Giáo án ngữ văn 6 ( Tuần 1) - Pdf 43

Giáo án Ngữ văn 6

TRƯỜNG THPT KIÊN HẢI

TUẦN 1:
Tiết 1

HDĐT Văn bản: CON RỒNG CHÁU TIÊN
(Truyền Thuyết)
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết.
- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nòi giống dân tộc
qua truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1. Kiến thức:
- Khái niệm thể loại truyền thuyết.
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại
truyền thuyết giai đoạn dầu.
- Bóng dáng lòch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một
tác phẩm văn học dân gian thời kì dựng nước.
2. Kó năng
- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết.
- Nhận ra những sự việc chính của truyện.
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện.
3. Thái độ:
- Yêu dân tộc, có ý thức bảo vệ đất nước.
C. PHƯƠNG PHÁP:
- Dùng hình ảnh trực quan, phát vấn, phân tích, bình giảng, thảo luận.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh;
- Sinh hoạt nội quy bộ mơn để học sinh nắm

1

GV: CHU THỊ MINH HỢI


Giáo án Ngữ văn 6

TRƯỜNG THPT KIÊN HẢI

VĂN BẢN:
1. Đọc – tìm hiểu chú thích
- Gv: Hướng dẫn đọc, Gv đọc mẫu rõ
- Đọc
ràng, mạch lạc, nhấn giọng những chi tiết - Tóm tắt.
2. Tìm hiểu văn bản :
tưởng tượng kỳ ảo.
- 4 HS đọc hết một lần văn bản.
a. Chủ đề: Truyền thuyết về nguồn gốc dân
Em hãy tóm tắt câu tộc.
truyện ?
b. Phân tích:
(?) Truyện đó có mấy b.1. Nguồn gốc và hình dạng của Lạc
nhân vật chính? Đó là Long Qn và Âu Cơ
- Lạc Long Qn: con thần biển, có nhiều
những nhân vật nào?
phép lạ, diệt trừ u qi giúp dân
- Âu Cơ: con thần nơng, xinh đẹp tuyệt
Thảo luận 2 phút:Tìm những chi tiết
trần.
thể hiện tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽ

Tất cả dân tộc VN đều được sinh ra từ
mẹ Âu Cơ. Chi tiết này giải thích nguồn
gốc anh em của các dân tộc trên đất
nước ta.
- Gv: Chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo được
hiểu như thế nào? Hãy nêu vai trò của
chi tiết này trong truyện?
- Hs: Được hiểu là chi tiết khơng có
thật, được tác giả sáng tạo nhằm mục
đích nhất định. Thần kỳ hố nguồn gốc
giống nòi của dân tộc. Tăng sức hấp dẫn
của truyện.
(?) Vậy người VN là con cháu của ai?
Tổ Xã hội

2

GV: CHU THỊ MINH HỢI


Giáo án Ngữ văn 6
(?) Vậy các dân tộc trên đất nước Việt
nam có nguồn gốc từ đâu?
- Gv: Ý nghĩa của truyện nói lên điều gì
?
- Hs: Đề cao nguồn gốc chung của dân
tộc.
Ý nguyện đồn kết, thống nhất của dân
tộc.
Truyền thống u thương, đùm bọc,

con Rồng cháu Tiên, ngợi ca nguồn gốc cao
qúy của dân tộc và ý nguyện đồn kết các
dân tộc ta.
4. Luyện tập: kể diễn cảm truyện Con
Rồng cháu Tiên
III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ: Đọc kĩ để nhớ một số chi tiết, sự
việc chính trong truyện, kể lại truyện.
* Bài mới: Soạn bài Bánh chưng bánh giầy

Tiết 2:
HDĐT Văn bản: BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY
(Truyền Thuyết)
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được nội dung, ý nghóa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu
biểu trong văn bản Bánh chưng, bánh giầy.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1. Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại
truyền thuyết giai đoạn
Đầu.
- Cốt lõi lòch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác
phẩm thuộc nhóm truyện truyền thuyết thời kì Hùng Vương.
Tổ Xã hội

3

GV: CHU THỊ MINH HỢI



BS

I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tác giả: Do nhân dân sáng tác
2.Tác phẩm:
- Hồn cảnh: Ra đời vào thời kì đầu dựng
nước.
- Thể loại: Truyền thuyết.
Hoạt động 2: ĐỌC - HIỂU II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
VĂN BẢN:
1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
- Gv: Theo em truyện này phải đọc với 2. Tìm hiểu văn bản
giọng như thế nào? Hãy đọc truyện
a. Chủ đề: Truyền thuyết về nguồn gốc sự
theo giọng điệu ấy?
vật
- Hs: Đọc, nhận xét cho nhau.
b. Phân tích:
- Gv: Hãy nêu chủ đề của truyện?
b.1. Vua Hùng chọn người nối ngơi :
- Hs: Trả lời
- Hồn cảnh: Đất nước thái bình, Vua cha
- Gv đưa ra các câu hỏi định hướng
đã già muốn nhường ngơi cho con.
cho Hs tìm hiểu bài:
- Ý định: Chọn người có chí
Nhóm 1: Vua Hùng chọn người nối
- Cách thức: thử tài các trai lang bằng câu
ngơi trong hồn cảnh nào? Ý định và
đố.

+ Hình thức: Dâng lễ vật vừa ý vua
nhân ngày tế lễ Tiên Vương.
- Nhóm 2, 3: Vì chàng là đứa con chịu
nhiều thiệt thòi nhất. Lớn lên chăm
việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai.
Quan trọng hơn chàng là người hiểu
được ý thần (Trong trời đất không gì
quí bằng hạt gạo…).
=> Chi tiết tưởng tượng kỳ ảo.
- Nhóm 4: Truyện nhằm giải thích
nguồn gốc bánh chưng, bánh giầy.
Giải tích phong tục làm bánh chưng,
bánh giầy trong ngày tết & thờ cúng tổ
tiên.
Đề cao nghề nông, nghề trồng lúa
nước.
Ca ngợi tài năng & tấm lòng của Ông
cha ta từ những cái bình thường nhưng
giàu ý nghĩa …
Gv: Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK.
Luyện tập:
Bài 1 :
- Nêu ý nghĩa của phong tục ngày tết
nhân dân ta làm bánh chưng, bánh
giầy?
- Học sinh trình bày theo ghi nhớ sgk.
Bài 2: Chỉ và phân tích một chi tiết mà
em thích nhất trong truyện ?
- HS nêu và phân tích (Có nhận xét, bổ
sung ).

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ
chính trong truyện.
HỌC:
- Tìm những chi tiết có bóng dáng lịch sử
* Bài cũ: Tóm tắt và nắm nội dung ý
cha ông ta xưa trong tryền thuyết Bánh
nghĩa của văn bản
chưng, bánh giầy.
* Bài mới: Đọc và tập tóm tắt truyện. * Bài mới: Soạn bài Thánh Gióng
Tìm hiểu hình tượng anh hùng Thánh
Gióng.

GV: CHU THỊ MINH HỢI


Giáo án Ngữ văn 6

TRƯỜNG THPT KIÊN HẢI

Tiết 3:
Tiếng Việt: TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ CỦA TIẾNG VIỆT
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm chắc đònh nghóa từ và cấu tạo của tư.ø
- Biết phân biệt các kiểu cấu tạo tư.ø
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,.KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1. Kiến thức:
- Đònh nghóa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức
- Đơn vò cấu tạo từ Tiếng Việt
2. Kó năng:
- Nhận diện, phân biệt được:


NỘI DUNG BÀI DẠY

BS

I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Từ là gì?
a.Ví dụ :sgk/13
Thần/dạy/dân/cách/trồng
trọt/chăn nuôi/và/cách/ăn ở
- Câu trên có 12 tiếng, 9 từ
Tiếng
Từ
Thần/dạy/dân Thần/dạy/dân/cách
/cách/trồng/tr /
ọt/chăn/
trồng/trọt/chăn
nuôi/và/cách nuôi/và/cách/ă
/ăn/ở
6

GV: CHU THỊ MINH HỢI


Giáo án Ngữ văn 6
có gì khác nhau?
- Hs: + Tiếng là âm thanh được
phát ra. Mỗi tiếng là một âm tiết.
+ Từ là tiếng, là những tiếng kết
hợp lại nhưng mang ý nghĩa. Nó

Hoạt động 2: LUYỆN TẬP:
Bài 1: - Hs đọc u cầu của đề
- Gv : Cho Hs làm việc theo cặp.
Bài 2 : - Gv: Nêu yều cầu của đề
- Hs: Lên bảng làm
Tổ Xã hội

TRƯỜNG THPT KIÊN HẢI
- Tiếng dùng để tạo nên từ
- Từ là đơn vò ngôn ngữ nhỏ
nhất dùng để tạo nên câu

- Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng
ấy trở thành từ.
b. Ghi nhớ 1: sgk/13
2. Từ đơn và từ phức
a.Ví dụ:
- Có hai loại từ : Từ đơn và
từ phức
*.Lập bảng phân loại .
Kiểu
cấu
tạo
từ
Từ
đơn
Từ
phức

Ví dụ

7

GV: CHU THỊ MINH HỢI


Giáo án Ngữ văn 6
Bài 3: - Gv chia bảng 4 cột nhỏ,
Hs hoạt động theo 4 nhóm, lên
bảng điền tên các loại bệnh.
Bài 4 : Gv gọi Hs khá làm
- Miêu tả tiếng khóc của người :
thút thít.
- Những từ có cùng tác dụng: nức
nở, sụt sùi .
Hoạt động 3: HƯỚNG
DẪN TỰ HỌC :
- Bài 5: từ láy tả tiếng cười, nói,
dáng điệu như khúc khích, thì
thầm, thướt tha.
- Đọc sgk, tìm hiểu khái niệm,
nguồn gốc từ mượn.

TRƯỜNG THPT KIÊN HẢI
b. Cội nguồn, gốc gác
c. cậu mợ, cơ dì, chú bác
Bài 2 :
- Theo giới tính: anh chị, ơng bà,
- Theo bậc : chị em, anh em, cha con..
Bài 3 :
- Cách chế biến:Bánh rán, bánh nướng,

đạt, kiểu văn bản.
- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức
biểu đạt để tạo lập văn bản.
- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết
minh hành chính, công vu.ï
2. Kó năng
- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt ø hợp
với mục đích giao tiếp.
Tổ Xã hội

8

GV: CHU THỊ MINH HỢI


Giáo án Ngữ văn 6

TRƯỜNG THPT KIÊN HẢI

- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào
phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể.
3. Thái độ
- Sử dụng ngôn từ lễ phép với mọi người.
C. PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, phân tích, so sánh, hoạt động nhóm, vẽ sơ đồ.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs
3. Bài mới: Trong đời sống của con người, nhất là cuộc sống
hiện đại ngày nay, có một hoạt động không thể thiếu mà luôn

ý trọn vẹn chưa? Đó có phải là văn bản - Chủ đề: giữ ý chí cho kiên định.
khơng?
- Mục đích giao tiếp: khuyên
- Gv: Mở rộng: Lời thầy (cơ) hiệu trưởng
nhủ
phát biểu trong lễ khai giảng có phải là
- Liên kết theo trình tự hợp lí
một văn bản khơng? vì sao?
(thể thơ lục bát, có vần
- Hs: Đó là văn bản viết.
điệu)
Mở rộng câu hỏi d, đ,e ( sgk )Tất cả đều là  Có chủ đề, có liên kết,
văn bản vì nó có nội dung..
mạch lạc
(?) Hãy kể thêm những văn => Văn bản.
bản mà em biết?
(?) Vậy em hiểu thế nào là 2. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt
văn bản?
của văn bản :
Tổ Xã hội

9

GV: CHU THỊ MINH HỢI


Giáo án Ngữ văn 6

TRƯỜNG THPT KIÊN HẢI


con người
làm cho người khác có thể
.
hình dung cụ thể sự vật, sự
Bày tỏ
Biểu
Cảm nghĩ về nụ
3
tình cảm,
việc hoặc thế giới nội tâm
cảm
cười của mẹ.
cảm xúc.
của con người.
Nêu ý
- Thuyết minh: nói, chú thích
Nghị
Tục ngữ :
4
kiến,
luận
Có cơng…
những đặc điểm, tính chất
đánh giá.
của sự vật (việc) hoặc hình
Giới thiệu
đặc diểm,
ảnh đưa ra.
Thuyết
Thuyết minh thí

vụ
nhiệm
*Bài tập:Lựa chọn các kiểu văn bản sao
giữa
cho phù hợp.
người với
- Xin phép sử dụng sân vận động ( Hành
người.
chính – cơng vụ )
- Tường thuật … thuộc kiểu 1, Tả lại …
* Ghi nhớ Sgk/17
Thuộc kiểu 2.
- Giới thiệu … Thuộc kiểu 5. Bày tỏ lòng II. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1/17-18
mình … Thuộc kiểu 3.
- Bác bỏ ý kiến …Thuộc kiểu 4.
a: Tự sự
b: Miêu tả
Tổ Xã hội

10

GV: CHU THỊ MINH HỢI


Giáo án Ngữ văn 6

Hoạt động 2:LUYỆN TẬP:
Bài 1 : - Hs: Đọc đề, Gv u cầu: Xác
định phương thức biểu đạt của các đoạn


11

GV: CHU THỊ MINH HỢI




Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status