Nghiên cứu tổng hợp và khảo sát các tính chất của vật liệu nano kim loại đồng - Pdf 35

VIỆN HÀN LÂM KHO HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CAO VĂN DƯ

NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VÀ KHẢO
SÁT CÁC TÍNH CHẤT CỦA VẬT LIỆU
NANO KIM LOẠI ĐỒNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA

CHUYÊN NGÀNH: HÓA VÔ CƠ
MÃ SỐ: 62 44 01 13

HÀ NỘI, 2016


I
MỤC LỤC
Mục lục ...................................................................................................................... I
Danh mục viết tắt ................................................................................................... IV
Danh mục các bảng ................................................................................................. V
Danh mục các h nh ................................................................................................. VI
MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 1
1. Đặt vấn đề ............................................................................................................. 1
Nội dung chính của luận án ....................................................................................... 2
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .................................................................................. 3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN .................................................................................. 4
1.1 Giới thiệu về hạt nano kim loại .......................................................................... 4
1.1.1 Những tính chất đặc trưng của hạt kim loại nano ........................................ 4
1.1.1.1 Diện tích bề mặt lớn, hoạt tính xúc tác ................................................... 4

2.2.3 Tổng h p dung dịch keo đồng nano từ tiền chất đồng nitrat ....................... 35
2.2.4 Tổng h p dung dịch keo đồng nano từ tiền chất đồng clorua ...................... 36
2.2.5 Tổng h p dung dịch keo đồng nano từ tiền chất đồng sunfat ...................... 36
2.3 Khảo sát hoạt tính kháng và diệt nấm hồng của đồng nano .............................. 36
2.3.1 Khảo sát hoạt tính kháng nấm hồng ............................................................. 36
2.3.1.1 Phương pháp phân lập, nu i cấy nấm hồng, lưu trữ nấm để xác định
hiệu lực thuốc ......................................................................................... 37
a. Đối tư ng ..................................................................................................... 37
b. Phương pháp ............................................................................................... 37
c. Nu i cấy nấm .............................................................................................. 39
2.3.1.2 Thử hoạt tính kháng nấm hồng .............................................................. 39
2.3.2 Khảo sát hoạt tính diệt nấm hồng ................................................................ 40
2.4 Các phương pháp phân tích vật liệu đồng nano ................................................ 41
2.4.1 Hiển vi điện tử truyền qua (TEM) ............................................................... 41
2.4.2 Nhiễu xạ tia X (XRD) ................................................................................. 41
2.4.3 Quang phổ UV–Vis ..................................................................................... 42
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................ 43
3.1 Kết quả tổng h p dung dịch keo đồng nano từ tiền chất đồng oxalat ............... 43
3.1.1 Kết quả tổng h p đồng oxalat ..................................................................... 44
3.1.2 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến kích thước hạt đồng nano ................... 46
3.1.2.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ ........................................................................ 46
3.1.2.2 Ảnh hưởng của tỉ lệ khối lư ng CuC2O4/PVP ...................................... 49
3.1.2.3 Ảnh hưởng pH ....................................................................................... 53


III
3.2 Kết quả tổng h p dung dịch keo đồng nano từ tiền chất muối đồng ................ 57
3.2.1 Kết quả tổng h p dung dịch keo đồng nano từ tiền chất đồng nitrat .......... 57
3.2.1.1 Ảnh hưởng của nồng độ chất khử .......................................................... 57
3.2.1.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ ........................................................................ 60

IV
KIẾN NGHỊ ...................................................................................................................... 117

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ .................................................. 118
CÔNG BỐ QUỐC TẾ ............................................................................................ 118
CÔNG BỐ TRONG NƯỚC .............................................................................................. 118

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 122


V

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
-

PVA: Polyvinylalcol

-

PVP: Polyvinylpyrrolidone

-

HH: Hydrazin hydrat

-

CTAB: Cetyl trimethyl Ammonium Bromide

-


-

SFS: Sodium formaldehyde sulfoxylate

-

PEG: Polyethylen glycol

-

Cu(acac)2: Copper(II) acetylacetonate

-

TSC: Trinaitri ctrat

-

AA: Acid Ascorbic


VI

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Các c ng trình thực hiện tổng h p nano đồng bằng phương pháp
khử hóa học ............................................................................................ 22
Bảng 3.1: Số liệu tổng h p dung dịch keo đồng nano theo tỉ lệ CuC2O4/PVP ........ 50
Bảng 3.2: Số liệu tổng h p dung dịch keo đồng nano theo pH ............................... 53
Bảng 3.3: Số liệu tổng h p dung dịch keo nano đồng theo tỉ lệ Cu(NO3)2/PVP ..... 63

bằng phương pháp khử điện hóa.............................................................21
Hình 2.1: Mẫu đồng oxalat....................................................................................... 34
Hình 2.2: Quy trình phân lập nấm Corticium salmonicolor .................................... 38
Hình 3.1: Cơ chế hình thành và sự ổn định của đồng nano đư c tổng h p từ tiền
chất đồng oxalat trong chất bảo vệ PVP .................................................................. 44
Hình 3.2: Giản đồ nhiễu xạ tia X (XRD) của mẫu đồng oxalat ............................... 44
Hình 3.3: Ảnh FE – SEM của mẫu đồng oxalat...................................................... 45
Hình 3.4: DTA/TG của đồng oxalat......................................................................... 46
Hình 3.5: Phổ UV–Vis của (a) đồng oxalat, (b) đồng nano + đồng oxalat (nhiệt độ
220 oC), (c) đồng nano (230 oC) ............................................................. 47


VIII
Hình 3.6: Ảnh TEM và giản đồ phân bố kích thước hạt đồng nano đư c tổng h p ở
nhiệt độ 230 oC ....................................................................................... 48
Hình 3.7: Ảnh TEM và giản đồ phân bố kích thước hạt đồng nano đư c tổng h p ở
nhiệt độ 240 oC ..................................................................................... 48
Hình 3.8: Giản đồ nhiễu xạ tia X (XRD) của mẫu đồng nano ................................. 49
Hình 3.9: Ảnh các mẫu đồng nano đư c tổng h p theo tỉ lệ hàm lư ng
CuC2O4/PVP ............................................................................................ 50
Hình 3.10: Phổ UV–Vis của dung dịch keo đồng nano theo tỉ lệ CuC2O4/PVP...... 51
Hình 3.11: Ảnh TEM và giản đồ phân bố kích thước hạt đồng nano đư c tổng h p ở
tỉ lệ khối lư ng CuC2O4/PVP = 1 % ...................................................... 51
Hình 3.12: Ảnh TEM và giản đồ phân bố kích thước hạt đồng nano đư c tổng h p ở
tỉ lệ khối lư ng CuC2O4/PVP = 5 % ....................................................... 52
Hình 3.13: Ảnh TEM và giản đồ phân bố kích thước hạt đồng nano đư c tổng h p ở
tỉ lệ khối lư ng CuC2O4/PVP = 9 % ....................................................... 52
Hình 3.14: Ảnh các mẫu dung dịch keo đồng nano đư c tổng h p theo PH........... 54
Hình 3.15: Phổ UV–Vis của dung dịch keo đồng nano đư c tổng h p theo pH ..... 54
Hình 3.16: Ảnh TEM và giản đồ phân bố kích thước hạt đồng nano ...................... 55

Hình 3.30: Ảnh các mẫu đồng nano đư c tổng h p theo tỉ lệ Cu(NO3)2/PVP từ 1 ÷ 9
% ............................................................................................................. 64
Hình 3.31: Phổ UV-Vis của dung dịch đồng nano đư c tổng h p theo tỉ lệ
Cu(NO3)2/PVP từ 1 ÷ 9 % ...................................................................... 64
Hình 3.32: Ảnh TEM và biểu đồ sự phân bố kích thước hạt đồng nano đư c tổng
h p theo tỉ lệ Cu(NO3)2/PVP = 1 % ....................................................... 65
Hình 3.33: Ảnh TEM và biểu đồ sự phân bố kích thước hạt đồng nano đư c tổng
h p theo tỉ lệ Cu(NO3)2/PVP = 3 % ....................................................... 65
Hình 3.34: Ảnh TEM và biểu đồ sự phân bố kích thước hạt đồng nano đư c tổng
h p theo tỉ lệ Cu(NO3)2/PVP = 7 % ....................................................... 65
Hình 3.35: Giản đồ XRD của mẫu đồng nano tổng h p từ tiền chất CuNO3 .......... 66


X
Hình 3.36: Ảnh các mẫu dung dịch keo đồng nano đư c tổng h p theo hàm lư ng
trinatri citrat/Cu(NO3)2 lần lư t là 0,0; 0,1; 0,25 .................................... 68
Hình 3.37: Phổ UV-Vis của dung dịch keo đồng nano theo hàm lư ng
trinatri citrat ............................................................................................ 69
Hình 3.38: Ảnh TEM và biểu đồ phân bố kích thước hạt đồng nano đư c tổng h p
khi có mặt trinatri citrat theo tỉ lệ trinatri citrat/Cu(NO3)2 = 0,5 ............ 69
Hình 3.39: Ảnh TEM và biểu đồ phân bố kích thước hạt đồng nano đư c tổng h p
khi có mặt trinatri citrat theo tỉ lệ trinatri citrat/Cu(NO3)2 = 1,0 ............ 70
Hình 3.40: Ảnh các mẫu đồng nano đư c tổng h p theo tỉ lệ Cu(NO3)2/PVP từ 1 ÷
15% khi có mặt trinatri citrat .................................................................. 71
Hình 3.41: Phổ UV-Vis của dung dịch keo đồng nano đư c tổng h p theo tỉ lệ
Cu(NO3)2/PVP từ 1 ÷ 15 % khi có mặt TSC .......................................... 72
Hình 3.42: Ảnh TEM và biểu đồ sự phân bố kích thước hạt đồng nano đư c tổng
h p khi có mặt TSC theo tỉ lệ Cu(NO3)2/PVP = 5% .............................. 72
Hình 3.43: Ảnh TEM và biểu đồ sự phân bố kích thước hạt đồng nano đư c tổng
h p khi có mặt TSC theo tỉ lệ Cu(NO3)2/PVP = 9 % ............................. 73

CuCl2/PVP từ 1 ÷ 7 % ............................................................................ 83
Hình 3.59: Ảnh TEM và giản đồ phân bố kích thước hạt đồng nano đư c tổng h p ở
tỉ lệ khối lư ng CuCl2/PVP là 5 % ......................................................... 84
Hình 3.60: Ảnh mẫu đồng nano ............................................................................... 84
Hình 3.61: Phổ UV-Vis của dung dịch keo đồng nano tổng h p từ tỉ lệ
CuCl2/PVA = 5 % (đường 1) và 7 % (đường 2) khi có mặt TSC ......... 85
Hình 3.62: Ảnh TEM và biểu đồ sự phân bố kích thước hạt đồng nano đư c tổng
h p khi có mặt TSC theo tỉ lệ CuCl2/PVA

= 5 % ................................. 86

Hình 3.63: Ảnh TEM và biểu đồ sự phân bố kích thước hạt đồng nano đư c tổng
h p khi có mặt TSC theo tỉ lệ CuCl2/PVA

= 7 % ................................. 86

Hình 3.64: Ảnh các mẫu dung dịch keo đồng nano đư c tổng h p theo nồng độ chất
khử NaBH4 từ 0,1 đến 0,5 M .................................................................. 90


XII
Hình 3.65: Phổ UV–Vis của dung dịch keo đồng nano đư c tổng h p theo nồng độ
chất khử NaBH4 từ 0,1 đến 0,5 M ........................................................... 90
Hình 3.66: Ảnh TEM và biểu đồ sự phân bố kích thước của hạt đồng nano đư c
tổng h p với nồng độ chất khử NaBH4 0,3 M ........................................ 91
Hình 3.67: Ảnh TEM và biểu đồ sự phân bố kích thước của hạt đồng nano đư c
tổng h p với nồng độ chất khử NaBH4 0,5 M ........................................ 91
Hình 3.68: Các mẫu dung dịch keo đồng nano đư c tổng h p theo nhiệt độ .......... 93
Hình 3.69: Phổ UV–Vis của dung dịch keo đồng nano đư c tổng h p theo
nhiệt độ ................................................................................................... 93

tổng h p theo tỷ lệ Cu2+/PVP = 9 %...................................................... 101
Hình 3.84: Ảnh TEM và biểu đồ sự phân bố kích thước của hạt đồng nano đư c
tổng h p theo tỷ lệ Cu2+/PVP = 11 %.................................................... 102
Hình 3.85: Giản đồ nhiễu xạ XRD của mẫu đồng nano từ đồng sulfat .................. 102
Hình 3.86: Vai trò cung cấp điện tử và bảo vệ đồng nano của acid ascorbic ......... 105
Hình 3.87: Phổ UV–Vis của dung dịch keo đồng nano theo thời gian khảo sát
................................................................................................................................. 106
Hình 3.88: dung dịch keo đồng nano đư c tổng h p trong m i trường nước sau 6
tháng lưu trữ .......................................................................................................... 106
Hình 3.89: Hình ảnh nấm hồng phát triển trên m i trường PDA sau 2, 4, 6 ngày . 109
Hình 3.88: Hoạt tính của dung dịch keo đồng nano với nồng độ 3 ppm lên nấm
hồng bằng phương pháp phun trực tiếp. ..................................................
Hình 3.90: Hình ảnh nấm hồng phát triển trên m i trường PDA có đồng nano ở
nồng độ khác nhau sau 6 ngày. .............................................................. 109
Hình 3.91: Hoạt tính của dung dịch keo đồng nano với nồng độ 3 ppm lên nấm
hồng bằng phương pháp phun trực tiếp.. .............................................. 111
Hình 3.92: Hoạt tính của dung dịch keo đồng nano với nồng độ 5 ppm lên nấm
hồng bằng phương pháp phun trực tiếp. ............................................... 112


XIV
Hình 3.93: Hoạt tính của dung dịch keo đồng nano với nồng độ 7 ppm lên nấm
hồng bằng phương pháp phun trực tiếp. ............................................... 113
Hình 3.94: Hoạt tính của dung dịch keo đồng nano với nồng độ 10 ppm lên nấm
hồng bằng phương pháp phun trực tiếp ................................................ 114
Hình 3.95: Hoạt tính của dung dịch keo đồng nano với nồng độ 20 ppm lên nấm
hồng bằng phương pháp phun trực tiếp ................................................ 115


1



2
một trong những ứng dụng quan trọng của đồng nano đư c tập trung nghiên cứu là
thử nghiệm cho khả năng kháng khuẩn nhằm trị bệnh và diệt các loại vi sinh vật
kháng thuốc. Kết quả cho thấy, dung dịch keo đồng nano thể hiện hoạt tính diệt khuẩn
với nhiều chủng loại vi khuẩn gram (-), gram (+) gây bệnh trên người và động vật
[13-15,38,43,68]. Hoạt tính kháng nấm chưa đư c đề cập nhiều. Tuy nhiên, Sahar M.
Ouda [69] đã c ng bố và cho kết quả kháng tốt với hai chủng nấm gây bệnh trên thực
vật là Alternaria alternate và Botrytis cinerea.
Trên cơ sở này, với mục tiêu đưa ra giải pháp khắc phục những như c điểm
khi tổng h p kim loại đồng nano với các hệ phản ứng tổng h p truyền thống. Nội
dung của luận án đư c thực hiện trước hết với quá trình tổng h p đồng nano từ những
hệ phản ứng cơ bản gồm: tiền chất, chất bảo vệ và chất khử. Những hạn chế từ các hệ
phản ứng này sẽ đư c cải thiện bằng quá trình tổng h p với những hệ phản ứng mới
khi có sự kết h p của hai hoặc ba chất bảo vệ. Sự kết h p của nhiều chất bảo vệ gồm
chất bảo vệ có khối lư ng phân tử lớn (PVA) và chất bảo vệ có khối lư ng phân tử
nhỏ (trinatri citrat, axit ascorbic, CTAB) sẽ đưa ra quy luật mới của sự hiệp đồng bảo
vệ (synergistic effect) nhằm kiểm soát kích thước cũng như đảm bảo sự ổn định các
hạt đồng nano tạo ra cả về kh ng gian và điện tích. Luận án cũng làm r những tính
chất hoá l , sinh học đặc th của vật liệu kim loại đồng nano hình thành.
Nội dung chính của luận án:
- Nghiên cứu chế tạo dung dịch keo đồng nano bằng phương pháp khử hóa học từ
các tiền chất đồng oxalat, CuCl2, CuSO4, Cu(NO3)2 với chất khử hydrazin hydrat,
NaBH4; dung môi glycerin và nước, chất bảo vệ PVA và PVP, chất phân tán và tr
bảo vệ gồm: trinatri citrat, acid ascorbic, CTAB.
- Khảo sát sự ảnh hưởng của các th ng số kỹ thuật trong quá trình tổng h p đến
hình dạng, kích thước và sự phân bố của hạt đồng nano thu đư c như: nhiệt độ phản
ứng, nồng độ chất khử, tỉ lệ giữa tiền chất và chất bảo vệ, pH m i trường.
- Khảo sát ảnh hưởng của chất bảo vệ PVA, PVP, chất phân tán trinatri citrat, chất

Khi các hạt ở dạng hình cầu, diện tích bề mặt so với thể tích có thể đư c tính
theo c ng thức sau [47]:

C ng thức cho thấy, diện tích bề mặt (S) tỉ lệ nghịch với bán kính (r) của hạt
nano. Như vậy, giảm kính thước hạt sẽ làm tăng diện tích bề mặt.
Tính chất của vật liệu kim loại thay đổi khi kích thước của chúng đạt đến kích
cỡ nano. Hơn nữa, tỉ lệ của các nguyên tử trên bề mặt vật liệu trở thành yếu tố quan
trọng. Vật liệu khối có các tính chất kh ng thay đổi, tuy nhiên điều này hoàn toàn
khác khi vật liệu ở kích thước nano. Khi vật liệu ở kích thước nano thì tỉ lệ nguyên tử
trên bề mặt tăng lên so với tổng số nguyên tử của vật liệu khối. Điều này làm cho các
hạt nano có những tính chất đặc biệt mà bề mặt của chúng mang lại. Ở kích thước
này, diện tích bề mặt so với thể tích của vật liệu trở lên lớn hơn và trạng thái năng
lư ng điện tử là rời rạc, do đó vật liệu nano có những tính chất qu về điện, quang, từ,
hóa học…. Một số những đặc tính khác cũng xuất hiện như: giam cầm lư ng tử
(quantum confinement) ở hạt bán dẫn, cộng hưởng plasmon bề mặt (surface plasmon
resonance) ở các hạt kim loại nano hay siêu từ tính (super paramagnetism) ở vật liệu
từ. Hơn nữa, cấu trúc tinh thể bề mặt, diện tích bề mặt lớn của các hạt kim loại nano
cũng có thể làm tăng hoạt tính xúc tác hay giải quyết các vấn đề c ng nghệ khác [49].
Các hạt kim loại nano đư c sử dụng trong lĩnh vực xúc tác đư c dự đoán sẽ tốt
hơn so với những vật liệu khối. Điều này có thể đư c giải thích bởi hạt nano có một
lư ng nguyên tử lớn hơn hoạt động trên bề mặt so với hạt có kích thước lớn hơn (hình
1.1) [46].


5

Hình 1.1: Sự phân bố của các nguyên tử trên bề mặt so với
tổng nguyên tử có trong các hạt
Hạt nano có cấu trúc rất chặt chẽ về kích thước nguyên tử với lư ng lớn các
nguyên tử có trên bề mặt. Có thể đánh giá sự tập trung này bởi c ng thức:

hấp thu một bức xạ điện từ ở bước sóng nhất định. Đặc tính của sự hấp thu này có sự
thay đổi phụ thuộc vào kích thước, hình dạng và cấu trúc của các hạt và đư c xác định
bởi phổ UV-Vis, đây chính là kết quả của hiện tư ng cộng hưởng plasmon bề mặt đối
với các hạt kim loại nano [46-48]. Chẳng hạn, các hạt kim loại nano như vàng, bạc,
đồng cho đỉnh hấp thu đặc trưng với cường độ bước sóng thay đổi phụ thuộc vào các
yếu tố như kích thước, hình dạng, nồng độ hạt, sự phân bố kích thước, các tác nhân
bảo vệ…[10,25] trong dải bước sóng lần lư t là 500 ÷ 550 nm đối với vàng, 400 ÷
450 nm đối với bạc và 550 ÷ 620 nm đối với đồng.
Các hạt kim loại nano có thể có phổ hấp thu giống với của các hạt nano bán
dẫn. Tuy nhiên, sự hấp thu này kh ng bắt nguồn từ sự chuyển tiếp các trạng thái năng
lư ng điện tử, thay vào đó hạt ở các hạt kim loại nano là phương thức tập h p của sự
di chuyển đám mây điện tử bị kích thích. Dưới tác động của điện trường, có sự kích
thích plasmon các electron tại bề mặt các hạt. Sự cộng hưởng này xảy ra tại tần số của
ánh sáng tới và kết quả là có sự hấp thu quang học. Hiện tư ng này gọi là plasmon bề
mặt (surface plasmon), hay hấp thu c ng hưởng plasma (plasma resonance
absorption), hay plasmon bề mặt định xứ (localized surface plasmons) [46].
Khi kích thước hạt giảm, các electron tự do bắt đầu tương tác với ranh giới của
các hạt. Khi các hạt kim loại nano bị tác động bởi ánh sáng, điện trường của ánh sáng


7
tới gây ra sự dao động mạnh của các điện tử tự do (các electron dẫn) (hình 1.2). Đối
với các hạt nano có kích thước nhỏ hơn đáng kể so với bước sóng của ánh sáng, sự
hấp thu xảy ra trong phạm vị bước sóng hẹp, dải plasmon [46].
Độ rộng, vị trí, và cường độ của đỉnh hấp thu plasamon của các hạt nano phụ
thuộc:
- Hằng số điện m i của kim loại và vật liệu nền.
- Kích thước và hình dạng hạt.
- Sự tương tác giữa các hạt và chất nền.
- Sự phân bố của các hạt trong chất nền.


9

Hình 1.4: Phổ UV–Vis của que kim loại vàng nano
Với que nano (nanorod), dải plasmon phân tách thành hai dải tương ứng sự dao
động của các electron tự do theo chiều dọc (longitudinal) và ngang (transverse). Sự
cộng hưởng theo chiều dọc giống với các hạt hình cầu, theo cách thức dịch chuyển đỏ
(hình 1.4).
Các hạt kim loại nano đư c d ng cho các ứng dụng quang học và lư ng tử,
chúng thường đư c cho vào trong vật liệu nền thích h p như polymer hay thủy tinh.
Sự kết h p hạt kim loại nano vào các chất nền quang học cho phép xây dựng các thiết
bị để sử dụng các tính chất thuận l i của chúng. Vật liệu nền kh ng chỉ giúp hình
thành cấu trúc của sản phẩm mà còn có vai trò bảo vệ và ngăn ngừa sự kết tụ lại của
các hạt [46].
1.1.2 Tổng hợp hạt kim loại nano
1.1.2.1 Từ trên xuống (Top Down)
Phương pháp từ trên xuống bao gồm quá trình chia nhỏ vật liệu khối thành
kích cỡ nano từ các quá trình nghiền cơ học. Phương pháp này thuận l i bởi đơn giản
và tránh đư c quá trình bay hơi cũng như các độc tố thường có trong c ng nghệ từ
dưới lên (bottom-up). Tuy nhiên, chất lư ng sản phẩm hạt nano từ quá trình nghiền
thường kém hơn sản phẩm của phương pháp từ dưới lên. Mặt hạn chế chính của c ng
nghệ này là vấn đề nhiễm tạp chất từ thiết bị nghiền, diện tích bề mặt hạt thấp, sự
phân bố về hình dạng và kích thước kh ng đều, và tốn nhiều năng lư ng [46].


10
1.1.2.2 Từ dƣới lên (Bottom Up)
Phương pháp từ dưới lên sử dụng nguyên tử hay phân tử kết h p lại tạo thành
hạt nano. Phương pháp này dễ kiểm soát hơn so với phương pháp từ trên xuống bởi dễ
dàng thay đổi các th ng số hay hệ phản ứng của quá trình tổng h p, khi đó kích


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status