2009
Ngày soạn : 03/09/2006 Ngày giảng: 06/09/2006
Tiết 1 : Văn bản
Con Rồng Cháu Tiên
(Truyền thuyết )
A.Phần chuẩn bị
I. Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh
*+Hiểu đợc định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết.
+Hiểu đợc nội dung ý nghĩa của truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên.
+ Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng kì ảo của truyện.
Kể lại đợc câu chuyện.
* Bồi dỡng lòng yêu nớc và tinh thần tự hào dân tộc cho học sinh.
II. Chuẩn bị
Thầy : Tài liệu: SGK, SGV, Sách tham khảo.
Tìm hiểu , đọc phần chú thích .Tìm hiểu các câu hỏi SGK.
Tranh ảnh về Đền Hùng,vùng đất Phong Châu
Trò:
Đọc truyện ,tập kể nội dung .Chia bố cục của truyện.
Đọc tìm hiểu kĩ phần chú thích.
Soạn bài theo câu hỏi phần Đọc-Hiểu văn bản.
B. Phần thể hiện trên lớp
I. Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Kiểm tra đồ dùng sách vở có liên quan tới bộ môn.Nhắc nhở HS việc chuẩn
bị bài ở nhà và ở lớp.
Kiểm tra phần soạn văn.
II. Bài mới (1 phút)
Lòng yêu nớc thơng nòi của ngời Việt Nam đợc nảy nở từ rất sớm . Từ xa xa
ngời Việt Nam đã tự hào là dòng giống Tiên - Rồng . Truyện Con Rồng Cháu Tiên mà
chúng ta học hôm nay sẽ giải thích rõ cho các em biết nguồn gốc của dân tộc Việt Nam .
* HS đọc phần chú thích trong sách giáo
tởng tợng kỳ ảo. Truyền thuyết thể hiện
thái độ và cách đánh giá của nhân dân
đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử đ-
ợc kể.
2. Đọc kể, tìm hiểu bố cục.
HS: Yêu cầu kể to, rõ ràng- có thể kể
bằng lời văn của mình đảm bảo các chi
tiết , sự việc.
Nhận xét- khuyến khích cho điểm.
HS: Truyện chia làm 3 phần.
Phần 1: Từ đầu đến Long Trang.
Phần 2: Tiếp theo đến lên đờng.
Phần 3 : Phần còn lại.
HS: Truyện gồm hai nhân vật chính.:
+Lạc Long Quân.
+Âu Cơ.
II. Phân tích văn bản.( 25 phút)
1. Lạc Long Quân và Âu Cơ.
* Lạc Long Quân.
HS: +Là một vị thần, con trai thần Long
Nữ.
+Thần mình Rồng, sống ở dới nớc
thỉnh thoảng mới lên sống trên cạn.
+ Có sức khoẻ vô địch, có nhiều phép
lạ diệt trừ tất cả các yêu quái ở trong mọi
vùng:
- Diệt Ng Tinh dới biển.
- Diệt Hồ Tinh ở đồng bằng
GV: Trong đoạn truyện có rất nhiều
những chi tiết tởng tợng kì ảo. Em hãy
* Âu Cơ:
HS: + Có nguồn gốc cao quý: thuộc dòng
dõi Tiên, họ Thần Nông ở vùng núi cao
Phơng Bắc
+ Có nhan sắc xinh đẹp tuyệt trần
+ Phong cách sinh hoạt thanh cao,
lịch lãm: Thích đi du ngoạn những nơi có
nhiều hoa thơm cỏ lạ.
HS: Là ngời có nguồn gốc cao quý, xinh
đẹp, thanh cao lịch lãm.
* Việc kết duyên và truyện Âu Cơ sinh
nở.
HS: Rồng ở biển cả.
Tiên ở non cao.
Gặp nhau đem lòng yêu nhau -đi đến kết
duyên vợ chồng.
Tình yêu kỳ lạ này nh là sự kết tinh
những gì đẹp nhất của con ngời và thiên
nhiên sông núi.
HS: Âu cơ có mang sinh ra một bọc
trăm trứng nở thành trăm con trai
hồng hào khoẻ mạnh, không cần bú mớm
tự lớn nh thổi, mặt mũi khôi ngô khoẻ
mạnh nh thần.
HS: Lạc Long Quân quen sống ở dới nớc
Phải từ biệt vợ và đàn con trở về Thuỷ
Cung.
phụ.
GV: Em kể tóm tắt một trong những câu
chuyện trên?
Truyện Âu Cơ sinh nở trăm trứng.
Trăm trứng trở thành trăm con trai lớn
nh thổi khoẻ mạnh nh thần.
HS: Là những chi tiết không có thật, tác
giả dân gian đã sáng tạo ra nhằm mục
đích đó là:
+ Tô đậm tính chất kì lạ lớn lao đẹp đẽ
của nhân vật, sự kiện.
+Thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc
giống nòi, dân tộc để chúng ta tự hào, tin
yêu, tôn kính tổ tổ tiên dân tộc mình.
Làm tăng sức hấp dẫn của câu chuyện.
2. ý nghĩa.
- Giải thích nguồn gốc, suy tôn nguồn
gốc cao quý, thiêng liêng của cộng đồng
ngời Việt.
- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện
ý nguyện đoàn kết thống nhất cả nhân
dân ta ở mọi miền đất nớc.
- Góp phần xây dựng, bồi đắp những sức
mạnh tinh thần của dân tộc.
III. Tổng kết. ( 2 phút)
Ông cha ta đã sáng tạo ra truyện này
để nhằm giải thích nguồn gốc cao quý
của dân tộc Việt Nam ta. Truyện thể hiện
lòng yêu nớc thơng nòi, nguyện vọng
năng tự học.
+ Giáo dục:
Lòng tự hào về trí tuệ văn hoá dân tộc.
II. Chuẩn bị
Thầy: - Đọc tìm hiểu nội dung văn bản, tìm hiêủ chú thích sách giáo khoa.
- Nghiên cứu câu hỏi SGK hớng dẫn học sinh trả lời.
- Su tầm tranh ảnh dân gian.
Trò: - Học bài cũ theo hớng dẫn của thầy.
- Đọc kể văn bản, đọc kỹ phần chú thích SGK
- Soạn bài theo câu hỏi phần Đọc hiểu văn bản
- Tập vẽ tranh ( SGK tr 10)
B. Phần thể hiện trên lớp
I. Kiểm tra bài cũ (7phút)
GV: Kể diễn cảm bằng lời văn của em truyện Con Rồng Cháu Tiên nêu ý
nghĩa của truyện.
HS: Yêu cầu kể to rõ , diễn cảm đảm bảo nội dung của truyện.
+ý nghĩa: Truyện giải thích nguồn gộc, suy tôn giống nòi, thể hiện ý nguyện đoàn
kết thống nhất dân tộc cộng đồng của ngời Việt.
2009
II. Bài mới ( 38 phút)
Hằng năm mỗi khi tết đến xuân về mọi gia đình lại chuẩn bị sắm sửa mọi thứ cho
ngày tết nhng không bao giờ thiếu hai loaị bánh đó là: Bánh chng và Bánh Giầy, thiếu
bánh chng, bánh giầy là thiếu hẳn hơng vị ngày tết. Các em có biết nguồn gốc hai loại
bánh đợc bắt nguồn từ truyền thuyết nào không? Tiết học hôm nay chúng ta tìm hiểu
truyền thuyết Bánh chng, bánh giầy
GV nêu yêu cầu đọc:
Đọc chậm dãi, nhấn giọng ở đoạn
đầu của truyện.
GV: Đọc từ đầu đến hình tròn.
Học sinh đọc nối tiếp đến hết.
+ Đ
1
Từ đầu đến có Tiên Vơng
chứng giám.
+ Đ
2
tiếp theo đến xin Tiên Vơng
chứng giám.
+ Đ
3
Phần còn lại.
II. Phân tích văn bản.(20phút)
1. Hùng Vơng chọn ngời nối ngôi.
* Hoàn cảnh :
Giặc ngoài đã dẹp yên.
Vua tập trung lo cho dân đợc ấm no.
Vua đã về già.
2009
GV: Hùng Vơng có ý định trọn ngời
nối ngôi nh thế nào?
GV: Bởi có hai mơi ngời con nên hình
thức chọn ngời nối ngôi của Hùng V-
ơng là gì?
GV: Tìm những chi tiết nói lên điều
ấy?
Em có nhận xét gì về chi tiết này?
*GV: Câu đố vua đa ra thật là khó,
biết làm thế nào để vừa ý vua cha ý
định của vua nh vậy mục đích là tìm
ý vua sẽ đợc truyền ngôi
HS: Đây là một câu đố không ai có thể
đoán trớc đợc là một thử thách khó
khăn đối với nhân vật.
2. Cuộc thi tài giải đố.
HS:Các ông lang thi nhau làm cỗ thật lớn,
thật ngon đem về lễ Tiên Vơng, mong vừa
ý vua cha để đợc kế ngôi vị.
GV: Đây là ngụ ý muốn để cho Lang
Liêu xuất hiện sau nhấn mạnh nôi
dung câu truyện. Thu hút sự chú ý của ng-
ời đọc , nhấn mạnh nhân vật chính.
HS: Vì ông là ngời chịu nhiều thiệt thòi
nhất. Từ khi lớn ra ở riêng chỉ chăm lo
đồng áng . Là con vua nhng gần gũi với
nhân dân.
HS: Chàng ngẫm lời thần mách- hiểu đợc
ý thần- lấy gạo làm bánh lễ Tiên Vơng.
HS: Càng ngẫm càng đúng bởi lúa gạo là
kết quả, giọt mồ hôi, công sức của con
ngời là thứ mà con ngời có thể làm ra