lý, nghiệp vụ (trừ phòng xuất nhập khẩu) và lao động trực tiếp sản
xuất.

Sinh viên: Nguyễn Thị Đào. Lớp: QKT52- ĐH1_44067

11


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Thời gian làm việc quy định tại công ty CP văn phòng phẩm Hải Phòng là 8
tiếng/ngày, 6 ngày/tuần, 26 công/tháng. Đối với lãnh đạo công ty, trưởng, phó
phòng ban ngoài lương cơ bản còn được hưởng thêm phụ cấp chức vụ.
+ 8 tiếng chính thức trả 100% lương;
+ Làm thêm giờ trả 150% lương;
+ Làm thêm ngày chủ nhật trả 200% lương;
+ Làm thêm ngày lễ trả 300% lương;
Mức lương cơ bản đối với người lao động mới được tuyển dụng vào Công ty
làm việc đều được ký hợp đồng lao động thử việc 01 tháng với mức lương bậc 1 là:
2.500.000 đồng. Sau thời gian thử việc nếu người lao động được công ty tuyển
dụng sẽ được ký kết hợp đồng lao động chính thức. Căn cứ vào vị trí tuyển dụng,
bằng cấp và tay nghề sẽ được tính mức lương khởi điểm theo quy định của công ty.
Đối với lao động có 01 năm kinh nghiệm trở lên, hàng năm Trưởng phòng sẽ
căn cứ vào một trong các tiêu chí: năng lực, hiệu quả làm việc, trình độ chuyên
môn và mức lương hiện tại của từng lao động đang được hưởng đề nghị Ban lãnh
đạo công ty xét duyệt nâng mức lương cơ bản. Lương cơ bản Công ty năm 2013


1.5

Bảng phụ cấp chức vụ tại công ty:
Chức vụ

Phụ cấp (%)

Lãnh đạo

10

Trưởng phòng

5

Sinh viên: Nguyễn Thị Đào. Lớp: QKT52- ĐH1_44067

13


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP


Trả lương khoán:
Do đặc thù của công ty là một ngành sản xuất xuất khẩu theo vụ mùa. (Đơn đặt

hàng xuất khẩu các mặt hàng văn phòng phẩm tập trung nhiều vào tháng 3 đến tháng
7 trong năm. Thời điểm học sinh nước ngoài sau nghỉ đông bắt đầu vào năm học
mới). Công ty đã thực hiện chế độ khoán khối lượng tới từng người lao động trong


K
toỏn
tng
hp

K
toỏn
thanh
toỏn

Kế
toán
kho

K
toỏn
bỏn
hng

Th
qu

K toỏn trng 01 ngi:
+ T chc h thng k toỏn ca doanh nghip tin hnh ghi chộp, hch
toỏn cỏc nghip v kinh t phỏt sinh trong hot ng ca Cụng ty.
+ Thit lp y v gi ỳng hn cỏc bỏo cỏo k toỏn, thng kờ v quyt
toỏn theo quy nh ca nh nc v Cụng ty.
+ Ch o v kim tra vic bo qun lu tr cỏc ti liu k toỏn
+ Thc hin hot ng qun lý ngõn sỏch ca doanh nghip

Thủ quỹ: Có nhiệm vụ chi tiền mặt khi có quyết đinh của lãnh đạo và thu

tiền vốn vay của các đơn vị. theo dõi, ghi chép, phản ánh kịp thời đầy đủ chính xác
tình hình tăng giảm và số tiền còn tồn tại quỹ.
1.6 Hình thức tổ chức kỹ thuật ghi sổ kế toán.
Căn cứ vào số lượng tài khoản sử dụng cũng như quy mô, đặc điểm hoạt động
của công ty. Hình thức kế toán được sử dụng là hình thức kế toán “Nhật kí chung”.
Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh
và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu
trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
- Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
+, Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
+, Sổ Cái;
+, Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ tại Công ty CP Văn Phòng Phẩm HP

Sinh viên: Nguyễn Thị Đào. Lớp: QKT52- ĐH1_44067

16


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Chứng từ kế toán

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Sổ, thẻ kế toán chi tiết


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái.
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ Cái, lập Bảng cân đối
số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và
bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập
các Báo cáo tài chính.
* Chính sách và phương pháp kế toán áp dụng
- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban
hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm
dương lịch.
- Đồng tiền sử dụng trong hạch toán là loại tiền Việt Nam đồng (VNĐ).
Trong công tác hạch toán cũng thường xuyên găp phải các loại tiền ngoại tệ
nhưng cũng đều được quy đổi ra tiền Việt Nam đồng để tiện theo dõi và thanh
toán.
- Phương pháp tính thuế GTGT công ty đang áp dụng là phương pháp khấu
trừ thuế GTGT.
+ Hạch toán hàng tồn kho : Công ty sử dụng phương pháp bình quân gia
quyền cả kì dự trữ.
+ Phương pháp khấu hao : Công ty sử dụng phương pháp đường thẳng dựa
trên thời gian sử dụng ước tính của tài sản.
1.7 Đánh giá chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong những gần
đây.
Tình hình sản xuất kinh doanh: Nhìn vào bảng tình hình thực hiện các chỉ tiêu
hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu cho ta thấy được tình hình sản xuất của
doanh nghiệp một cách khái quát qua các chỉ tiêu tài chính, lao động tiền lương,
chỉ tiêu tài chính và quan hệ ngân sách. Tất cả các chỉ tiêu ở năm 2013 đều có xu
hướng tăng lên so với năm 2012.
Trong đó nộp BHXH và thuế TNDN tăng nhiều nhiều nhất. Năm 2013 nộp
BHXH tăng 908.277.924 đồng tương ứng 200,40% so với năm 2012. Thuế TNDN

cho chi phí tăng lên đó là điều dễ hiểu đồng thời tốc độ tăng của chi phí nhỏ hơn
tốc độ tăng của doanh nghiệp nên tổng chi phí tăng lên là hợp lý. Chi phí bao gồm
giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.

Sinh viên: Nguyễn Thị Đào. Lớp: QKT52- ĐH1_44067

19


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Nguyên nhân chính là do: trong năm công ty phải mua nguyên liệu với giá cao do
sự khan hiếm trên thị trường. Chi phí chi trả tiền lãi vay do trong năm công ty đã
phải vay thêm từ ngân hàng. Chi phí mua sắm các đồ dùng công cụ phục vụ cho
công tác bán hàng và quản lý của doanh nghiệp. Chi phí chi trả tiền điện nước tăng
lên do giá điện của chính phủ tăng lên so với năm 2012.
- Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế: Lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định bằng
công thức :
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – tổng chi phí
Lợi nhuận là mục tiêu mà bất cứ một doanh nghiệp nào cũng muốn hướng
tới. Tối đa hoá lợi nhuận, giảm chi phí đến tối thiểu là mục tiêu của các doanh
nghiệp. Năm 2012 đạt 10.183.518.533 đồng, năm 2013 đạt 12.912.630.011 đồng,
tăng 2.729.111.478 đồng tương ứng giảm 26,80%. Mặc dù, doanh thu và chi phí
đều tăng lên nhưng tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí làm
cho lợi nhuận tăng lên. Qua đây ta thấy được công ty trong năm 2013 làm ăn có
hiệu quả.
- Tổng lao động và tổng quỹ lương năm 2013 cũng tăng lên so với năm 2012.
Do công ty mở rộng sản xuất và đáp ứng nhu cầu công việc cho rất nhiều người
dân lao động. Đầu năm 2012 tổng số lao động trong Công ty là 500 người, tới năm
2012 con số đó lên tới 600 người, làm cho tổng quỹ lương cũng tăng lên. Đang áp
dụng những biện pháp có hiệu quả lên Công ty cổ phần văn phòng phẩm đang

chiếu giữa số liệu thực tế với số liệu trên sổ kế toán.
- Về việc tổ chức hệ thống sổ sách và báo cáo kế toán: Công ty áp dụng hình
thức chứng từ ghi sổ để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hình thức này
khá đơn giản về quy trình hạch toán và công việc kế toán được phân đều trong
tháng thuận tiện cho việc đối chiếu và kiểm tra.
- Về bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức có hệ thống,
có kế hoạch, có sự phối hợp chặt chẽ, được chỉ đạo thống nhất từ trên xuống dưới,
công việc được thực hiện thường xuyên, liên tục, các báo cáo kế toán được lập
nhanh chóng, đảm bảo cho việc cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác,
phục vụ cho công tác quản lý của Công ty.
- Tổ chức bán hàng và xác định kết quả bán hàng: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát
sinh về bán hàng và cung cấp dịch vụ đều được kế toán ghi nhận doanh thu một
cách kịp thời, chính xác, doanh thu được xác định một cách hợp lý và phù hợp với
điều kiện ghi nhận doanh thu.
Sinh viên: Nguyễn Thị Đào. Lớp: QKT52- ĐH1_44067

21


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Công tác ghi chép sổ sách kế toán: Với tình hình kinh doanh của công ty
ngày càng được mở rộng, khối lượng công việc ngày càng nhiều, công ty đã sử
dụng phần mềm kế toán, nhiều nghiệp vụ phát sinh có thể ghi chép nhanh nên
không bị ứ đọng công việc.
1.8.2. Khó khăn
- Về mặt kỹ thuật công nghệ : trong mấy năm gần đây, công ty có nhập nhiều
máy móc thiết bị hiện đại nhưng trình độ tay nghề của công nhân vẫn còn thấp
chưa hiểu hết được tính năng nên chưa khai thác hết công suất của máy móc.
- Tình hình cán bộ quản lý và công nhân có tay nghề còn thiếu so với nhu cầu
của công ty

Tất cả đều hường tới mục tiêu nâng cao giá trị sản xuất, tăng doanh thu, tăng
lợi nhuận tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên và bên cạnh đo thúc đẩy nền
kinh tế của đất nước phát triển.

Sinh viên: Nguyễn Thị Đào. Lớp: QKT52- ĐH1_44067

23


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

PHẦN II : ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY.
Chương 1 : Cơ sở lý luận chung về phân tích báo cáo tài chính
2.1.1 Khái niệm, mục đích, ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính
a. Khái niệm về báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là báo cáo một cách tổng hợp và trình bày một cách tổng
quát toàn diện về tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán. Báo cáo tài chính còn phản
ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo tài chính của
doanh nghiệp
Phân tích tài chính là quá trình thu thập thông tin xem xét, đối chiếu, so sánh
số liệu về tình hình tài chính hiện hành và quá khứ của công ty, giữa đơn vị và chỉ
tiêu bình quân của ngành. Để từ đó có thể xác định được thực trạng tài chính và
tiên đoán cho tương lai về xu hướng tiềm năng kinh tế của công ty nhằm xác lập
một giải pháp kinh tế, điều hành, quản lý khai thác có hiệu quả để được lợi nhuận
như mong muốn.
Trên thực tế tất cả các công việc ra quyết định, phân tích tài chính hay tất cả
những việc tương tự đều hướng vào tương lai. Do đó, người ta sử dụng các công cụ
và kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính cố gắng đưa ra đánh giá có căn cứ về tình
hình tài chính trong quá khứ và hiện tại và đưa ra những ước tính tốt nhất về khả


Ý nghĩa của việc phân tích báo cáo tài chính
Cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin về tài chính cho chủ sở

hữu, người cho vay, nhà đầu tư, ban lãnh đạo công ty để họ có những quyết định
đúng đắn trong tương lai để đạt hiệu quả cao nhất về tình hình thực tế của doanh
nghiệp
Đánh giá đúng thực trạng của công ty trong báo cáo về tài sản, vốn, hiệu quả
của việc sử dụng vốn và tài sản hiện có tìm ra sự tồn tại và nguyên nhân của sự tồn
tại đó để cso biện pháp phù hợp trong kỳ dự toán và những chính sáchđiều chỉnh
thích hợp nhằm đạt được mục tiêu mà công ty đặt ra
Cung cấp thông tin về tình hình huy động vốn, chính sách vay nợ, mật độ sử
dụng đòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tài chính với mục đích gia tăng lợi nhuận trong
tương lai.
c. Mục đích của phân tích tài chính
Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp thì mối quan tâm
hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ để đảm bảo sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. Ngoài ra các nhà quản trị còn quan tâm đến các mục
tiêu khác nhau như nâng cao chất lượng sản phẩm,tạo công ăn việc làm, đóng góp
phúc lợi bảo vệ môi trường,…Điều đó chỉ được thực hiện khi kinh doanh có lãi và
thanh toán được nợ nần.
Đối với ngân hàng, những người cho vay thì mối quan tâm của họ chủ yếu
hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Vì vậy quan tâm đến báo cáo tài
chính của doanh nghiệp họ đặc biệt chú ý đến số lượng tiền tạo ra và các tài sản có
thể chuyển đổi nhanh thành tiền. Ngoài ra họ còn quan tâm đến số lượng vốn của
Sinh viên: Nguyễn Thị Đào. Lớp: QKT52- ĐH1_44067

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status