BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN XUÂN HIỆP
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2003 - 2008
LUẬN VĂN THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH ĐỊA LÝ HỌC
HÀ NỘI 2009
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN XUÂN HIỆP
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2003 - 2008
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC ĐỊA LÝ
CHUYÊN NGÀNH ĐỊA LÝ HỌC
MÃ SỐ: 60. 31. 95
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY
HÀ NỘI 2009
lao động trong lĩnh vực nông nghiệp vất vả mà mức thu nhập không cao,
vẫn còn hộ nghèo trên địa bàn thành phố. Vì vậy công nghiệp hóa - hiện
đại hóa nông nghiệp là một yêu cầu cấp thiết, là động lực thúc đẩy chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, xóa nghèo và nâng cao mức sống, góp phần hoàn
thành mục tiêu thành phố đã đề ra.
Đề tài luận văn còn giúp em vận dụng kiến thức lý luận về địa lý học
và phương pháp nghiên cứu khoa học vào thực tiễn phát triển nông nghiệp
của thành phố Hải Phòng, nêu ra những tồn tại và những yêu cầu mới từ
đó đề xuất các giải pháp phát triển nông nghiệp phù hợp với điều kiện thực
tế của địa phương.
Xuất thân từ một gia đình làm nông nghiệp, bản thân đã trực tiếp
tham gia lao động, cũng có những trải nghiệm của nghề nông, cùng với
những kiến thức về ngành nông nghiệp đã học được trong nhà trường là cơ
sở động lực cho em nghiên cứu vấn đề nông nghiệp. Do vậy em chọn đề
tài “Thực trạng phát triển nông nghiệp thành phố Hải Phòng giai đoạn
2003 - 2008” với mong muốn nông nghiệp thành phố Hải Phòng sẽ phát
triển hiện đại theo hướng hội nhập, mức sống của người nông dân được
nâng lên và sớm hoàn thành mục tiêu công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong
lĩnh vực nông nghiệp.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích
- Vận dụng cơ sở lý luận về Địa lý nông nghiệp vào địa bàn nông
nghiệp thành phố Hải Phòng.
- Phân tích, đánh giá tiềm năng, thực trạng phát triển nông nghiệp
Hải phòng trong giai đoạn 2003 - 2008.
4
- Đề xuất một số giải pháp phát triển nông nghiệp thành phố Hải
Phòng hợp lý theo hướng hiện đại và hội nhập.
và thực tiễn có thể kể đến như sau các giáo trình địa lý được dùng trong
các trường Đại học của các GS.TS trong và ngoài nước. Các giáo trình đã
đưa ra cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp và phân tích sự phát triển,
phân bố sản xuất nông nghiệp, các điều kiện, đặc điểm của nông nghiệp ở
các nước, các vùng khác nhau trên thế giới và trên lãnh thổ Việt Nam.
Trên địa bàn thành phố Hải Phòng có nhiều công trình nghiên cứu
liên quan đến phát triển nông nghiệp thành phố như: Công trình “Quy
hoạch tổng thể kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng” hay công
trình “Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Hải Phòng đến năm 2010” và
“Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất thành phố Hải Phòng từ năm 2000
đến 2010” của Viện chiến lược và phát triển, UBKH Hà Nội.
Các đề tài nghiên cứu khác như:
- Tác giả Nguyễn Ngọc Hà, nghiên cứu kinh tế hộ nông nghiệp Hải
Phòng từ năm 1986 đến năm 1996.
- Tác giả Phạm Văn Hà, nghiên cứu cải tiến giống cây trồng huyện
vĩnh Bảo – Hải Phòng. Đề tài chỉ ra thực tế sử dụng giống cây trồng, sự
chuyển biến của nó trong sản xuất và hướng phát triển nguồn giống cây
trồng năm 2003.
- Tác giả Bùi Mạnh Cát với đề tài: Khoa học kỹ thuật nông nghiệp
Hải Phòng. Đề tài nghiên cứu đã đi sâu vào phân tích hiện trạng sử dụng
và phát triển kỹ thuật canh tác nông nghiệp trên địa bàn thành phố.
- Tác giả Đoàn Văn Dôn nghiên cứu Đổi mới mô hình hợp tác xã sản
xuất nông nghiệp hiện nay huyện An Lão – Hải Phòng, năm 2000. Đề tài
6
đi sâu vào nghiên cứu mô hình kinh tế hợp tác xã và đưa ra hướng đổi mới
phát huy hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp.
5. Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu
5.1. Các quan điểm nghiên cứu
lý học, điều kiện thực tế của các địa phương trên địa bàn thành phố đến
năm 2015.
- Dùng làm tư liệu tham khảo cho giờ dạy địa phương học trong nhà
trường phổ thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Chương 1. Một số vấn đề về cơ sở lý luận về địa lý nông nghiệp
1.1. Vai trò của nông nghiệp
1.1.1. Nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm phục vụ nhu cầu
cơ bản của con người
1.1.2 Nông nghiệp cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp
1.1.3 Nông nghiệp và nông thôn là thị trường tiêu thụ rộng lớn các sản
phẩm của nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ
1.1.4 Nông nghiệp tạo ra nhiều sản phẩm nông sản xuất khẩu, mang lại
nhiều ngoại tệ cho đất nước
1.1.5. Nông nghiệp là khu vực cung cấp lao động phục vụ công nghiệp
và các lĩnh vực hoạt động khác của xã hội
1.1.6. Nông nghiệp trực tiếp tham gia vào việc giữ gìn cân bằng sinh
thái, bảo vệ môi trường
1.2. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
1.2.1. Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt
1.2.2. Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng và con vật nuôi
1.2.3. Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ
8
1.2.4. Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên
1.3. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp
1.3.1. Khái niệm cơ cấu kinh tế nông nghiệp
1.3.2. Các khía cạnh biểu hiện của cơ cấu kinh tế nông nghiệp
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
1.4.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhên
2.2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
2.2.1. Địa hình
- Địa hình đồng bằng
- Địa hình đồi núi
2.2.2. Khí hậu
2.2.3. Đất đai
a. Đặc điểm và sự phân bố loại đất
b. Hiện trạng sử dụng đất
2.2.4. Thủy văn
2.3. Các nhân tố kinh tế - xã hội
2.3.1. Dân cư và nguồn lao động
a. Dân cư
b. Nguồn lao động
2.3.2. Hệ thống cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật
b. Hệ thống thủy lợi
c. Các cơ sở dịch vụ nông nghiệp
d. Hệ thống điện và thông tin liên lạc
2.3.3. Vốn đầu tư và thị trường
- Vốn đầu tư
10
- Thị trường
2.3.4. Đường lối chính sách phát triển nông nghiệp
- Chính sách đất đai
- Chính sách về vốn đầu tư
- Chính sách về khoa học công nghệ
- Chính sách về con người
TIỂU KẾT
• Thuận lợi
• Khó khăn
- Quỹ đất nông nghiệp của thành phố Hải Phòng nhỏ, đang có xu
hướng giảm dần do sự gia tăng diện tích đất chuyên dùng. Các huyện An
Dương, An Lão, Kiến Thụy, Thủy Nguyên diện tích đất nông nghiệp giảm
nhanh nhất do việc mở rộng các khu công nghiệp. Đất nông nghiệp còn bị
chia cắt thành nhiều mảnh hạn chế để sản quy mô lớn trong trồng trọt,
thường không phát huy được hiệu quả của máy móc nông nghiêp, làm
giảm việc đầu tư mua sắm máy móc thiết bị khoa học kỹ thuật trong sản
xuất nông nghiệp.
- Sự biến đổi thất thường của khí hậu, cùng với nhiều thiên tai, dịch
bệnh làm cho năng suất, sản lượng sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi không
ổn định.
- Thị trường nông sản chưa ổn định, bị cạnh tranh bởi nông sản của
tỉnh Thái Bình, Hải Dương, giá cả nông sản biến đổi theo từng thời điểm
nên hiệu quả sản xuất nông nghiệp chưa ổn định.
12
- Hệ thống hạ tầng chưa đồng bộ, còn thiếu các cơ sở chế biến bảo
quản sản phẩm nông nghiệp nên nhiều nông sản không tìm được thị trường
tiêu thụ dẫn đến giá thành giảm xuống.
- Phần lớn lao động nông nghiệp chưa qua đào tạo, đội ngũ cán bộ
nông nghiệp còn mỏng, chưa bám sát thực tế sản xuất nông nghiệp.
Chương 3. Thực trạng phát triển và phân bố Nông nghiệp thành phố
Hải Phòng giai đoạn 2003 - 2008
3.1. Khái quát chung
Giá trị sản xuất nông nghiệp thành phố từ năm 2003 tới 2008 tăng
Các hình thức tổ chức nông nghiệp của thành phố gồm có các hình
thức chủ yếu sau:
• Hình thức hợp tác xã
• Hình thức trang trại nông nghiệp
• Hình thức kinh tế hộ gia đình
Trong phân bố sản xuất nông nghiệp có sự tập trung chủ yếu trên địa
bàn các huyện như Vĩnh Bảo, Thủy Nguyên, Tiên Lãng, Kiến Thụy, An
Dương, An Lão, các quận diện tích đất nông nghiệp rất ít và đang giảm
xuống do diện tích đất chuyên dùng, đất ở tăng lên.
3.2. Hiện trạng phát triển và phân bố nông nghiệp của thành phố
Hải Phòng
3.2.1. Ngành trồng trọt
Năm 2003 giá trị ngành trồng trọt đạt 1.433,7 tỷ đồng đến năm 2008
đạt 1.570,1 tỷ đồng, tăng 136,4 tỷ đồng so với năm 2003, đạt tốc độ bình
quân 1,13%. Năm 2003 giá trị cây lương thực đạt 817,6 tỷ đồng, đến năm
2008 giá trị cây lương thực đạt 790,2 tỷ đồng giảm so với năm 2003 là
14
27,4 tỷ đồng. Cây ăn quả có giá trị tăng lên từ 208 tỷ năm 2003 lên 252 tỷ
đồng năm 2008.
a. Cây Lương thực
Trong tổng sản lượng lương thực có hạt thì lúa chiếm ưu thế
tuyệt đối, năm 2003 sản lượng lương thực quy ra thóc là 505.442 tấn thì
lúa là 501.398 tấn chiếm 99,2% tổng sản lượng lương thực. Từ năm 2003
tới năm 2008 thì sản lượng lúa giảm 25.493 tấn, năm 2008 sản lượng đạt
475.897 tấn. Sản lượng lúa tăng giảm là khá thất thường, năm 2004 sản
lượng lúa tăng hơn 4 nghìn tấn so với năm 2003 thì đến năm 2005 lại giảm
khoảng 6 nghìn tấn.
Nhiều địa phương tiêu biểu như Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, Kiến Thụy,
nhiều giống lúa lai, lúa thơm, chất lượng gạo tốt phục vụ xuất khẩu được
sử dụng như: lúa Bắc Thơm, Nàng Hương, PC, Nếp thơm…
Sản lượng lúa ở Vĩnh Bảo trong những năm qua luôn dẫn đầu thành
phố Hải Phòng, năm 2008 do năng suất lúa tăng lên sản lượng lúa đạt
120.797 tấn, mặc dù diện tích lúa thấp hơn năm 2003 nhưng sản lượng vẫn
cao hơn 1.874 tấn, cao hơn sản lượng lúa của huyện Tiên Lãng hơn 32
nghìn tấn. Sản lượng lúa của huyện Vĩnh Bảo, ngoài phục vụ thị trường tại
chỗ còn được bán sang địa bàn trung tâm thành phố, sang Quảng Ninh,
phục vụ các khu công nghiệp, một phần để xuất khẩu.
• Cây ngô
b. Cây công nghiệp hằng năm
Trong số các cây công nghiệp hằng năm thì cây thuốc lào là cây có
diện tích lớn nhất diện tích là 2096 ha năm 2008, tiếp đến là cây đậu tương
240 ha, cây lạc 159 ha, cây cói và cây mía có diện tích nhỏ.
16
Cây thuốc lào
Thuốc lào là loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao, 1tạ thuốc lào
thường có giá trị từ 5 đến 7 triệu đồng, quy ra thóc thì trồng thuốc lào có
giá trị gấp 5 lần so với trồng lúa. Diện tích trồng thuốc lào đang được mở
rộng, năm 2003 diện tích cây thuốc lào là 1493 ha, tăng dần qua các năm
2004, 2005 đến năm 2006 đạt 2245 ha.
• Cây đậu tương
• Cây lạc
• Cây mía
• Cây cói
c. Cây rau các loại
Diện tích rau tăng lên khá nhanh từ năm 2003 đến năm 2008 trong
đó đã có những địa phương trồng rau trên diện rộng phục vụ cho các cơ sở
b. Chăn nuôi gia cầm
Đàn gia cầm trên địa bàn thành phố Hải Phòng đang tăng lên nhưng
chưa ổn định, năm 2003 có 5,05 triệu con gia cầm đến năm 2008 là 5,53
triệu con, tăng 0,48 triệu con so với năm 2003. Từ năm 2003 đến năm
2006 số lượng gia cầm tăng giảm thất thường, năm 2004 và năm 2006 số
lượng đàn gia cầm giảm, tốc độ phát triển là 87,03% năm 2004, 93,32%
năm 2006. Từ năm 2006 đến năm 2008 có sự phát triển vững chắc hơn, số
gia cầm tăng được 1,25 triệu con sau 2 năm. [6].
c. Các vật nuôi khác
3.2.3. Ngành dịch vụ nông nghiệp
Năm 2003 thu nhập từ dịch vụ nông nghiệp đạt 46 tỉ đồng, giá trị tiếp
tục tăng trong những năm tiếp theo, năm 2004 đạt 49,6 tỉ đồng tăng 106,5
18
%, năm 2008 đạt 73,5 tỉ đồng tăng 23,9 tỉ đồng so với năm 2003. Nhìn
chung mức tăng của dịch vụ nông nghiệp ổn định nhưng còn chậm, chưa
đủ để tạo ra sự chuyển biến trong nông nghiệp. Đóng góp của lĩnh vực
dịch vụ nông nghiệp trong cơ cấu ngành nông nghiệp còn thấp, năm 2003
tỉ lệ đóng góp đạt 2,24 %, các năm tiếp theo tỉ lệ đóng không tăng nhiều,
năm 2008 tỉ lệ đóng góp chỉ đạt 1,98 % trong cơ cấu ngành nông nghiệp.
3.3. Đánh giá hiện trạng phát triển và phân bố
3.3.1 Những kết quả đạt được
Tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp năm 2008 đạt 7.085,7 tỷ
đồng, mức cao nhất từ trước tới nay chiếm 75,7 % giá trị nông - lâm - ngư
nghiệp, chiếm 7,9 % tổng GDP của thành phố Hải Phòng.
Cơ sở hạ tầng sản xuất nông nghiệp thay đổi, hiện đại gắn sản xuất
với công nghiệp chế biến. Bộ mặt nông thôn thay đổi, đường xá được xây
mới, điểm dịch vụ nông nghiệp được xây dựng, các công trình thủy lợi
được hiện đại hóa.
trồng rừng, nuôi trồng thủy sản.
3.3.2 Khó khăn
Đợt rét đậm, rét hại lịch sử kéo dài 38 ngày liên tục (năm 2008) đã gây
thiệt hại nghiêm trọng cho sản xuất, làm 14.602 ha lúa mới cấy, hơn 1.000
ha mạ xuân bị chết rét phải gieo cấy lại. Sâu bệnh phát sinh trên diện rộng
hại lúa như bệnh rầy nâu làm cho tỷ lệ hạt lép tăng cao, năng xuất giảm.
Dịch bệnh heo tai xanh, cúm gia cầm bùng phát ở nhiều tỉnh lân cận và
trên địa bàn thành phố từ năm 2003 đến năm 2006, gây tâm lý lo ngại
không yên tâm đầu tư mở rộng phát triển sản xuất.
Quy mô đất nông nghiệp ở thành phố Hải Phòng nhỏ, sản xuất
manh mún theo kinh tế hộ gia đình sản xuất tự cấp tự túc, tốc độ chuyển
đổi quy mô sản xuất diễn ra còn chậm nên hiệu quả sản xuất chưa cao.
Chương 4. Xây dựng một số giải pháp phát triển nông nghiệp thành
phố Hải Phòng đến năm 2015
4.1. Quan điểm phát triển
4.2. Phương hướng phát triển
4.2.1. Phát triển trồng trọt
4.2.2.
Phát triển chăn nuôi
4.2.3. Phát triển dịch vụ nông nghiệp
4.3. Xây dựng một số giải pháp thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp
thành phố Hải Phòng đến năm 2015
20
4.3.1. Giải pháp về chính sách nông nghiệp
4.3.2. Nguồn lao động và đào tạo nguồn nhân lực
4.3.3. Thu hút và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư
ngành, cơ cấu theo lãnh thổ sản xuất. Cơ cấu sản phẩm nông nghiệp đa
dạng, đang tăng dần tỷ lệ đóng góp của ngành chăn nuôi, giảm tỷ lệ của
ngành trồng trọt. Ngành trồng trọt đa dạng hơn về sản phẩm, tỷ lệ cây
lương thực giảm, tăng dần tỷ lệ cây công nghiệp, cây rau màu, các loại hoa
và cây cảnh được chú ý phát triển ở huyện An Dương, Thủy Nguyên, quận
Hải An. Chăn nuôi được đổi mới theo hướng công nghiệp, ngày càng có
nhiều trang trại chăn nuôi quy mô lớn ở huyện Kiến Thụy, Vĩnh Bảo, Thủy
Nguyên phục vụ phát triển công nghiệp chế biến. Tỷ lệ sản phẩm chăn
nuôi lấy trứng, sữa tăng dần trong cơ cấu sản phẩm chăn nuôi.
4. Kỹ thuật canh tác nông nghiệp đang dần được cải tiến, lao động
thủ công dần được thay thế bằng lao động cơ giới. Theo chủ trương chính
quyền địa phương hỗ trợ lãi xuất mua sắm trang thiết bị nông nghiệp, nông
dân được vay 70% giá trị máy móc nên số lượng máy móc hiện đại đang
tăng lên rõ rệt. Công nghệ sinh học được ứng dụng để tạo ra các loại giống
cây trồng, con vật nuôi có chất lượng, phương pháp nuôi cấy mô tế bào
thực vật được áp dụng vào nhân giống rau, hoa. Khâu chế biến, bảo quản
sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch được tăng cường làm cho chất lượng
sản phẩm tốt hơn.
5. Trong phân bố nông nghiệp, dựa theo sự tương đồng về vị trí, đặc
điểm kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của các quận huyện ở thành phố Hải
Phòng tác giả đã mạnh dạn chia thành 4 tiểu vùng nông nghiệp.
22
o
Tiểu vùng I, ở phía Nam thành phố Hải Phòng, gồm huyện
Vĩnh Bảo, huyện Tiên Lãng chuyên về cây lúa gạo, rau các loại, cây thuốc
lào, chăn nuôi gia cầm.