Giáo án Ngữ Văn 6 tuần 1 đến tuần 6 - Pdf 35

Tun: 1

Ngy son: 16- 08- 2015
Tiờt: 1

con rồng cháu tiên.

(Truyền thuyết).
I. MC CầN T.
1. Kin thc
- Khỏi nim th loi truyn thuyt.
- Nhõn vt, s kin, ct truyn trong tỏc phm thuc th loi truyn thuyt giai on u.
- Búng dỏng lch s thi k dng nc ca dõn tc ta trong mt tỏc phm vn hc dõn
gian thi k dng nc.
2. K nng:
- c din cm vn bn truyn thuyt
- Nhn ra nhng s vic chớnh ca truyn.
- Nhn ra mt s chi tit tng tng k o tiờu biu trong truyn.
II. CHUN B
1. Giáo viên:
+ Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Su tầm tranh ảnh liên quan đến bài học.
- Phng phỏp: ging bỡnh, vn ỏp, nờu vn ,
2. Học sinh: + Soạn bài
III. CC BC LấN LP
1. Ôn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập bộ môn.
3. Bài mới:

1

H3: Tìm hiểu văn bản
Rồng, cháu Tiên.
* Gọi HS đọc đoạn 1
? LLQ và Âu cơ đợc giới thiệu nh thế nào? II. Đọc- tìm hiểu chi tiết
1. Giới thiệu Lạc Long Quân - Âu cơ:
(Nguồn gốc, hình dáng, tài năng)
? Tại sao tác giả dân gian không tởng tợng Lạc Long Quân
Âu Cơ
LLQ và Âu cơ có nguồn gốc từ các loài -Nguồn gốc: Thần - Nguồn gốc:
khác mà tởng tợng LLQ nòi rồng, Âu Cơ -Hình dáng: mình Tiên
dòng dõi tiên? Điều đó có ý nghĩa gì?
rồng ở dới nớc
- Xinh đẹp
* GV bình: Việc tởng tợng LLQ và Âu Cơ -Tài
năng:có tuyệt trần
dòng dõi Tiên - Rồng mang ý nghĩa thật sâu nhiều phép lạ,
sắc. Bởi rồng là 1 trong bốn con vật thuộc giúp dân diệt trừ
nhóm linh mà nhân dân ta tôn sùng và thờ yêu quái
cúng. Còn nói đến Tiên là nói đến vẻ đẹp
toàn mĩ không gì sánh đợc. Tởng tợng LLQ
nòi Rồng, Âu Cơ nòi Tiên phải chăng tác
giả dân gian muốn ca ngợi nguồn
gốc cao quí và hơn thế nữa muốn thần kì
hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi
của dân tộc VN ta.? Vậy qua các chi tiết
trên, em thấy hình tợng LLQ và Âu Cơ hiện
lên nh thế nào?
Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc vô
? Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ? Chi tiết này có cùng cao quí.
2. Âu Cơ sinh nở kỳ lạ và hai ng ời


Tun: 1

Ngy son: 16- 08- 2015
Tiờt: 2
Bánh chng,bánh giày.
(Truyền thuyết)

I. MC CN T
1. Kin thc
- Nhõn vt, s kin, ct truyn trong tỏc phm thuc th loi truyn thuyt
- Ct lừi lch s thi k dng nc ca dõn tc ta trong mt tỏc phm thuc nhúm truyn
thuyt thi k Hựng Vng.
- Cỏch gii thớch ca ngi Vit c v mt phong tc v quan nim cao lao ng,
cao ngh nụng mt nột p vn hoỏ ca ngi Vit,
2. K nng:
- c hiu mt vn bn thuc th loi truyn thuyt.
- Nhn ra nhng s vic chớnh trong truyn.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: - Soạn bài
- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
- Phơng pháp: Phát vấn, giảng bình, vấn đáp
2. Học sinh: + Soạn bài
Iii. Các bớc lên lớp:
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
? Em hiểu thế nào truyền thuyết? Tại sao nói truyện Con Rồng, cháu Tiên là truyện
truyền thuyết? (6a)
? Nêu ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng, cháu Tiên"? Trong truyện em thích nhất
chi tiết nào? Vì sao em thích?

gì đổi mới và tiến bộ so với đơng thời?
* GV: Trong truyện dân gian giải đố
là1 trong những loại thử thách khó khăn
đối với nhân vật, không hoàn toàn theo
lệ truyền ngôi từ các đời trớc: chỉ truyền
cho con trởng. Vua chú trọng tài chí hơn
trởng thứ-> Đây là một vị vua anh minh.
? Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã
làm gì?

- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nớc
thái bình, ND no ấm, vua đã già muốn
truyền ngôi.
- ý của vua: ngời nối ngôi vua phải nối đợc chí vua, không nhất thiết là con trởng.
- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tính
chất một câu đố để thử tài.

2. Cuộc thi tài giữa các ông lang
- Các ông lang thi nhau làm cỗ thật hậu,
thật ngon.
- Lang Liêu: Làm ra hai loại bánh: bánh trng, bánh giày

? Tâm trạng Lang Liêu ra sao ? Lang
Liêu đã làm gì ?
- Rất buồn. Trong các con vua, chàng là
ngời thiệt thòi nhất. Tuy là Lang nhng từ
khi lớn lên chàng ra ở riêng, chăm lo
việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai.
Lang Liêu thân thì con vua nhng phận
thì gần gũi với dân thờng

là con ngời tài năng, thông minh, hiếu
thảo.
Hoạt động 3: Khái quát toàn bộTP
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật :
- Sử dụng nghệ thuật tiêu biểu cho truyện
dân gian...
2. Nội dung :
? Truyền thuyết bánh chng, bánh giầy
- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh cổ
có những ý nghĩa gì?
truyền và phong tục làm bánh chng, bánh
giầy và tục thờ cúng tổ tiên của ngời Việt.
- Đề cao nghề nông trồng lúa nớc.
- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời, Đất.
- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nớc thái
bình, nhân dân no ấm.
* Ghi nhớ : T12/SGK
*Hs đọc ghi nhớ
IV. Luyện tập:
Hoạt động 4:
? Đóng vai Hùng Vơng kể lại truyện 1. Tập kể chuyện.
bánh chng, bánh Giầy?
2. ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân
dân ta làm bánh chng, bánh giầy.(6a)
? Câu chuyện có ý nghĩa ntn ?
? Chỉ ra và phân tích một số chi tiết - Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính
Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân ta. Cha
trong truyện mà em thích nhất.
ông ta đã xây dựng phong tục tập quán của

Ngy son: 16- 08- 2015
Tiờt: 3

Từ và cấu tạo của từ tiếng việt
I. MC CầN T
1. Kin thc
- nh ngha v t, t n, t phc, cỏc loi t phc.

7


- n v cu to t ting Vit.
2. K nng:
- Nhn din, phõn bit c:
+ T v ting
+ T n v t phc
+ T ghộp v t lỏy.
- Phõn tớch cu to ca t
II. CHUẩn bị:
1. Giáo viên:
- Soạn bài
- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
- Bảng phụ viết VD và bài tập
2. Học sinh: + Soạn bài
Iii. Các bớc lên lớp:
1. ổn định tổ chức.
2. KTBC: Kiểm tra việc chuẩn bị bài
3. Bài mới:
HĐ1: Khởi động
Tiểu học, các em đã đựoc học về tiếng và từ. Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu sâu

niệm từ là gì?
dùng để tạo câu.
* GV nhấn mạnh khái niệm và cho hs đọc * Ghi nhớ : T13/SGK
ghi nhớ
HĐ2: Hình thành khái niệm từ đơn, từ
II. Từ đơn và từ phức:
phức.
1. Ví dụ:
8


* GV treo bảng phụ
Từ /đấy /nớc/ ta/ chăm/ nghề/ trồng
? Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu học em trọt/, chăn nuôi /và /có/ tục/ ngày/ tết/
hãy điền các từ vào bảng phân loại?
làm /bánh chng/, bánh giầy/.
* HS lần lợt lên bảng điền vào bảng phân * Điền vào bảng phân loại:
loại.
- Cột từ đơn: từ, đấy, nớc, ta....
- Cột từ ghép: chăn nuôi
- Cột từ láy: trồng trọt.
* Nhận xét :
? Qua việc lập bảng, em hãy nhận xét, từ Từ đơn là từ chỉ gồm có một tiếng.
đơn và từ phức có gì khác nhau?
Từ phức gồm có 2 tiếng trở lên
? Hai từ phức trồng trọt, chăn nuôi có gì
giống và khác nhau?
+ Giống: đều là từ phức (gồm hai tiếng)
+ Khác: Chăn nuôi: gồm hai tiếng có - Từ ghép: ghép các tiếng có quan hệ với
nhau về mặt nghĩa.

c. Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em.
9


Bài 2: Các khả năng sắp xếp:
- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ...
- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh...
Bài 3:
- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nớng, bánh hấp, bánh nhúng...
- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánh
sắn, bánh đậu xanh...
- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp...
- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc, bánh quấn thừng...
Bài 4:
- Miêu tả tiếng khóc của ngời
- Những từ có tác dụng miêu ta đó: nức nở, sụt sùi, rng rức...
B5 :Thi tìm nhanh các từ láy
* GV cho đại diện các tổ lên tìm
Bài 5: - Tả tiếng cời: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch...
- Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu, sang sảng...
- Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lớt, nghênh ngang, ngông nghênh, thớt tha...
4. Củng cố: Nhắc lại nội dung kiến thức cơ bản
5. Hớng dẫn về nhà
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Tìm số từ, số tiếng trong đoạn văn: lời của vua nhận xét về hai thứ bánh của
Lang liêu (6a)
- Soạn: Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt.
IV. Rỳt kinh nghim
..............................................................................................................................................



2. Học sinh: + Soạn bài
Iii. Các bớc lên lớp:
1. ổn định tổ chức.
2. KTBC
3. Bài mới.
HĐ1. Khởi động
Các em đã đợc tiếp xúc với một số văn bản ở tiết 1 và 2. Vậy văn bản là gì? Đợc sử
dụng với mục đích giao tiếp nh thế nào? Tiết học này sẽ giúp các em giải đáp những
thắc mắc đó.
Hoạt động của thầy-trò
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm giao tiếp
văn bản và phơng tghức biểu đạt
? Khi đi đờng, thấy một việc gì, muốn cho
mẹ biết em làm thế nào?
? Đôi lúc rất nhớ bạn thân ở xa mà không thể
trò chuyện thì em làm thế nào?
* GV: Các em nói và viết nh vậy là các em đã
dùng phơng tiện ngôn từ để biểu đạt điều
mình muốn nói. Nhờ phơng tiện ngôn từ mà
mẹ hiểu đợc điều em muốn nói, bạn nhận đợc
những tình cảm mà em gỉ gắm. Đó chính là
giao tiếp.
? Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em
hiểu thế nào là giao tiếp?
* GV chốt: đó là mối quan hệ hai chiều giữa
ngời truyền đạt và ngời tiếp nhận.
? Việc em đọc báo và xem truyền hình có
phải là giao tiếp không? Vì sao?

? Cho biết lời phát biểu của thầy cô hiệu tr- lạc và diễn đạt một ý trọn vẹn
ởng trong buổi lễ khai giảng năm học có phải - Lời phát biểu của thầy cô hiệu tr12


là là văn bản không? Vì sao?
ởng-> là một dạng văn bản nói.
- Đây là một văn bản vì đó là chuỗi lời nói có
chủ đề, có sự liên kết về nội dung: báo cáo
thành tích năm học trớc, phơng hớng năm học
mới.
? Bức th em viết cho bạn có phải là văn bản - Bức th: Là một văn bản vì có chủ
không? Vì sao?
đề, có nội dung thống nhất tạo sự liên
kết -> đó là dạng văn bản viết.
? Vậy em hiểu thế nào là văn bản?
* Văn bản: là một chuỗi lời nói
miệng hay bài viết có chủ đề thống
nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng
phơng thức biểu đạt phù hợp để thực
hiện mục đích giao tiếp
Hs đọc ghi nhớ
* Ghi nhớ: T17/sgk
2. Kiểu văn bản và phơng thức biểu
đạt:
a. VD:
Kiểu VB phơng
TT
Mục đích giao tiếp
Ví dụ
thức biểu đạt

ngời và ngời.
- GV treo bảng phụ
- GV giới thiệu 6 kiểu văn bản và phơng
thức biếu đạt.
- Lấy VD cho từng kiểu văn bản?
? Thế nào là giao tiếp, văn bản và phơng
thức biểu đạt?
Hoạt động 5:

- 6 Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt: tự
sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết
minh, hành chính, công vụ.
- Lớp 6 học: vbản tự sự, miêu tả.
Ghi nhớ: (SGK - tr17)

III. Luyện tập:

1. Chọn các tình huống giao tiếp, lựa chọn kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt phù hợp
- Hành chính công vụ
13


- Tự sự
- Miêu tả
- Thuyết minh
- Biểu cảm
- Nghị luận
2. Các đoạn văn, thơ thuộc phơng thức biểu đạt nào?
a. Tự sự
b. Miêu tả

(Truyền thuyết)

I. mức độ cần đạt:
1. Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ
nớc.
- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nớc của cha ông ta đợc kể
trong một tác phẩm truyền thuyết.
2. Kỹ năng
- Đọc- hiểu văn bản theo đặc trng thể loại.
- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết kì ảo trong văn bản
- Nắm bắt TP thông qua hệ thống các sự việc đợc kể theo trình tự thời gian
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
2. Học sinh: + Soạn bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
Iii. Các bớc lên lớp:
1. ổn định tổ chức
2. KTBC:
? Kể tóm tắt tryền thuyết Bánh chng, bánh giầy? Qua truyền thuyết ấy nhân dân ta
mơ ớc điều gì?
3. Bài mới:
HĐ2: Tìm hiểu chung về văn bản
I. Đọc - tìm hiểu chỳ thớch:
- Gọi 3 HS lần lợt đọc
1. Đọc:
? Em hãy kể tóm tắt những sự việc 2. Kể tóm tắt: Những sự việc chính:
- Sự ra đời của Thánh Gióng
chính ?
- Thánh Gióng biết nói và nhận trách

sức mạnh. Cái vơn vai của Gióng để
đạt đến độ phi thờng ấy.
? Chi tiết bà con ai cũng vui lòng góp
gạo nuôi Gióng có ý nghĩa gì?
- Gióng không hề xa lạ với nhân dân.
Gióng đâu chỉ là con của một bà mẹ
mà là con của cả làng, của nhân dân.
* GV: Ngày nay ở làng Gióng ngời ta
vẫn tổ chức cuộc thi nấu cơm, hái cà
nuôi Gióng. Đây là hình thức tái hiện

- Thánh Gióng vơn vai thành tráng sĩ cỡi ngựa
sắt đi đánh giặc và đánh tan giặc.
- Vua phong TG là Phù Đổng Thiên Vơng và
những dấu tích còn lại của Thánh Gióng.
3. Chú thích:
II. Đọc- Tìm hiểu vn bn :
1. Sự ra đời của Thánh Gióng:
- Bà mẹ ớm chân - thụ thai 12 tháng mới sinh
- Cậu bé lên 3 không nói, không cời, không
biết đi;
Xuất thân bình dị nhng rất khác thờng, kì
lạ.
2. Thánh Gióng lớn lên và ra trận đánh
giặc:
- Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng là
tiếng nói đòi đánh giặc.
Đây là chi tiết thần kì có nhiều ý nghĩa:
+ Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nớc
+ Gióng là hình ảnh của nhân dân.



Ngựa sắt về trời tên tạc mãi
Anh hùng một thuở với thế gian
(Ngô Chi Lan - thời Lê)
Đảng ta vĩ đại thật. Một ví dụ: Trong LS ta có ghi truyện vị anh hùng dân tộc là
Thánh Gióng đã dùng gốc tre đuổi giặc Ân. Trong những ngày đầu kháng chiến, Đảng
ta đã lãnh đạo hàng nghìn, vạn anh hùng noi gơng Thánh Gióng dùng gậy tầm vông
đấu tranh với thực dân Pháp.
(Hồ Chí Minh - Đảng ta thật vĩ đại)
IV. Rỳt kinh nghim



.

18


Tun: 2

Từ mợn

Ngy son: 16- 08- 2015
Tiờt: 6

I. MC CN T
1. Kin thc
- Khỏi nim t mn.
- Ngun gc ca t mn trong ting Vit.

Nội dung cần đạt
I. từ thuần Việt và từ mơn:
1. Ví dụ:
Chú bé vùng dậy, vơn vai một cái bỗng
biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trợng.
2. Nhận xét:
- Trợng: đơn vị đo độ dài = 10 thớc TQ
cổ tức 3,33m.( ở đây hiểu là rất cao.)
- Tráng sĩ: ngời có sức lực cờng tráng,
chí khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn.
-> Hai từ này dùng để biểu thị sự vật,
hiện tợng, đặc điểm: đơn vị đo lờng; biểu
hiện sức mạnh của con ngời
19


- Hai từ này không phải là từ do ông cha ta
sáng tạo ra mà là từ đi mợn ở nớc
ngoài( Tiếng Hán- Trung Quốc)
- Các từ không phải là từ mợn ( thuần
Việt) đọc lên ta hiểu nghĩa ngay mà không
cần phải giải thích.
? Trong Tiếng Việt ta, có các từ khác thay
thế cho nó đúng nghĩa thích hợp không?
? Qua phần tìm hiểu trên, em hiểu thế nào
là từ mợn? Từ thuần Việt?
* Bài tập nhanh: Hãy tìm từ ghép Hán Việt
có yếu tố sĩ đứng sau?
- VD: Tử sĩ: Ngời lính đi đánh trận bị chết;
Trung sĩ: một cấp bậc trong quân đội

? Vậy theo em, chúng ta thờng mợn tiếng * Ghi nhớ1: ( SGK/25)
của nớc nào?
a. Từ thuần Việt:
? Thế nào là từ thuần Việt? Từ mợn?
b. Từ mợn:
? Nguồn gốc từ mợn?
c. Nguồn gốc từ mợn:
HS đọc ghi nhớ
II. nguyên tắc mợn từ:
1. VD:sgk
Hoạt động 2: HS hiểu nguyên tắc mợn từ
2. Nhận xét
* HS đọc phần trích ý kiến của Bác Hồ?
- Mặt tích cực: làm giàu ngôn ngữ dân
? Qua ý kiến của Bác Hồ, em hiểu việc m- tộc
ợn từ có tác dụng gì?
- Mặt tiêu cực: làm cho ngôn ngữ dân tộc
? Nếu mợn từ tuỳ tiện có đợc không?
bị pha tạp.
? Em hãy rút ra kết luận về nguyên tắc m- Không mợn từ một cách tuỳ tiện, phải
20


ợn từ?
bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt.
* Chú ý h/s cách dùng từ trong việc nhắn *. Ghi nhớ 2: SGK -tr /25
tin trên ĐTDD : Q=W ; Gi=j...
Hoạt động 3:
III. luyện tập:
* Hs làm bt vào vở bt nv

+ Ưu điểm: ngắn gọn
+ Nhợc điểm: không trang trọng
4. Củng cố:
-Từ thuần Việt và từ mợn.
-Nguyên tắc mợn từ.
5. Hớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
21


- Lµm bµi tËp 4,5,6 SBT-TR 11+ 12 (6a)
- So¹n: T×m hiÓu chung vÒ v¨n tù sù.
IV. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

Tuần: 2

Ngày soạn: 16- 08- 2015
Tiết: 7,8
T×m hiÓu chung vÒ v¨n tù Sù.( TiÕt 1)

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Đặc điểm của văn bản tự sự
2. Kỹ năng:
- Nhận biết được văn bản tự sự.
22

thế nào về Lan? Vì sao? Nếu em kể
một câu chuyện không liên quan đến
Lan là ngời bạn tốt thì câu chuyện có
ý nghĩa không?
? Vậy tự sự có ý nghĩa nh thế nào?

Nội dung cần đạt
I. ý nghĩa và đặc điểm chung của phơng
thức tự sự:
1. ý nghĩa
a. Tìm hiểu VD:
- Hàng ngày ta thờng đợc nghe hoặc kể chuyện
văn học, chuyện đời thờng, chuyện cổ tích,
sinh hoạt.
- Kể chuyện để biết, để nhận thức về ngời, sự
vật, sự việc, để giải thích, khên chê, để học tập.
Đối với ngời nghe là muốn tìm hiêủ, muốn
biết Đối với ngời kể là thông báo, cho biết,
giải thích...

b. Kết luận: Tự sự giúp ngời nghe hiểu biết về
ngời, sự vật, sự việc. Để giải thích, khen, chê
qua việc ngời nghe thông báo cho biết.
2. Đặc điểm chung của phơng thức tự sự:
- Văn bản: Thánh Gióng
+ Kể về sự ra đời kì lạ của Gióng.
+ Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm
đánh giặc
? Truyện Thánh Gióng là một văn
+ Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi

Bài 1: Đọc câu chuyện và cho biết: trong truyện này, phơng thức tự sự đợc thể hiện nh
thế nào? Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì?
Truyện kể diễn biến t tởng của ông già mang màu sắc hóm hỉnh; kể theo trình tự thời
gian, các sự việc nối tiếp nhau, kết thúc bất ngờ; thể hiện t tởng yêu cuộc sống, dù kiệt
sức thì sống cũng hơn chết.
Bài 2:
- Yêu cầu HS kể miệng câu chuyện trên
- Đây là bài thơ tự sự
- Bài thơ kể chuyện bé Mây và mèo con rủ nhau bẫy chuột nhng mèo tham ăn quá
nên đã mắc vào bẫy. Hoặc đúng hơn là mèo thèm quá đã chui vào bẫy ăn tranh phần của
chuột và ngủ ở trong bẫy.
- Tuy diễn đạt bằng thơ năm tiếng nhng bài thơ đã kể lại một câu chuyện có đầu, có
cuối, có nhân vật, chi tiết, diễn biến sự việc nhằm mục đích chế giễu tính tham ăn của
mèo đã khiến mèo tự sa bẫy của chính mình Bài thơ tự sự.
- Yêu cầu kể: Tôn trọng mạch kể trong bài thơ.
+ Bé mây rủ mèo con đánh bẫy lũ chuột nhắt bằng cá nớng thơm lừng, treo lơ lửng
trong cái cạm sắt.
+ Cả bé, cả mèo đều nghĩ chuột tham ăn nên mắc bẫy ngay.
+ Đêm, Mây nằm mơ thấy cảnh chuột bị sập bẫy đầy lồng. chúng chí cha, chí choé
khóc lóc, cầu xin tha mạng.
+ Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống bếp xem, bé Mây chẳng thấy chuột, cũng chẳng
còn cá nớng, chỉ có ở giữa lồng, mèo ta đang cuộn tròn ngáy khì khò...chắc mèo ta đang
mơ.
Bài 3: Đọc yêu cầu bài tập 3
24


- Văn bản 1 là một bản tin, nội dung kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lầ thứ
3 tại thành phố Huế chiều 3-4- 2002.
- Văn bản 2: Đoạn văn "Ngời Âu Lạc đánh quân Tần xâm lợc" là một bài trong LS lớp

- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoạng đờng.
2. Kỹ năng
- Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trng thể loại.
- Năm bắt các sự kiện chính trong truyện.
- Xác định ý nghĩa của truyện.
- Kể lại đợc truyện.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: - Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
- Phơng pháp: Thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề
25



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status