ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA TÂM LÝ – GIÁO DỤC
NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG GIAO TIẾP CỦA
HỌC SINH MẮC RỐI LOẠN TỰ KỶ Ở CÁC
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN LIÊN CHIỂU – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: SƯ PHẠM GIÁO DỤC ĐẶC BIỆT
SVTH: ĐẶNG THỊ TÂM
GVHD: TS. HUỲNH THỊ THU HẰNG
CÊu tróc ĐỀ TÀI
Mở ñầu
Nội dung
Chương 1: Cơ sở lý luận về vấn ñề giao tiếp
của học sinh mắc rối loạn tự kỷ
Chương 2: Những khó khăn trong giao tiếp
của học sinh mắc rối loạn tự kỷ ở các trường
tiểu học trên ñịa bàn quận Liên Chiểu thành
phố Đà Nẵng
Chương 3: Một số biện pháp
Kết luận và kiện nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Mở ñầu
Chương 1: Cơ sở lý luận về
vấn ñề giao tiếp của học sinh
mắc rối loạn tự kỷ
Tổng quan vấn ñề nghiên cứu
Một số vấn ñề chung về giao tiếp
Đặc ñiểm giao tiếp của học sinh mắc
rối loạn tự kỷ
Tiểu kết chương 1
Một số vấn ñề chung về giao tiếp
Khái ni m giao ti p
Giao tiếp là sự truyền ñi, phát ñi một thông tin từ một người hay một
nhóm người cho một người hay một nhóm người khác, trong mối quan hệ tác
ñộng lẫn nhau (tương tác). Thông tin hay thông ñiệp ñược người phát và người
nhận giải mã, cả hai bên ñều vận dụng một mã chung (Nguyễn Khắc Viện,
2001).
Ch c năng c a giao ti p
a) Nhóm chức năng xã hội
• Chức năng thông tin
• Chức năng tổ chức phối hợp hoạt ñộng
• Chức năng ñiều khiển
• Chức năng phê bình và tự phê bình
b) Nhóm chức năng tâm lý
• Chức năng cảm xúc
• Chức năng ñộng viên, khích lệ
• Chức năng thiết lập, phát triển, củng cố các mối quan hệ
• Chức năng hình thành, phát triển tâm lý nhân cách
Những hành vi liên quan khác
Đ c ñi m giao ti p c a h c sinh m c
r i lo n t k
RLTK mức ñộ nhẹ
• Khả năng nói mô phạm rất ñều hoặc quá to.
• Rất hạn chế trong hiểu ngôn ngữ cơ thể hoặc biểu cảm bằng mặt
• Nói quá nhiều về những sở thích riêng, không quan tâm ñến sở
thích của người khác
RLTK mức ñộ vừa
•
•
•
•
Sự phát triển ngôn ngữ chậm hoặc hạn chế
Các kỹ năng hội thoại rất nghèo nàn
Hạn chế trong việc hiểu lộ qua mặt
Hạn chế trong việc hiểu ngôn ngữ cơ thể
RLTK mức ñộ nặng
•
•
•
•
Lặp ñi lặp lại một số từ và tên.
Rất ít biểu hiện tình cảm trên mặt
Phân tích k t qu kh o sát
Ti u k t chng 2
Khái quát quá trình khảo sát
Mô t ñ a bàn kh o sát
Đ i t ng kh o sát
Phng pháp và công c kh o sát
Phân tích kết quả khảo sát
Nhu c u giao ti p c a h c sinh m c r i lo n t k
Hình 2.1: Bi u ñ nhu c u giao ti p c a h c sinh m c r i lo n t k
25
20
20
20
20
20
15
15
0
15
15
Nh ng khó khăn trong giao ti p c a h c sinh m c r i lo n t k
Những khó khăn khi sử dụng ngôn ngữ của học sinh mắc rối loạn tự kỷ
Hiểu lời nói
Hình 2.2: Nh ng khó khăn khi hi u l i nói c a HS m c RLTK
90
80
70
60
50
40
30
20
10
0
80
70
60
40
30
20
0 0 0
50
40
30
20
0
10
10
0
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
0
0
0
0
KBG
Các em khó khăn khi diễn ñạt lại ý của người khác
Các em khó khăn khi tham gia các trò chơi bắt chước
Giọng nói của các em ít nhấn giọng và không diễn
cảm.
Hình 2.5: Nh ng KK khi s d ng c ch trong giao ti p c a HS m c RLTK
80
70
60
50
40
30
20
10
0
70
60
40
20
10
0
Thường
xuyên
Thỉnh
thoảng
Không bao
giờ
Các em không dùng cử chỉ, ñiệu bộ cơ thể ñể biểu hiện cảm xúc hoặc ý nghĩa.
Các em không hiểu những cử chỉ mà người khác
100
80
60
40
20
0
100
50
60
30
Thường
xuyên
30
10
0
0
Thỉnh
thoảng
Không bao
giờ
Thái ñộ của giáo viên khi HS mắc RLTK có những
khó khăn trong giao tiếp
Hình 2.9: Thái ñ c a giáo viên khi HS m c RLTK có nh ng khó
khăn trong giao ti p
70%
60%
60%
50%
40%
25%
30%
15%
20%
10%
0%
0%
Rất tức giận
Chán nản, mệt mỏi.
Bình thường
Hình 2.11: Những kỳ vọng của giáo viên ñối với HS mắc RLTK
50
45
40
30
30
20
20
10
5
0
Có
Không
Không ý kiến
Ý kiến khác
Chương 3: Một số biện pháp
Bồi dưỡng giáo viên dạy hòa nhập
Xây dựng ñịnh biên cho giáo viên
chuyên trách GDHN trẻ khuyết tật
Tư vấn cho các bậc phụ huynh kiến