Ngày soạn: 11/ 9/ 2015
Tiết 17:
Tuần: 5
Liên kết các đoạn văn
trong văn bản
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức
- Giúp học sinh hiểu cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn, khiến chúng
liền ý, liền mạch
- Viết được các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ
2. Kĩ năng:
Rèn kĩ năng chuyển đoạn trong văn bản
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
Nghiên cứu nội dung bài.
Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy.
2. Học sinh:
Đọc các ví dụ, trả lời câu hỏi vào vở soạn.
III. Các hoạt động dạy - học:
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
H: Thế nào là đoạn văn? Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ gì?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1:
I. Tác dụng của việc liên kết các đoạn
*Gọi HS đọc ví dụ trong SGK
văn trong văn bản.
-> Trạng ngữ.-> Bổ sung nghĩa về mặt t. gian.
H: Cụm từ “Trước đó mấy hôm” giúp 2 đoạn
văn liên hệ với nhau như thế nào?
-> Tạo sự liên tưởng cho người đọc với đoạn
văn trước.(từ thực tại nhớ về quá khứ).Chính
sự liên tưởng này tạo nên sự gắn bó chặt chẽ
giữa 2 đoạn văn với nhau, làm cho 2 đoạn văn
liền ý, liền mạch.
H: Vậy cụm từ “Trước đó mấy hôm” đóng vai
trò gì?
H: Qua ví dụ, em hãy cho biết tác dụng của
việc liên kết đoạn văn trong văn bản?
GV giảng giải, chuyển ý.
- Cụm từ: “Trước đó mấy hôm”
-> Là phương tiện liên kết.
=> Tác dụng: Gắn kết các đoạn văn, tạo
ra sự liên hệ ý nghiã giữa các đoạn.
Hoạt động 2:
II. Cách liên kết các đoạn văn trong
văn bản.
* Gọi HS đọc 2 đoạn văn trong SGK.
1. Dùng từ ngữ để liên kết.
H: Hai đoạn văn trên liệt kê 2 khâu của quá
a) Ví dụ 1.
trình lĩnh hội và cảm thụ tác phẩm văn học.
Đó là những khâu nào?
-2-
c) Ví dụ 3:
“Trước đó” là khi nào?
-> Trước đó là trước lúc diễn ra sự việc nhân
vật “tôi” lần đầu tiên cắp sách tới trường.
- Đó (đại từ chỉ định)-> Chỉ từ.
H: Phương tiện dùng để liên kết đoạn ở đây là
gì?
* Gọi HS đọc 2 đoạn văn.
H: Em hãy phân tích mối quan hệ ý nghĩa giữa
2 đoạn văn?
-> + Đoạn 1: Diễn đạt ý nhĩa cụ thể.
+ Đoạn 2: Mang ý tổng kết, khái quát.
H: Tìm từ ngữ liên kết trong 2 đoạn văn trên?
H: Ngoài cụm từ “Nói tóm lại” ta có thể thay
thế từ nào vào đầu đoạn 2 mà tác dụng liên kết
không thay đổi?
H: Em có nhận xét gì về nghiã của các từ này?
GV: Để liên kết đoạn có ý nghĩa cụ thể với
đoạn có ý nghĩa tổng kết khái quát, người ta
thường dùng những từ ngữ có ý nghĩa tổng
kết, khái quát sự việc.
Ngoài việc nối các đoạn văn bằng từ ngữ,
người ta còn dùng cả câu...
-> Sử dụng chỉ từ, đại từ.
d) Ví dụ 4:
2. Dùng câu nối để liên kết các đoạn
văn.
a) Ví dụ:
b) Nhận xét:
- Câu liên kết: “ái chà! Lại còn chuyện đi
học nữa cơ đấy”!
-> Chuyển ý, nối liền 2 đoạn văn.
* Ghi nhớ (SGK- 53)
III/ Luyện tập:
Bài tập 1:
- Nói như vậy -> Tổng kết, khái quát.
- Thế mà -> Mang ý đối lập.
- Cũng -> Chỉ từ.
- Tuy nhiên -> Mang ý đối lập.
*Bài tập nâng cao 8A
Để chứng minh rằng “ Thơ ca Việt
Nam đó ca ngợi cảnh non sụng gấm
vúc” cú thể phỏc ra một dàn ý phần
thõn bài như sau:
- Ca ngợi làng quờ ờm ả thanh bỡnh
(Thiờn trường vón vọng)
- Cảnh đờm trăng nỳi rừng Việt Bắc
lung linh, thơ mộng (Cảnh khuya)
- Ánh trăng rằm thỏng giờng lồng lộng
và tràn đầy trờn sụng (Rằm thỏng
Rốn kĩ năng nhận xột và sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội
3. Thỏi độ
Trỏnh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội, gõy khú khăn trong giao tiếp
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
Tham khảo tài liệu, thiết kế bài dạy.
Ghi ví dụ ra bảng phụ.
2. Học sinh:
Đọc trước bài và trả lời câu hỏi.
III. Các hoạt động dạy- học:
1. ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
H: Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh? Tác dụng của nó? Nêu một số từ tượng
hình, từ tượng thanh mà em biết?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1:
I. Từ ngữ địa phương.
1. Ví dụ:
*Gọi HS đọc ví dụ.
H: Hãy chỉ ra những từ in đậm trong các ví
dụ trên?
(HS chỉ ra: Bắp, bẹ, ngô).
văn học, trong các giấy tờ văn bản hành
chính và được sử dụng rộng rãi trong cả
nước.
-> Địa phương: Chỉ sử dụng trong phạm vi
một hoặc một số địa phương nhất định.
* Ghi nhớ 1( SGK- 58)
nào?
-> “Chúng tao có thấy đâu nào”.
GV: Ví dụ này dùng toàn từ ngữ địa
phương ở Nghệ An- Hà Tĩnh. Người nghe
nếu không phải là người địa phương thì sẽ
thấy khó hiểu vô cùng.
Thực tế cho thấy, dùng từ ngữ địa
phương nhiều sẽ gây trở ngại cho việc giao
tiếp với quy mô rộng. Do đó khi giao tiếp
với những người không cùng địa phương
mình, cần lưu ý không nên quá lạm dụng từ
địa phương.
Hoạt động 2:
Gọi HS đọc VD ở phần 1.
H: Em hãy chỉ ra những từ in đậm trong
đoạn văn trên?
-> Mẹ, mợ.
H: Trong đoạn văn có chỗ tác giả dùng từ
“mẹ”, có chỗ lại dùng từ “mợ”. Em hãy giải
thích tại sao?
-> Dùng từ “mẹ” khi kể lại câu chuyện. Vì
đối tượng người nghe là độc giả-> mọi
- Mợ-> Biệt ngữ xã hội (từ ngữ của tầng lớp
thượng lưu trong XH cũ, chỉ người mẹ).
2. Ví dụ 2:
- Ngỗng: Chỉ điểm 2.
- Trúng tủ: Khi làm bài, gặp đúng bài trước
đây được giải rồi hay đã thuộc rồi
-> Biệt ngữ xã hội(từ ngữ của giới HS)
- GV đưa ra ghi nhớ 2.
* Ghi nhớ 2:(SGK - 58)
- Gọi HS đọc.
*GV đưa thêm ví dụ:
“ Cớm, lâm tặc, hải tặc, không tặc...”
-> Yêu cầu HS cho biết các từ trên được sử
dụng trong tầng lớp XH nào.
Hoạt động 4:
III. Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt
ngữ xã hội.
H: Qua phân tích các ví dụ ở trên, em cần 1. Trong đời sống:
chú ý điều gì khi sử dụng từ ngữ địa - Phải tuỳ thuộc tình huống giao tiếp.
phương và biệt ngữ XH? Tại sao?
- Không nên quá lạm dụng
-> Sẽ gây khó hiểu cho những người ở địa
phương khác.
* Cho HS đọc các ví dụ.
2. Trong thơ văn:
Hoạt động 5:
* Ghi nhớ 3: (SGK - 58)
-7-
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS cách tìm.
- Kẻ cột trên bảng, gọi HS lên điền.
- GV nhận xét.
IV. Luyện tập:
1. Bài tập 1
Địa phương
Toàn dân
- Má, u, bầm
- Ba, thầy, tía
- Con heo
- Hộp quẹt
- Chén cơm
- Mè
- áo bông
- Mẹ
- Bố
- Con lợn
- Bật lửa
- Bát cơm
g) Nên dùng.
*Bài tập nõng cao 8A:
Tỡm cỏc từ ngữ địa phương trong cỏc cõu
sau và diễn đạt lại bằng cỏc từ ngữ toàn
dõn:
A. Nú giả vờ nghểnh cổ như phõn bua: Ủa !
chớ con giun đõu mất rồi hố?
B. Gà bà Kiến là gà giống tơ, lụng đen, chõn
chỡ, cú bộ giũ cao, cổ ngắn
C. Một em bộ gỏi bận bộ quần ỏo bằng sa
tanh màu đỏ, túc tết quả đào, chõn mang đụi
hài vải bước ra, cỳi chào khỏn giả
D. Yờu hoa sầu đõu khụng để vào đõu cho
-8-
hết nhớ hoa sầu đõu ở quờ hương ta khụng
biết mấy mươi!
4. Củng cố: GV nêu câu hỏi hệ thống nội dung bài.
- Thế nào là từ ngữ địa phương?
- Thế nào là biệt ngữ xã hội?
5. Hướng dẫn học bài:
- Học thuộc ghi nhớ.
- Làm thêm bài tập 4, 5 vào vở.
- Chuẩn bị tiết sau: “Tóm tắt văn bản tự sự”.
IV. Rút kinh nghiệm:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
.................................................................................................................
Ngày soạn: 11/ 9/ 2015
truyện thêm sinh động, hấp dẫn và có hồn.
( Lưu ý: chỉ có 1 số VB là không có cốt
-9-
truyện).
H: Trong cuộc sống hàng ngày, có những văn
bản tự sự chúng ta đã học, đã đọc. Nhưng nếu
muốn ghi lại nội dung chính của chúng để sử
dụng hoặc thông báo cho người # biết thì
phải làm như thế nào?
-> Phải tóm tắt văn bản.
1.Cho biết những yếu tố quan trong nhất
trong tỏc phẩm tự sự?(- Sự việc và nhõn
vật).
2.Ngoài những yếu tố quan trọng ấy, tỏc
phẩm tự sự cũn cú những yếu tố nào khỏc?(Miờu tả, biẻu cảm, nhõn vật phụ, cỏc chi
tiết…)
3.Khi túm tắt tỏc phẩm tự sự thỡ ta phải dựa
vào yếu tố chớnh nào?(-Sự việc và nhõn vật
chớnh.)
4.Mục đớch của việc túm tắt tỏc phẩm tự sự
là gỡ?(- Kể lại một cốt truyện để người đọc
hiểu được nội dung cơ bản của tỏc phẩm
đú.)
H: Qua đó, theo ý kiến của em, thế nào là
tóm tắt văn bản tự sự?
( Hướng dẫn HS chọn câu trả lời đúng nhất)
GV: Tóm tắt là 1 kĩ năng rất cần thiết trong
II. Cách tóm tắt văn bản tự sự.
1. Những yêu cầu đối với một văn bản
tóm tắt:
a) Ví dụ:
b) Nhận xét:
-> Đã nêu được nội dung, nhân vật, sự việc
chính của câu chuyện.
H: Văn bản tóm tắt trên có gì khác so với VB
gốc mà các em đã được học?
GV: Nhắc lại những ý trên. -> Số lượng nhân
vật và sự việc ít hơn trong VB gốc vì người
tóm tắt chỉ lựa chọn các nhân vật chính và
những sự việc quan trọng.
H: Các nhân vật và sự việc được tóm tắt có bị
sai lệch so với tác phẩm không?
H: Từ việc tìm hiểu các VD trên, em hãy cho
biết các yêu cầu đối với 1 VB tóm tắt?
-> HS trả lời.
GV chốt lại: VB tóm tắt phải đáp ứng đúng
mục đích & yêu cầu cần tóm tắt; phải đảm
bảo tính khách quan, tính hoàn chỉnh, tính
cân đối(GV giảng rõ nó thể hiện như thế
nào).
Để đảm bảo các yêu cầu trên, chúng ta sẽ
phải tiến hành tuần tự các bước như thế nào?
H: Muốn viết được 1 VB tóm tắt, theo em
phải làm những việc gì? Nó được thực hiện
theo trình tự nào?
Ngày soạn: 11/ 9/ 2015
- 11 -
Tiết 20:
Luyện tập
tóm tắt văn bản tự sự
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
Vận dụng cỏc kiến thức đó học ở tiết 18 vào việc luyện tập túm tắt văn bản tự sự.
2. Kĩ năng:
Rốn luyện cỏc thao tỏc túm tắt văn bản tự sự.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
Tóm tắt các văn bản theo yêu cầu
Ghi bảng phụ
2. Học sinh:
Ôn lại cách tóm tắt.
Trả lời câu hỏi trong SGK.
III. Các hoạt động dạy - học:
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
H: Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? Nêu các bước tóm tắt văn bản tự sự?
3. Bài mới:
ở tiết học trước, các em đã được học cách tóm tắt VB tự sự. Để làm tốt công việc này
một cách thành thạo và nhuần nhuyễn, chúng ta sẽ tiến hành làm một số bài tập.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- 12 -
GV: Yêu cầu HS viết văn bản tóm tắt ngắn
gọn (khoảng 10 dòng)
- Gọi HS trình bày.
- GV theo dõi và nhận xét.
Hoạt động 2:
H: Em hãy nêu những sự việc chính, tiêu
biểu và nhân vật chính quan trọng trong
đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”?
H: Hãy viết một văn bản tóm tắt đoạn trích
này?
GV hướng dẫn HS viết khảng 10 dòng.
- Gọi HS trình bày.
- GV nhận xét và cho điểm bài làm tốt.
- 13 -
xếp.
“Lão Hạc có một người con trai, một
mảnh vườn và một con chó vàng. Con trai
lão không lấy được vợ, bỏ đi phu ở đồn điền
cao su, lão chỉ còn lại “cậu Vàng”. Vì muốn
giữ lại mảnh vườn cho con, lão đành phải
bán con chó mặc dù hết sức buồn bã, đau
mình chị Dậu đứng ra đối phó. Lúc đầu chị
tha thiết trình bày, van xin nhưng không
được. Đến khi Cai lệ đấm vào ngực chị,
xông tới đòi trói anh Dậu chị mới liều mạng
cự lại. Chỉ một động tác ngắn gọn, chị túm
ngay cổ tên Cai lệ ấn giúi ra cửa khiến hắn
ngã chỏng quèo. Tiếp đó chị giằng gậy, vật
nhau với tên người nhà Lí trưởng cuối cùng
hắn bị chị túm tóc, lẳng cho 1 cái ngã nhào
ra thềm. Anh Dậu tỏ ý can ngăn nhưng chị
vẫn chưa nguôi cơn giận”.
*Đọc thêm:
1. Tóm tắt “Dế Mèn phiêu lưu kí”
2. Tóm tắt “Quan Âm Thị Kính”.
- Cho HS đọc tham khảo 2 văn bản tóm tắt.
4. Củng cố: GV nhắc lại:
- Các bước tóm tắt văn bản tự sự.
- Yêu cầu đối với 1 văn bản tóm tắt.
5. Hướng dẫn học bài:
- Đọc lại bản tóm tắt ở BT1 và BT2 để rút kinh nghiệm.
- Làm thêm BT3 vào vở.
- Lập dàn ý chi tiết cho đề bài ở bài viết số 1 để tiết sau trả bài.
IV. Rút kinh nghiệm.
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
HT ký duyệt : 14/9/2015
III. Các hoạt động dạy - học:
1. ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1:
H: Qua chuẩn bị bài ở nhà, em hãy cho biết
đôi nét về nhà văn An - đec – xen?
-> An - đec – xen (1805 – 1875) là nhà văn
Đan Mạch nổi tiếng với loại truyện kể cho trẻ
em. Đan Mạch là một đất nước nhỏ bé thuộc
khu vực Bắc Âu. Diện tích chỉ bằng khoảng
1/8 nước ta, thủ đô là Cô- Pen Ha- Ghen.
Nhưng nơi đây rất tự hào đã có một nhà văn
nổi tiếng.Truyện của ông nhẹ nhàng, trong
trẻo, toát lên lòng yêu thương con người, nhất
là những người nghèo khổ.
H: Trong văn bản, tác giả đã sử dụng những
phương thức biểu đạt nào?
-> Tự sự, miêu tả và biểu cảm.
(Miêu tả và biểu cảm đan xen giữa hiện thực
và mộng tưởng; biểu cảm ở 1 số tình huống...)
H: Ai là người kể chuyện?
-> Tác giả. Sử dụng ngôi thứ 3.
H: Dựa vào mạch kể và nội dung văn bản em
hãy cho biết VB có thể chia làm mấy phần?
ND từng phần là gì?
( Hoàn cảnh của cô bé bán diêm)
- P2: Chà... chà...-> Thượng đế.
(Các lần quẹt diêm và mộng tưởng)
- P3: Còn lại.
(cái chết thương tâm của cô bé
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Em bé trong đêm giao thừa
a, Gia cảnh:
+ Nhà nghèo
+ Mồ côi mẹ, sống với cha và bà nội.
+ Cha khó tính, nghiện rượu
+ Bà nội qua đời
- Công việc: Bán diêm trên phố.
-> Nghèo khổ, bất hạnh, cô đơn, vất vả.
đi kiếm sống...Bàn tay của em đã cứng đờ ra vì
rét.
H: Ngay ở đầu đoạn trích, tác giả đã miêu tả
thời gian, không gian có gì đặc biệt?
H: Tình trạng của em bé lúc này?
GV: Đêm giao thừa là thời điểm chuyển giao
giữa năm cũ và năm mới. Mọi người quây
quần bên nhau trò chuyện, nghỉ ngơi và thưởng
thức những món ăn truyền thống. Nhưng trái
lại, em bé phải lang thang ngoài đường phố để
bán diêm, nhất lại là trong không khí lạnh giá
vô cùng.
H: Đối diện với cảnh ấy, mọi người đón giao
thừa như thế nào?
Hoạt động 3:
2. Những mộng tưởng và thực tại của
* HS đọc thầm đoạn 2.
cô bé bán diêm.
H: Câu chuyện được tiếp tục nhờ một chi tiết
nào cứ lặp đi lặp lại?
Mộng tưởng
Thực tại
-> Em bé quẹt diêm 5 lần.
H: Vì sao em bé phải quẹt diêm?
* Lần 1:
-> Để sưởi ấm. Nhưng chính là để được chìm - Ngồi trước lò - Bần thần cả
trong thế giới ảo ảnh do em bé tưởng tượng ra. sưởi rực hồng.
người. Nghĩ đến
GV: Em bé quẹt diêm tất cả 5 lần. Trong đó 4 -> Sáng sủa, ấm công việc.
lần đầu là quẹt 1 que, còn lần thứ 5 là quẹt hết áp, thân mật.
số diêm còn lại trong bao. Vậy những mộng
tưởng vụt loé lên trước mắt em là gì? Sau => Mong ước -> Thể nào về nhà
những mộng tưởng ấy thực tại mà em phải đối được sưởi ấm.
cũng bị cha mắng.
mặt là gì?
H: Trong lần quẹt diêm thứ nhất, cô bé đã
- 16 -
thấy những gì?
* Lần 2:
H: Em có nhận xét gì về cảnh tượng này?
thượng đế sẽ là cuộc sống rất tốt đẹp và thật
* Lần 4:
may mắn cho những linh hồn đó. Với ý nghĩ
- Bà nội hiện về.
như vậy em quẹt tiếp que diêm thứ tư.
-> Mong được mãi
H: Có gì đặc biệt trong lần quẹt diêm thứ tư?
ở cùng bà, được
H: Khi nhìn thấy bà em bé reo lên “Bà ơi,
che
chở,
yêu
cháu van bà, bà xin thượng đế chí nhân cho
thương.
cháu về với bà” khi đó cô bé bán diêm đã
=> Bốn lần quẹt
mong ước điều gì?
diêm là 4 mong
H: Qua 4 lần quẹt diêm, em có suy nghĩ gì về
ước giản dị, chân
những mong ước của cô bé?
thành,chính đáng.
GV: Thế là cô bé quẹt tất cả số diêm còn lại
trong bao. Diêm nối nhau chiếu sáng như giữa
* Lần 5:
- Em bé chết vì
ban ngày...
- Bà dắt em bay đói và rét.
H: Khi tất cả những que diêm đó cháy lên,
lên.
- Mọi người: Vui vẻ ra khỏi nhà, chẳng ai
để ý đến cô bé đã chết bên đường.
H: Trong khi đó, cảnh vật và mọi người xung
quanh được miêu tả như thế nào?
H: Điều này gợi cho em suy nghĩ gì về số
phận những con người LĐ nghèo khổ trong xã
hội cũ?
-> Thế gian luôn lạnh lùng đối với hững người
dân nghèo khổ. Họ không có chỗ để ấm no,
vui sướng và hạnh phúc trên thế giới này.
=> Xót thương, đồng cảm với số phận em
H: Từ đó, em hiểu gì về tấm lòng của nhà văn bé; Tố cáo xã hội thờ ơ trước người
An- đec- xen dành cho thế giới nhân vật tuổi nghèo khổ.
thơ của ông?
III. Tổng kết.
- Nghệ thuật:
+ Đan xen mộng ảo và thực tại.
H: Có gì đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyện
+ Kết hợp TS, MT và BC.
của tác giả mà chúng ta cần học tập?
+ Tương phản, đối lập.
*Ghi nhớ: (SGK- 68)
- GV chốt lại, đưa ra phần ghi nhớ.
- Gọi HS đọc.
4. Củng cố: GV nêu câu hỏi hệ thống nội dung bài.
- Em hãy nhắc lại nội dung những lần quẹt diêm của cô bé?
- Truyện đã nói với chúng ta thông điệp gì?
5. Hướng dẫn học bài:
- Đọc lại văn bản, học nội dung theo trình tự phân tích.
- Học thuộc ghi nhớ.
Cho ví dụ?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1:
- GV treo bảng phụ có ghi ví dụ
- Gọi HS đọc.
- GV hướng dẫn HS so sánh nghĩa.
H: Nghĩa của câu 1 nói ăn ở đây với mức độ như
thế nào?
H: Câu 2 khác câu 1 ở từ nào? Từ đó diễn tả mức
độ ăn ở câu 2 có giống với bình thường không?
I. Trợ từ
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
- Ăn hai bát cơm. -> Chỉ mức độ bình
thường.
- Ăn những hai bát cơm. -> Quá mức
bình thường.
=> Nhấn mạnh: ăn 2 bát cơm là nhiều.
H: ở câu 3, thay thế cho từ “những” là từ “có” - Ăn có hai bát cơm. -> ít hơn bình
vậy từ “có” ở đây chỉ mức độ ăn như thế nào?
thường.
H: Nghĩa của câu 3 nhấn mạnh điều gì?
=> Nhấn mạnh ăn 2 bát cơm là ít.
H: Xét về cấu tạo ngữ pháp, cách diễn đạt của cả
H: Chỉ ra các từ in đậm trong ví dụ trên?
-> Này, a, vâng.
H: Từ “này” trong ví dụ (a) là lời nói của ai đối
với ai?
-> Của lão Hạc với ông giáo.
H: Từ “này” có tác dụng gì trong câu?
H: Từ “a” trong câu sau là lời của ai?
-> Lời của con chó (trong suy nghĩ của lão Hạc)
H: Từ “a” bộc lộ thái độ và tình cảm gì?
H: Từ “này” trong ví dụ (b) là lời của ai nói với
ai?
-> Bà hàng xóm nói với chị Dậu.
H: Từ “này” ở đây có giống từ “này” ở ví dụ (a)
về tác dụng không?
-> Giống. (đều gây sự chú ý cho người đối
thoại).
H: Từ “vâng” trong ví dụ (b) được dùng với vai
trò gì trong giao tiếp? (để hỏi, để nói hay để
đáp)?
-> Dùng để đáp.
H: Dùng từ “vâng” để đáp còn biểu thị thái độ
gì?
GV: Giúp HS so sánh:
+ A! Mẹ về -> Vui mừng.
+ A! Lão già tệ lắm-> Bực tức, trách móc.
=> Phải chú ý ngữ điệu.
H: Hãy xem xét các từ “A”, “này”, “vâng” khi
hô đáp một mình có thể làm thành câu không?
GV: Câu độc lập đó thường ở dạng câu đặc biệt.
H: Các từ ấy có khả năng kết hợp với các từ ngữ
- GV treo bảng phụ nội dung bài tập 1.
- Gọi HS đọc yêu cầu và các ví dụ.
H: Trong các từ in đậm, từ nào là trợ từ, từ nào
không phải trợ từ?
- Gọi HS lên bảng đánh dấu theo quy ước(+), (-).
H: Em hãy giải thích nghĩa của các trợ từ in
đậm?
GV: Gợi ý:
Để giải nghĩa các từ đó, các em thử bỏ
chúng đi, không sử dụng từ đó trong câu nữa và
so sánh 2 câu để rút ra nhận xét.
III. Luyện tập:
1. Bài tập 1.
a. (+)
b. (-)
c. (+)
d. (-)
e.(-)
g. (+)
h. (-)
i.(+)
2. Bài tập 2:
a. Lấy -> ý nhấn mạnh mức độ tối thiểu,
không yêu cầu hơn.
b. Nguyên -> Toàn vẹn, không sai khác
đi được.=> Tiền thách quá cao.
Đến -> Nhấn mạnh (quá vô lí)
- Vâng! Em biết rồi ạ.
C, Nó đưa tôi mỗi 5000 đồng
- Eo ôi! Trông con rắn kìa.
D, Mỗi người nhận 5000
- ái! Đau quá.
CÂU 2: Tìm các thán từ trong các câu sau và
cho biết chúng dùng để làm gì?
A, Này, bảo bác ấy co trốn đi thì trốn
B, Khốn nạn! nhà cháu đã không có, dẫu ông
chưởi mắng cũng đến thế thôi, xin ông trông lại
C, Ha ha! Một lưỡi gươm!
D, Em hơ đôi tay trên que diêm rưc than hồng.
Chà! ánh sáng kì diệu làm sao!
- 21 -
4. Củng cố: GV nêu câu hỏi hệ thống nội dung bài:
- Thế nào là trợ từ?
- Thế nào là thán từ?
5. Hướng dẫn học bài:
- Học theo quá trình tìm hiểu bài.
- Học thuộc ghi nhớ.
- Chuẩn bị bài: “Đánh nhau với cối xay gió”.
IV. Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 19/ 9/ 2015
Tiết 24:
2. Đề 2 : Hãy kể lại kỉ niệm sâu sắc của
H: Đề bài yêu cầu ta phải tiến hành công ngày đầu tiên đi học.
việc gì?
* Yêu cầu:
H: Đây là thể loại văn nào?
- Kể lại 1 kỉ niệm.
-> Thể loại: tự sự.
- 22 -
Hoạt động 2:
II/ Dàn ý:
H: Phần mở bài em viết như thế nào?
H: Phần thân bài em sẽ kể lại các sự việc
gì?
Treo bảng phụ
Em sẽ sắp xếp các sự việc ấy theo trình tự
nào?
H: Phần kết bài cần phải trình bày điều gì?
Hoạt động 3:
III. Nhận xét:
1. Ưu điểm:
GV nhận xét sơ bộ những ưu điểm và tồn * Về hình thức:
tại của HS.
Đa số trình bày sạch sẽ, chữ viết rõ
ràng, rõ bố cục.
* Về nội dung:
- Hiểu yêu cầu của đề, biểu đạt đúng
phương thức.
- Gọi điểm, ghi điểm vào sổ.
- Chọn 1, 2 bài tiêu biểu đọc mẫu.
V. Trả bài, gọi điểm:
4. Củng cố: GV nhắc lại cho HS:
- 23 -
- Dàn ý đại cương của kiểu bài tự sự.
- Những yêu cầu cơ bản về ND và hình thức của 1 bài văn.
5. Hướng dẫn học bài:
- Viết lại bài văn vào vở bài tập.
- Soạn bài: “Đánh nhau với cối xay gió”.
VI. Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….................
..................................................................................................................................................
...................................................................................................................
HT ký duyệt: 21/9/2015
Lờ Thanh Hương
Tuần: 7
Ngày soạn: 26/9/2015
Tiết 25,26:
Văn bản: Đánh nhau với cối xay gió
(Trích Đôn Ki- hô- tê của Xec- van- tet)
Hoạt động 1:
H: Qua chuẩn bị bài ở nhà, em hãy giới thiệu
đôi nét về tác giả và tác phẩm?
-> HS trả lời.
GV: Đất nước Tây Ban Nha nằm ở phía tây
Châu Âu. Trong thời đại Phục Hưng – thời đại
thịnh vượng nhất của văn học (thế kỉ XIV->
XVI) đất nước này đã sản sinh ra nhà văn Xec –
van –tet .
M. Xec- van- tet (1547 – 1616) là một nhà
văn đã trải qua rất nhiều khổ đau thời tuổi trẻ:
Bị bắt đi lính, bị thương phải về quê tĩnh
dưỡng, trên đường về đã bị bọn cướp biển bắt
giam, bị tù đày ở An- giê- ri...
“Đôn Ki- hô- tê” là tiểu thuyết bất hủ của
nhà văn, được ông sáng tác trong khoảng thời
gian từ 1605 – 1615.. Tiểu thuyết gồm 126
chương, và đoạn trích này nằm ở chương VIII.
Nhan đề của chương này là: “Cuộc dặp gỡ rùng
rợn quá sức tưởng tượng giữa hiệp sĩ Đôn Kihô- tê với những cối xay gió và những sự việc
khác đáng ghi nhớ”.
H: Trong văn bản, tác giả đã sử dụng những
phương thức biểu đạt nào?
-> Tự sự, miêu tả và biểu cảm.
H: Dựa vào nội dung, ta có thể chia văn bản
thành mấy phần? Nội dung từng phần là gì?
-> 3 phần:
+ P1: Từ đầu -> Không cân sức.
(Thầy trò Đôn Ki- hô- tê trước trận chiến đấu)
3. Bố cục : 3 phần:
+ P1: Từ đầu -> Không cân sức.
(Thầy trò Đôn Ki- hô- tê trước trận
chiến đấu)
+ P2: Nói rồi -> Toạc nửa vai.
(Hiệp sĩ liều mình tấn công lũ khổng
lồ)
+ P3: Vừa bàn tán -> hết.
(Hai thầy trò tiếp tục lên đường)