BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH
TỪ NÔNG NGHIỆP VÀ LÂM NGHIỆP Ở VIỆT NAM
ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU VÀ KIỂM SOÁT
(BÁO CÁO CHÍNH THỨC)
Người chủ trì:
PGS.TS. Đoàn Văn Điếm
Tham gia:
PGS.TS. Nguyễn Xuân Thành
ThS. Nguyễn Thu Thùy
TS. Trần Danh Thìn
KS. Dương Thị Huyền
TS. Phan Thị Thúy
KS. Phan Thị Hải Luyến
ThS. Nguyễn Bá Long
KS. Nguyễn Tuyết Lan
Hà nội, 5-2011
Trung tâm KT Tài nguyên Đất & MT
Người chủ trì
GIÁM ĐỐC
PGS.TS. Nguyễn Xuân Thành
PGS.TS. Đoàn Văn Điếm
HÀ NỘI - 2011
ii
MỤC LỤC
I. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI ……………………………………………….
1
1.1. Biến đổi khí hậu và hiệu ứng nhà kính…………………………………………...
2
1.2. Phát thải khí nhà kính và những hệ quả môi trường ……………………………..
4
1.3. Phát thải khí nhà kính lĩnh vực nông nghiệp ……………………………………..
3.1.2. Nhân tố ảnh hưởng tới phát thải khí nhà kính trong nông, lâm nghiệp ………..
19
3.1.3. Phương pháp kiểm kê khí nhà kính trong sản xuất lúa nước …………………..
20
3.1.4. Phương pháp kiểm kê khí nhà kính trong chăn nuôi ……………………………
25
3.1.5. Phương pháp kiểm kê khí nhà kính trong Lâm nghiệp …………………………
53
3.2. XÁC ĐNNH PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ
KÍNH TRONG LĨNH VỰC NÔNG, LÂM NGHIỆP Ở VIỆT NAM …
57
3.2.1. Đề xuất phương pháp kiểm kê khí nhà kính trong sản xuất lúa nước …………..
57
3.2.2. Đề xuất phương pháp kiểm kê khí nhà kính trong Chăn nuôi …………………..
63
86
3.4.3. Kế hoạch thực nghiệm kiểm chứng phương pháp kiểm kê khí nhà kính .
88
IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHN ……………………………………………
92
4.1. KẾT LUẬN ………………………………………………………………………
93
4.2. KIẾN N GHN ……………………………………………………………………..
94
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………………………
95
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. Thành phần không khí khô, không bị ô nhiễm ……………………………….
3
Bảng 9. Hệ số chuyển đổi CH4 (Ym) của gia súc……………………………………….
30
0
Bảng 10. Hệ số phát thải theo nhiệt độ trung bình hàng năm ở châu Á ( C)…………...
32
Bảng 11. Hệ số phát thải methane đối với các nước đang phát triển…………………...
32
Bảng 12. Khái niệm của một số phương pháp quản lý chất thải……………………….
35
Bảng 13. Hệ số năng lượng thực cần cho nuôi dưỡng của vật nuôi (để tính N Em)……
41
Bảng 14. Hệ số năng lượng thực cần cho hoạt động nuôi dưỡng của vật nuôi ………...
42
Bảng 15. Hằng số sử dụng để tính toán N Eg cho gia súc khác trừ (trâu, bò)…………..
43
66
Bảng 24. Dự báo tăng trưởng dân số…………………………………………………...
76
Bảng 25. Diện tích canh tác.............................................................................................
76
Bảng 26. Số lượng gia súc...............................................................................................
76
Bảng 27. Diện tích rừng và đất rừng……………………………………………………
77
Bảng 28. Lượng phát thải khí nhà kính năm 2010, 2020 và 2030...................................
77
Bảng 29. Các phương án giảm phát thải KN K kính tiềm năng trong nông, lâm nghiệp
78
Bảng 30. Các thời kỳ tưới tiêu nước cho lúa để giảm phát thải khí nhà kính…………
79
8
Hình 7. Lỗ thủng tầng Ôzôn ở N am cực ……………………………………………...
9
Hình 8. Băng đang tan ở N am cực…………………………………………………….
9
Hình 9. Máy ghi Chromatopac CR-6A………………………………………………..
21
Hình 10. Thiết bị lấy mẫu khí CH4 ruộng lúa…………………………………………
Hình 11. Cây lựa chọn phương pháp tính phát thải KN K từ chăn nuôi………………
21
64
v
CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ ĐƠN VN TÍNH
ALU
Sử dụng đất nông nghiệp
BĐKH
FAO
Tổ chức N ông lương Thế giới
IPCC
Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu
ISGE
N hóm hỗ trợ Quốc tế về tài nguyên và môi trường
IRRI
Viện nghiên cứu lúa Quốc tế
KHKT
Khoa học kỹ thuật
KN K
Khí nhà kính
KTTV&MT
Khí tượng Thủy văn và Môi trường
KTN N
QG
Quốc gia
TP HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
UN DP
Chương trình phát triển của Liên Hiệp Quốc
UN EP
Chương trình môi trường Liên Hiệp Quốc
V-A-C-B
Vườn – Ao – Chuồng - Biogaz
vi
I. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH
Khí hậu là trạng thái nhiều năm của khí quyển xảy ra có tính quy luật ở một vùng đia
lý nào đó, được đặc trưng bởi các trị số thống kê các yếu tố khi tượng nhiều năm về bức xạ,
nắng, nhiệt độ, độ Nm, lượng mưa, lượng bốc thoát hơi nước, mây, tốc độ và hướng gió... Các
năng lượng bức xạ, đủ đảm bảo duy trì chế độ nhiệt bình thường của trái đất hình thành các
đới khí hậu khá ổn định hàng nghìn năm nay.
Bảng 1. Thành phần không khí khô, không bị ô nhiễm
STT
Tên chất
Công thức
Tỉ l ệ
Tổng khối lượng (tấn)
1
N itơ
N2
78,09%
3850. 1012
2
Oxy
O2
18 ppm
64. 109
6
Heli
He
5,2 ppm
3,7. 109
7
Metan
CH4
1,3 ppm
3,7. 109
8
Kripton
Kr
0,10 ppm
0,5. 109
12
Ôzon
O3
0,02 ppm
0,2. 109
13
Sulfurdioxit
SO2
0,001 ppm
11. 106
14
N itơ dioxit
N O2
nhanh và liên tục đến 360 - 380 ppm. N ếu hàm lượng CO2 trong khí quyển tăng gấp đôi thì
nhiệt độ trái đất sẽ tăng lên khoảng 30C. Số liệu quan trắc trong 4 thập kỷ gần đây cho thấy cứ
mỗi thập kỷ, hàm lượng CO2 trong khí quyển tăng 4%.
Cacbonic và các chất khí nhà kính được sinh ra từ các nguồn phát thải sau đây:
a) Nguồn tự nhiên
•
Cháy rừng: phát thải cacbon monoxit (CO), cacbon đioxit (CO2) và tro bụi.
•
Quá trình phân huỷ chất hữu cơ: phát thải amôniac, mêtan, oxit nitơ (N 2O, N O) và
CO2...
•
Sấm sét: gây ra hiện tượng điện phân N itơ (N 2) làm xuất hiện axit nitric (HN O3)..
•
Bão bụi: gió mạnh tung bụi cát vào không khí, sóng biển tung bọt nước mang theo
muối biển vào không khí. .
•
N úi lửa: phun thải vào không khí nham thạch nóng nhiều khói, bụi giàu sunfuadioxit,
sunfit hữu cơ, mêtan và những loại khí khác.
b) Nguồn nhân tạo:
Hàng năm lượng phát thải vào khí quyển trên toàn thế giới rất lớn, số liệu thống kê
58.1
1.2
0.8
15.1
7.3
2. Ðốt nhiên liệu
1.7
8.1
22.2
0.7
8.8
3. Sản xuất công nghiệp
8.8
6.8
6.6
91,0
25,9
30,2
25,3
18,4
Nguồn: Khí tượng nông nghiệp - 2005 [12]
Mêtan (CH4): N guồn gây ô nhiễm chính của CH4 là các quá trình sinh học, ví dụ như sự lên
men đường ruột của loài động vật móng guốc, sự phân giải kị khí ở đất ngập nước. CH4 bị oxi
hoá tạo thành hơi nước ở tầng bình lưu gây hiệu ứng nhà kính mạnh hơn nhiều so với hiệu
ứng trực tiếp của CH4. Theo Hoffman và Wells (1987) thì hiện nay hàng năm trên toàn thế
giới khí quyển thu nhận khoảng 400.109 – 765.109 kg CH4.
Nitơ oxit (N2O): Theo số liệu của cơ quan vũ trụ Mỹ (N ASA) thì tỷ lệ tăng N 2O hàng năm
khoảng từ 0,2% - 0,3%.. Hoffman và Wells (1987) cho biết lượng N 2O phát thải vào khí
quyển do phân giải các hợp chất hữu cơ, phân khoáng và những quá trình tự nhiên khác chiếm
tỷ lệ 70 - 80%, đốt cháy nhiên liệu khoảng 20 - 30%.
Clorofluorocacbon (còn gọi là CFC): CFCl11 hoặc CFCl3 và CFCl2 hoặc CF2Cl2 (tên gọi kinh
doanh là Freon 12 hoặc F12), đó là những chất thông dụng của CFC, chúng có thể ở dạng sol
khí và không sol khí. Dạng sol khí thường làm tổn hại tầng ôzôn. Do có sự báo động về môi
trường, các nước phát triển đã bắt đầu hạn chế sử dụng dạng sol khí của CFC, nhưng dạng
không sol khí thì vẫn tiếp tục được sản xuất và ngày càng tăng về số lượng. CFC có tính ổn
định cao và không bị phân huỷ. Có những giả thiết cho rằng, nếu như sự phát thải CFC hiện
nay hoàn toàn được chấm dứt thì cũng phải cần khoảng 100 năm nữa mới phân huỷ hết lượng
CFC hiện có.
Các loại khí khác: Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa loài người đã phát triển sản xuất
United States
5902.75
19.78
3.
Russia
1704.36
12.00
4.
India
1293.17
1.16
5.
Japan
1246.76
9.78
10.53
10.
Iran
471.48
7.25
11.
Italy
468.19
8.05
12.
South Africa
443.58
10.04
13.
Mexico
Brazil
377.24
2.01
18.
Spain
372.61
9.22
19.
Ukraine
328.72
7.05
20.
Poland
303.42
7.87
dài từ 8,0 – 10,0μ. Ôzôn (O3) và ôxy (O2) hấp thụ các tia cực tím với bước sóng nhỏ hơn 0,3μ
khá mạnh. Sự hấp thụ các tia cực tím ở các lớp khí quyển tầng bình lưu dẫn đến sự phân ly
phân tử ôzôn để tạo thành oxy. N hờ có lớp ôzôn hấp thụ các tia bức xạ cực tím của mặt trời
mà sự sống trên trái đất được bảo vệ.
Thành phần quang phổ của bức xạ mặt trời chiếu xuống mặt đất bao gồm tia tử ngoại
(λ < 0,39μ), các tia nhìn thấy (λ = 0,39 đến 0,76μ), và hồng ngoại (λ > 0,76μ). Về ban ngày,
các tia bức xạ sóng ngắn từ mặt trời chiếu xuyên qua khí quyển xuống mặt đất. Mặt đất nhờ
hấp thu các tia này nên bị nóng lên, sau đó nó lại bức xạ trở lại khí quyển dưới dạng sóng dài.
N hìn chung các tia bức xạ sóng dài thường tải rất nhiều năng lượng nên được gọi là các “tia
nhiệt”. Các chất “khí nhà kính” đến lượt nó lại hấp thu các bức xạ sóng dài làm cho bầu
không khí bị nóng lên, đó là hiệu ứng nhà kính (xem hình 6) [12].
1.2.3. Suy thoái tầng ôzôn
Ôzôn (O3) là loại khí hiếm gặp ở lớp không khí gần mặt đất nhưng tập trung thành lớp
dày ở tầng bình lưu từ 25 km đến khoảng 50 km. Lớp ôzôn trên cao rất có ích vì nó làm
nhiệm vụ hấp thụ các bức xạ tử ngoại từ mặt trời chiếu xuống. N hững tia tử ngoại nguy hiểm
có bước sóng từ 0,20 - 0,39μ thường tác động đến ADN , gây đột biến tế bào và ung thư da ở
người và động vật. Tia tử ngoại cũng tiêu diệt các thực vật bậc thấp và làm chết noãn cầu và
hạt phấn của thực vật bậc cao. Lớp ôzôn có khả năng hấp thu các tia tử ngoại đã trở thành tác
nhân bảo vệ sự sống trên mặt đất.
Khả năng hấp thu các tia tử ngoại của ôzon diễn ra theo các bước sau:
Ôzôn ở tầng bình lưu thường tồn tại 1 cân bằng động, khi hấp thụ bức xạ tử ngoại nó
có thể bị phân huỷ thành ôxy, ngược lại, về ban đêm ôzôn được tái tạo lại:
7
Hình 1. Phát thait CO2 toàn cầu từ 1750 – 2004
Hình 3. Nhiệt độ trái đất 1880-2000
Các kết quả khảo sát cho thấy, Cl ở tầng bình lưu thường tồn tại dưới dạng bền vững như
HCl, ClON O2. Vào mùa đông, vùng N am cực rất lạnh do không được bức xạ mặt trời chiếu
tới nên trên tầng bình lưu xuất hiện các đám mây khí đóng băng. Trên bề mặt các đám mây
khí đóng băng này là điều kiện thuận lợi cho Cl tự do giải phóng khỏi các dạng bền vững.
Khi mùa xuân đến (tháng IX, tháng X), vùng N am cực bắt đầu có ánh sáng mặt trời chiếu tới,
Cl tự do sẵn có kết hợp với O do O3 phân huỷ tạo thành ClO. Vì thế, thời gian này lỗ thủng
tầng ô zôn ở N am cực đạt diện tích cực đại. Một CFC có thể phá huỷ hàng nghìn phân tử
ôzôn. Hoạt động tương tự trong quá trình phân huỷ ôzôn còn có Brôm, N O và OH-. Ví dụ,
OH- hoạt động phân huỷ O3 ở độ cao trên 40km như sau:
OH- + O3 = HO2 + O2
OH- + O2 + O
Các nhà khoa học dự đoán rằng đến năm 2030 sự suy thoái tầng ôzôn trên phạm vi
toàn cầu sẽ là 6,5%. Ðặc biệt, sự suy thái này càng xảy ra mạnh ở các vĩ độ cao, có thể là 16%
9
ở vĩ độ 600. N ếu việc cấm sản xuất CFC có hiệu quả thì sự suy thoái do CFC trung bình vẫn ở
mức 2% và 8% ở 600 vào năm 2030 [12].
1.3. PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH KHU VỰC NÔNG NGHIỆP
1.3.1. Phát thải khí nhà kính ở Việt Nam
Việt N am nằm ở vùng Ðông N am Á thuộc bán đảo Ðông Dương, với diện tích tự
nhiên trên 33 vạn km2, có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao và lượng mưa năm phong
phú. Việt N am là một nước nông nghiệp, phát thải khí nhà kính trong khu vực nông nghiệp
chiếm một tỷ lệ khá lớn. Trong bản thông báo lần thứ 2 của Việt N am cho Công ước khung
của LHQ về BĐKH (5/2011), kết quả kiểm kê khí nhà kính 1994 – 2000 trình bày ở bảng 4.
Bảng 4. Tình hình phát thải khí nhà kính của các ngành kinh tế ở Việt Nam
Đơn vị: Triệu tấn CO2-e
35,0
3,8
3,7
5,6
4,6
10,0
6,6
3. Lâm nghiệp và thay đổi sử dụng đất
19,4
18,7
12,1
10,0
15,1
10,0
4. N ông nghiệp
100,0
150,9
100,0
1. N ăng lượng
2. Các quá trình công nghiệp
5. Chất thải
Tổng cộng
Nguồn: Dự thảo Thông báo QG lần 2 về BĐKH (2011)[6]
1.3.2. Phát thải khí nhà kính khu vực nông nghiệp
Khu vực sản xuất nông nghiệp có nguồn phát thải khí nhà kính chủ yếu là mê tan
(CH4), Ô xít nitơ (N 2O), Monoxit cacbon (CO) và ôxit nitrogen (N Ox). Khí nhà kính phát thải
từ các hoạt động chăn nuôi, trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản... Kết quả kiểm kê khí nhà kính
khu vực nông nghiệp năm 2000 cho thấy, trồng lúa có nguồn phát thải CH4 lớn nhất, chiếm
57,5% tổng lượng phát thải của nông nghiệp, thứ đến là chăn nuôi gia súc 17,2%. Tổng lượng
phát thải khí nhà kính trong sản xuất nông lâm nghiệp (đã trừ phần quang hợp hấp thụ khí nhà
kính trong lĩnh vực lâm nghiệp và thay đổi sử dụng đất) đạt được tương đương 56,1 triệu tấn
CO2 trong 2010, 49,4 triệu tấn năm 2020 và 45,0 triệu tấn vào năm 2030 (thông báo Quốc gia
lần thứ hai về BĐKH 5/2011).
Bảng 5. Lượng phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp (2000)
10
N gành sản xuất
1. Chăn nuôi
Tiêu hóa thức ăn
368,12
7,73
11,9
Quản lý chất thải
164,16
3,45
5,3
1 782,37
37,43
57,5
14,22
21,8
2. Trồng lúa nước
3. Đất nông nghiệp
4. Đốt savan đồng cỏ
54,74
Nguồn: Dự thảo Thông báo QG lần 2 về BĐKH (2011) [6].
65,09
100,0
5. Đốt phế thải đồng ruộng
11
II. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. MỤC TIÊU, Ý NGHĨA VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
2.1.1. Mục tiêu nghiên cứu:
Tổng quan, chọn lựa các phương pháp kiểm kê khí nhà kính trong nông, lâm nghiệp
và áp dụng tính toán cho Việt N am;
Đề xuất các biện pháp giảm thiểu và kiểm soát phát thải khí nhà kính từ nông lâm
nghiệp;
Đề xuất các mục tiêu, nội dung và sảm phNm thực nghiệm kiểm chứng các phương
pháp kiểm kê và giảm thiểu sự phát thải khí nhà kính trong nông, lâm nghiệp ở Việt N am.
2.1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Việt N am nằm ở vùng Ðông N am Á thuộc bán đảo Ðông Dương, với diện tích tự
nhiên trên 33 vạn km2, có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao và lượng mưa năm phong
phú. Việt N am là một nước nông nghiệp, sản suất nông lâm nghiệp cũng là một trong các khu
vực có nguồn phát thải khí nhà kính cao. Khu vực sản xuất nông lâm nghiệp có nguồn phát
thải khí nhà kính chủ yếu là mê tan (CH4), Ô xít nitơ (N 2O), Monoxit cacbon (CO) và ôxit
nitrogen (N Ox) do các hoạt động chăn nuôi, trồng trọt, lâm nghiệp và thay đổi sử dụng đất ...
Kết quả kiểm kê khí nhà kính là một căn cứ khoa học giúp chúng ta có phương pháp đánh giá
các phương án giảm nhẹ phát thải khí kính trong khu vực nông lâm nghiệp. Phương pháp
Sai số trong kiểm kê khí nhà kính trong chăn nuôi (sai số lấy mẫu, sai số thống kê, tuổi
gia súc, gia cầm…)
•
Sai số trong kiểm kê khí nhà kính trong lâm nghiệp (sai số lấy mẫu, sai số thống kê diện
tích, loại rừng, tuổi rừng…)
•
Dự tính phát thải khí nhà kính trong lâm nghiệp theo các kịch bản phát triển kinh tế - xã
hội đến 2050.
•
Đề xuất các biện pháp giảm thiểu phát thải KN K trong nông nghiệp và lâm nghiệp ở
Việt N am (quản lý tưới, tiêu, thay đổi giống và mùa vụ, sử dụng phân bón hợp lý, chăn
thả động vật phù hợp, trồng rừng phủ xanh đất trống, bảo vệ các khu rừng quốc gia,
nông lâm kết hợp, khép kín vòng tuần hoàn các bon trong rừng).
•
Đề xuất các thực nghiệm đồng ruộng để kiểm chứng phương pháp tính phát thải và biện
pháp giảm thiếu sự phát thải khí nhà kính từ nông, lâm nghiệp (mô hình điều tiết nước,
trồng rừng để phát triển bể hấp thu, phát triển công nghệ biogaz…).
•
Đề xuất nâng cao năng lực quản lý đối với việc giảm thiểu và kiểm soát sự phát thải
kê (GSO) và các cuộc điều tra tổng thể (2004, 2006 và 2009);
•
Cơ sở dữ liệu về khí hậu, số liệu thực nghiệm đo đạc khí nhà kính, các kịch bản biến đổi
khí hậu và các tài liệu khác có liên quan sẽ được thu thập từ các báo cáo chuyên đề,
chuyên ngành KTTV, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ N ông nghiệp và Phát triển
nông thôn và các cơ quan khác;
•
Các chính sách, cơ chế và chương trình mục tiêu quốc gia sẽ được thu thập từ MON RE,
MARD, GSO, báo cáo của các tỉnh;
•
Từ kinh nghiệm và kiến thức của các chuyên gia.
2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu:
Số liệu được xử lý bằng phần mềm excel và mô hình kiểm kê khí nhà kính ALU
(Agricultural Land Unit Management) của IPCC;
2.3. PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN
2.3.1. Tiếp cận có tính kế thừa các nghiên cứu có liên quan:
N ghiên cứu này sẽ kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đây có liên quan để tránh lãng
phí công sức, tiền bạc và tiết kiệm thời gian. Các nghiên cứu trước đây có liên quan sẽ được
tổng quan và đúc kết kinh nghiệm cho nghiên cứu này gồm có:
14
•
III. KẾT
QUẢ NGHIÊN CỨU
16
3.1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN, DỰ TÍNH
PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TRONG LĨNH VỰC NÔNG, LÂM NGHIỆP
3.1.1. CÁC NGUỒN PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TRONG NÔNG, LÂM NGHIỆP
3.1.1.1. Các nguồn phát thải khí nhà kính trong nông nghiệp
Trong nông nghiệp khí nhà kính phát thải chủ yếu bao gồm các loại CO2, N 2O, CH4,
nguồn phát thải khí nhà kính từ quá trình sản xuất lúa nước và chăn nuôi. CH4 được phát thải
qua quá trình biến đổi sinh học trong môi trường yếm khí ở đầm lầy, đất ngập nước trồng
lúa… Theo Khali và Shearer (1993), bằng phương pháp đồng vị có thể thấy 70-80% CH4 của
khí quyển đều có nguồn gốc sinh học. N hững dẫn liệu đầu tiên chứng minh một lượng lớn
CH4 được phát thải từ vùng trồng lúa ở Mỹ và N am Âu (IRRI-1999). Sau đó những nghiên
cứu chi tiết hơn được tiến hành ở Ý, Trung Quốc, Ấn Độ, N hật Bản và Đông N am Á. Theo
đánh giá của Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC, 1996) thì tổng lượng phát thải
CH4 từ các vùng trồng lúa nước dao động từ 20 – 100 Tt/năm (Tt - triệu tấn) [20].
Ở Việt N am theo kết quả kiểm kê khí nhà kính năm 2000 (Viện KTTV - 2002), lượng
phát thải KN K khu vực nông nghiệp là 65,1 Tt CO2, chiếm 45,4% tổng lượng phát thải khí
nhà kính Quốc gia. Khí nhà kính khu vực nông nghiệp phát thải năm 1994 có lượng CH4 là
lớn nhất, trong đó khu vực trồng lúa là 1559,7 Gt/năm (Gt – nghìn tấn), chiếm 62,4%, khu vực
chăn nuôi là 18,7%, đất nông nghiệp khác 15,4%, còn lại là nguồn phát thải từ savan và đốt
phế thải [9].
N gành chăn nuôi đã trở thành kẻ “đe dọa dấu mặt” góp phần làm xấu môi trường ở từng
khu vực và toàn cầu. Kết quả nghiên cứu mô hình KN K bò sữa (dairy GHG) đã ước tính sự
phát thải KN K thực tế từ các hệ thống sản xuất sữa theo phương pháp đánh giá chu kì sống.
phận trên và dưới mặt đất. Số lượng lớn sinh khối trong các bộ phận thực vật trên và dưới mặt
đất cuối cùng được chuyển đến bể chất hữu cơ chết bao gồm gỗ, rác hữu cơ chưa bị phân hủy
lưu trữ trên hoặc dưới mặt đất. Cácbon được cố định bởi chất hữu cơ chết tồn tại trong đất
hoặc dưới hình thức tốt hơn là mùn. CO2 phát thải ra bầu khí quyển từ nguồn sinh khối chết
trong đất rừng hoặc từ quá trình hô hấp của sinh vật. Phát thải CO2 chủ yếu do vi sinh vật
phân hủy chất hữu cơ gây ra. Từ những chất hữu cơ cao phân tử, dưới tác dụng của các men
hô hấp sẽ bị phân giải thành các hợp chất phân tử nhỏ 2-3 cacbon và giải phóng CO2..[17]
Trong khuôn khổ kiểm kê quốc gia khí nhà kính ở Việt N am, các nhà khoa học Hội
bảo vệ thiên nhiên & môi trường ghi nhận được việc chuyển đổi sử dụng đất cũng gây ra hiện
tượng phát thải khí nhà kính. Kiểm kê KN K năm 1994 cho thấy, chuyển đổi sử dụng đất gây
phát thải trên 56 triệu tấn carbon dioxide (CO2), loại khí nhà kính bị quy là chịu trách nhiệm
chính gây nên biến đổi khí hậu. Số phát thải này là không nhỏ nếu biết rằng, cùng năm ấy,
tổng lượng CO2 được hấp thụ do tăng trưởng sinh khối (trồng mới và tái sinh rừng tự nhiên)
cũng chỉ đạt trên 50 triệu tấn mà thôi. Cộng và trừ các nguồn phát thải và hấp thụ trong lâm
nghiệp và chuyển đổi sử dụng đất ở nước ta đạt trên 19 triệu tấn CO2.
Đến năm 1998, lượng phát thải giảm một chút, còn 12 triệu tấn CO2. N ăm 2000, tổng
lượng phát thải trong lĩnh vực lâm nghiệp lại tăng trên 15 triệu tấn CO2, như vậy hiệu quả
trồng rừng ở nước ta đã bị suy giảm. Các nhà khoa học hy vọng, việc trồng rừng và chuyển
đổi sử dụng đất ở nước ta sẽ không gây phát thải CO2 nữa, thay vào đó, còn có thể hấp thụ
được khoảng 10 triệu tấn CO2. [17]
18
3.1.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÁT THẢI KNK TRONG NÔNG, LÂM NGHIỆP
Quá trình phát thải khí nhà kính trong nông, lâm nghiệp chịu ảnh hưởng bởi nhiều
nhân tố liên quan đến cơ chất (nguồn chất hữu cơ chứa C & N ) và điều kiện môi trường:
3.1.2.1. Điều kiện canh tác:
Trên ruộng lúa bón nhiều phân hữu cơ hoặc các loại đất lầy thụt chứa nhiều mùn