Lp 6A Tit
Lp 6B Tit
Ngy ging
Ngy ging
S s
S s
Vng
Vng
Tit 1:
VN BN : CON RNG CHU TIấN
(Truyn thuyt)
A. MC TIấU BI HC
1. Kin thc:
- Khỏi nim th loi truyn thuyt
- Nhõn vt, s kin, ct truyn trong tỏc phm thuc th loi truyn thuyt giai on u.
- Búng dỏng lch s thi kỡ dng nc ca dõn tc ta trong tỏc phm vn hc dõn gian thi kỡ
dng nc .
2. K nng:
- c din cm vn bn thuyt minh.
- Nhn ra s vic chớnh ca truyn.
- Nhn ra mt s chi tit tng tng kỡ o tiờu biu trong truyn.
3. Thỏi
- T ho v ngun gcv truyn thng on kt dõn tc, liờn h vi li dn ca Bỏc v
tinh thn on kt.
* Tớch hp
- Gii thớch thờm cho HS hiu
Nghe, ghi
v cỏch ỏnh giỏ ca nhõn dõn i vi
rõ về TT, giới thiệu một số thể
các sự kiện và nhân vật đó
loại khác của VHDG hs sẽ
học ở các lớp trên
- VB Con rồng, cháu tiên là chuyện mở
? Hãy cho biết vài nét về VB
Trả lời
đầu cho chuỗi TT về các Vua Hùng
Con rồng, cháu tiên ?
HĐ 2: Đọc- Tìm hiểu chú thích
II. Đọc- Tìm hiểu chú thích
1. Đọc văn bản
- GV đọc mẫu, gọi HS đọc. Nghe, đọc
- GV nhận xét giọng đọc
Nghe
- Gọi HS giải thích một số
từ ngữ khó.
? Hãy tìm trong văn bản
những chi tiết thể hiện tích
chất lớn lao đẹp đẽ về nguồn
gốc và hình dạng của Lạc
Long Quân?
? Nàng Âu Cơ được giới thiệu
như thế nào ?
GV : Nêu vấn đề HS thảo
luận nhóm
? Nguồn gốc, hình dáng của
Quan sát
- Điều kiện sống không thuận lợi
LLQ, Âu cũng như việc sinh Thảo luận nhóm + LLQ quen sống dưới nước
con của họ nói lên điều gì? Đại diện nhóm trả + Âu Cơ ở trên cạn
( YN của các chi tiết kì lạ)
lời
? Em hiểu như thế nào là Đồng bào: Cùng
Đồng bào?
chung một bọc
Những chi tiết lạ, hoang
đường nhưng thi vị và giàu ý
nghĩa : Mọi người VN ta đều
sinh ra trong cùng một cái bọc
trứng của cha LLQ và mẹ Âu
Cơ (DT ta thuộc nòi giống
tiên rồng). Và cuộc hôn nhân
đó có bền vững không ?...
Tìm hiểu YN của chi tiết
LLQ và Âu Cơ chia tay – chia
con
GV: Nêu vấn đề cho HS thảo
luận
? Tại sao LLQ và Âu Cơ phải
chia tay? Điều đó thể hiện
của dân tộc
- Truyền thống đoàn kết của dân tộc ta
* Ghi nhớ (sgk)-
3. Củng cố
- Đóng vai một nhân vật trong truyện để kể lại một đoạn truyện hay? Hoặc bình
tranh : Con rồng cháu tiên .
4. Hướng dẫn học bài
- Tìm đọc những truyện dân gian có nội dung tương tự.
- Tập đóng kịch theo đơn vị tổ để diễn lại một cảnh trong truyện .
- Thực hành tiếp các bài còn lại ở vở bài tập.
- Soạn văn bản : Bánh chưng bánh giầy.
Lp 6A Tit
Lp 6bTit
(Theo TKB) Ngy ging
(Theo TKB) Ngy ging
S s
S s
Vng
Vng
Tit 2: VN BN : BNH CHNG, BNH GIY
(Truyn thuyt -T hc cú hng dn )
A. MC TIấU BI HC
1. c vn bn
- GV c mu, gi HS c. Nghe, c
- GV nhn xột ging c
Nghe
- Gi HS gii thớch mt s
t ng khú.
? Vua Hựng chn ngi ni
Gii thớch
2. Chỳ thớch t ng
(SGK)
H 2: Tỡm hiu vn bn
II. Tỡm hiu vn bn
1. Vua Hựng chn ngi núi ngụi
Tr li
- Hon cnh: Vua ó gi, thiờn h thỏi
ngôi trong hoàn cảnh như thế
nào? Tiêu chuẩn và hình thức
ra sao?
? Các anh của Lang Liêu đã
làm gì? Em có nhận xét gì về
cách chuẩn bị của họ?
Trả lời
nghệ thuật của truyện?
trả lời
Trả lời
Trả lời
bình, nhiều con đông.
- Tiêu chuẩn: Nối trí Vua, không nhất
thiết phải là con trưởng.
- Hình thức: Thi dâng lễ vật trong ngày
lễ Tiên Vương
2. Cuộc thi tài dâng lễ vật
a) Các lang
- Làm cỗ hậu, sang trọng, vật ngon, quý
hiếm → Suy nghĩ thông thường, hạn
hẹp thiên về hưởng thụ (Tưởng rằng ai
cũng giống mình)
b) Lang Liêu
- Mồ côi mẹ, thật thà, là con Vua mà
nghèo, sống gần gũi với nhân dân →
có lòng hiếu thảo, chân thànht,thiệt thòi
nhất
- Đựơc thần gợi ý về nguyên liệu chính
là gạo nếp và gạo tẻ → Lang Liêu tự
nghĩ và làm ra 2 loại bánh rất có ý
nghĩa ⇒ chàng là người thông minh,
khéo tay, yêu lao động.
3) Kết quả cuộc thi tài
- Lang liêu được chọn nối ngôi
Thế nào là truyền thuyết ? Nêu nội dung của truyện.
4. Hướng dẫn học bài
- Đọc, tóm tắt, kể lại câu chuyện bằng lời văn của mình
- Học thuộc ghi nhớ SGK
- Chuẩn bị bài: Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt
Lớp 6A Tiết
Lớp 6B Tiết
(Theo TKB)
(Theo TKB)
Ngày giảng
Ngày giảng
Sĩ số
Sĩ số
Vắng
Vắng
Tiết 3: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức.
- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt.
2. Kĩ năng:
* Kĩ năng bài dạy:
Trả lời
- Có 12 tiếng
và bao nhiêu từ ?
- 9 từ (được phân cách = dấu gạch chéo)
? Tiếng là gì ?Tiếng được
Trả lời
- Tiếng là âm thanh phát ra. Mỗi tiếng là
dùng để làm gì ?
một âm tiết.
- Từ là tiếng, là những tiếng kết hợp lại
? Từ là gì ?Từ được dùng để
Trả lời
nhưng mang ý nghĩa
làm gì ?
Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.
Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu
? Khi nào 1 tiếng được coi là
1 từ?
Giáo viên cho HS rút ra ghi
nhớ thứ nhất về từ
- Gọi HS đọc ví dụ
Trả lời
Đọc
HĐ 2: Các kiểu cấu tạo từ
II. Các kiểu cấu tạo từ:
tập
- Yêu cầu HS làm bài tập
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Khi 1 tiếng dùng để tạo câu, tiếng ấy trở
thành từ.
* Ghi nhớ :
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để
đặt câu.
Theo dõi
Đọc
- Từ đơn : từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề,
và, tục, có, ngày, tết, làm
- Từ láy : trồng trọt
- Từ ghép : chăn nuôi, bánh chưng, bánh
giầy.
- Từ chỉ gồm 1 tiếng là từ đơn
- Từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng là từ phức
Từ ghép và từ phức giống nhau về cách
cấu tạo : đều là từ phức gồm 2 hoặc nhiều
tiếng tạo thành.
* Khác nhau:
- Từ phức được tạo ra bằng cách ghép các
tiếng có nghĩa với nhau được gọi là từ ghép
- Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng
được gọi là từ láy.
- Đơn vị cấu tạo từ của tiếng Việt là tiếng
mẹ, anh chị, cậu mợ
- Theo bậc (bậc trên, bậc dưới): bác cháu,
chị em, dì cháu
Bài tập 3 :
- Cách chế biến : bánh rán, bánh nướng,
bánh hấp, bánh nhúng
- Chất liệu làm bánh : bánh nếp, bánh tẻ,
bánh khoai, bánh ngô, bánh đậu xanh.
- Tính chất của bánh : bánh gối, bánh
quấn thừng, bánh tai voi...
Bài tập 4 :
- Miêu tả tiếng khóc của người
- Những từ láy cũng có tác dụng mô tả đó :
nức nở, sụt sùi, rưng rức
Bài tập 5 :Các từ láy
- Tả tiếng cười : khúc khích, sằng sặc
- Tả tiếng nói : khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ,
léo nhéo...
- Tả dáng điệu
3. Củng cố
1. Đặt câu có từ đơn và từ phức ?
H: Từ là gì ? Phân biệt giữa từ đơn và từ phức ?
H: Phân biệt giữa từ láy và từ ghép ? Cho ví dụ minh hoạ ?
2. GV: cho thêm BT: Ví dụ : có tiếng "làm", yêu cầu tìm các tiếng kết hợp
nó để tạo thành 5 từ ghép , 5 từ láy.
4. Hướng dẫn học bài
- Đặt câu và viết đoạn có dùng từ láy và từ ghép .
- Đọc và tìm hiểu nội tiết 4 và tiết 6 : - Hiểu thế nào là từ mượn ?
2. Kĩ năng:
* Kĩ năng bài dạy:
- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích
giao tiếp.
- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt.
- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể.
* Kĩ năng sống:
- Giao tiếp, ứng xử: biết các phương thức biểu đạt và việc sử dụng văn bản theo
những phương thức biểu đạt khác nhau để phù hợp với mục đích giao tiếp.
- Tự nhận thức được tầm quan trọng của giao tiếp bằng văn bản và hiệu quả giao tiếp
của các phương thức biểu đạt.
3. Thái độ:
- Tích cực học tập, mục đích giao tiếp tốt.
B. CHUẨN BỊ
GV: SGK; Giáo án; Một số kiểu văn bản
HS: Vở ghi; SGK; Vở BT, sưu tầm một số bài văn, thơ, báo về kể chuyện và
miêu tả .
C. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Kiểm tra bài cũ
2. Bài mới
Hoạt động của thầy
HĐ của HS Nội dung cần đạt
HĐ1: Tìm hiểu văn bản và mục đích giao tiếp
I. Văn bản và mục đích giao tiếp
1. Phân tích ví dụ :
? Trong đời sống khi có 1 tư - Em sẽ nói hay
tưởng tình cảm, nguyện vọng viết có thể
mà cần biểu đạt cho mọi người nói 1 tiếng, 1
chí hướng, hoài
bão, lý tưởng.
Vần là yếu tố
liên kết câu sau
? Theo em như vậy đã biểu đạt làm rõ ý cho câu
trọn vẹn một ý chưa ? Câu cách trước.
đó đã có thể coi là 1 văn bản
Trả lời
chưa
? Vậy theo em văn bản là gì
? Lời phát biểu của cô hiệu
trưởng trong lễ khai giảng năm
học có phải là 1 văn bản
không ? vì sao ?
? Bức thư em viết cho bạn bè,
người thân có phải là 1 văn bản
không?
? Qua phân tích ví dụ em rút ra
kết luận gì vềvăn bản và mục
đích giao tiếp của văn bản ?
- GV kết luận.
Trả lời
lý lẽ tạo lập văn bản
- Chủ đề : giữ chí cho bền
Câu ca dao là một văn bản
Đọc
HĐ 2: Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt
II. Kiểu văn bản và phương thức biểu
đạt của văn bản
* Căn cứ phân loại
? Căn cứ vào đâu để phân loại
Trả lời
- Theo mục đích giao tiếp : (để làm gì)
các kiểu văn bản
* Các kiểu văn bản, phương thức biểu
GV treo bảng phụ có kẻ các
Quan sát
đạt : Có 6 kiểu văn bản tương ứng với 6
kiểu văn bản ứng với các Rút ra kết luận phương thức biểu đạt, 6 mục đích giao
phương thức biểu đạt (như
tiếp khác nhau.
SGK ) cho HS quan sát
- Học sinh làm bài tập tình
Làm bài tập
Mục đích giao tiếp
huống : ở sách giáo khoa
Theo dõi
-Kể diễn biến sự việc.
Nhận xét
-Tả trạng thái sự vật, con người.
-Bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
-Nêu ý kiến, đánh giá, bàn luận.
-Giới thiệu, đặc điểm, tính chất, vấn đề..
-Thể hiện quyền hạn, trách nhiệm..
HS đọc to ghi nhớ
bản ?
4. Hướng dẫn học bài
- Học thuộc bài
- Bài tập : Đoạn văn ‘bánh hình......... chứng dám’ thuộc kiểu văn bản gì ? Tại sao ?
- Ý nghĩa của phong trào ‘Hội khỏe Phù Đổng’?
- Soạn bài : Thánh Gióng