Nghiên Cứu Đặc Điểm Sinh Trưởng, Phát Triển Và Năng Suất Của Một Số Giống Lúa Thơm Tại Huyện Phổ Yên Tỉnh Thái Nguyên - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN VĂN VƯỢNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM
SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT
CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA THƠM
TẠI HUYỆN PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thái Nguyên, năm 2012


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN VĂN VƯỢNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM
SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT
CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA THƠM
TẠI HUYỆN PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành : Khoa học cây trồng
Mã số
: 60 62 01 10

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP


một số giống lúa thơm tại huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên”
Đến nay tôi đã hoàn thành đề tài của mình, để có được kết quả như vậy,
trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn:
TS.Nguyễn Đức Thạnh - Trưởng phòng Thanh tra Khảo thí và Đảm bảo chất
lượng Giáo dục - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, người đã tận tình
hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn:
1. Ban giám hiệu Nhà trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
2. Ban Chủ nhiệm khoa Sau Đại học (Phòng quản lý Đào tạo Sau Đại học) Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
3. Các thầy, cô giáo giảng dạy các bộ môn Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên.
4. Các đồng chí cán bộ thuộc Trung tâm nghiên cứu Lúa thuần - Viện Cây
lương thực và Cây thực Phẩm -Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam.
5. Ban Giám hiệu cùng các thầy cô giáo giảng dạy bộ môn Sinh – Kỹ thuật
Nông nghiệp trường Trung học Phổ thông Yên Lạc 2 – huyện Yên Lạc – tỉnh
Vĩnh Phúc.
6. Đảng Ủy - HĐND - UBND, các ban ngành đoàn thể và nông dân 3 xã: Tân
Hương, Trung Thành và Hồng Tiến huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên.
Tôi cũng xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và
những người người thân yêu đã động viên, chia sẻ và giúp đỡ tôi trong suốt
thời gian vừa qua.
Do còn hạn chế về trình độ lý luận, chuyên môn và kinh nghiệm thực tế
nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong được sự giúp đỡ,
đóng góp ý kiến bổ sung của các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để đề
tài của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 09 năm 2012
Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Vượng

2.4.1. Bố trí thí nghiệm............................................................................ 31
2.4.2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm .................................................................. 31
2.5. Kỹ thuật làm mạ và thời vụ gieo trồng .................................................31


iv

2.5.1. Thời vụ ......................................................................................... 31
2.5.2. Kỹ thuật làm mạ, cấy .................................................................... 32
2.6. Các chỉ tiêu theo dõi.............................................................................33
2.6.1. Số liệu khí tượng: Nhiệt độ trung bình, ẩm độ, lượng mưa, số
giờ nắng................................................................................................... 33
2.6.2. Các giai đoạn sinh trưởng ............................................................. 33
2.6.3. Các chỉ tiêu sinh trưởng, sinh lý..................................................... 33
2.6.4.Các chỉ tiêu về tính chống chịu ....................................................... 34
2.6.5. Các chỉ tiêu về tính trạng hình thái................................................. 35
2.6.6. Các chỉ tiêu về sâu, bệnh hại chủ yếu............................................. 37
2.6.7. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất.................................. 39
2.6.8. Đánh giá chất lượng các giống lúa thí nghiệm ............................... 40
2.6.9. Đánh giá chất lượng cơm của các giống lúa thí nghiệm ................. 40
2.7. Phương pháp xử lý số liệu....................................................................40
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................... 41
3.1. Đặc điểm cơ bản của vùng nghiên cứu .................................................41
3.1.1. Vị trí địa lý........................................................................................41
3.1.2. Đặc điểm tự nhiên.......................................................................... 41
3.1.3. Đặc điểm thời tiết khí hậu .............................................................. 43
3.1.4. Tình hình sử dụng đất đai của địa phương...................................... 44
3.2. Kết quả thí nghiệm so sánh các giống lúa thơm....................................45
3.2.1. Sinh trưởng và phát triển của mạ.................................................... 45
3.2.2. Thời gian sinh trưởng và phát triển của từng giống lúa .................. 48


Đ/c

Đối chứng

ĐH

Đại học

ĐVT

Đơn vị tính

FAO

Tổ chức Nông lương Liên Hợp Quốc

HĐND

Hội Đồng Nhân Dân

IRRI

Viện Nghiên cứu Lúa quốc tế

NL

Nhắc lại

NS

2000 – 2010.....................................................................................24
Bảng 1.3. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa tại Thái Nguyên giai đoạn
2005 - 2011 .....................................................................................28
Bảng 3.1: Diễn biến thời tiết khí hậu năm 2011 tại tỉnh Thái Nguyên ............43
Bảng 3.2: Tình hình sử dụng đất đai của huyện Phổ Yên................................45
Bảng 3.3. Chất lượng mạ của các giống lúa vụ mùa năm 2011.......................46
Bảng 3.4. Chất lượng mạ của các giống lúa vụ xuân 2012..............................47
Bảng 3.5: Thời gian sinh trưởng của các giống lúa thí nghiệm vụ mùa năm 2011..48
Bảng 3.6: Thời gian sinh trưởng của các giống lúa thí nghiệm vụ xuân 2012 .49
Bảng 3.7: Đặc điểm hình thái của các giống lúa thí nghiệm ...........................50
Bảng 3.8: Đặc điểm nông học của các giống thí nghiệm ................................52
Bảng 3.9: Khả năng đẻ nhánh của giống thí nghiệm vụ mùa 2011..................54
Bảng 3.10: Khả năng đẻ nhánh của giống thí nghiệm vụ xuân 2012...............56
Bảng 3.11: Chỉ số diện tích lá (LAI) của các giống lúa thí nghiệm vụ mùa 2011...58
Bảng 3.12: Chỉ số diện tích lá (LAI) của các giống lúa thí nghiệm vụ xuân 2012 ..59
Bảng 3.13: Khả năng chống đổ của các giống lúa thí nghiệm.........................61
Bảng 3.14: Mức độ nhiễm sâu, bệnh hại của các giống lúa thí nghiệm vụ
mùa 2011.........................................................................................63
Bảng 3.15 : Mức độ nhiễm sâu, bệnh hại và chịu lạnh của các giống lúa thí
nghiệm vụ xuân 2012 ......................................................................64
Bảng 3.16: Năng suất lý thuyết và các yếu tố cấu thành năng suất vụ mùa 2011 ..67
Bảng 3.17: Năng suất lý thuyết và các yếu tố cấu thành năng suất vụ xuân 2012..69
Bảng 3.18: Năng suất thực thu của các giống lúa thí nghiệm vụ mùa 2011 ....71


viii

Bảng 3.19: Năng suất thực thu của các giống lúa tham gia thí nghiệm vụ
xuân 2012 ........................................................................................73
Bảng 3.20: Chỉ tiêu chất lượng gạo của các giống lúa tham gia thí nghiệm

những năm tới, lúa vẫn sẽ là cây lương thực hàng đầu của họ.
Lúa gạo là một trong ba loại cây lương thực trọng yếu trên thế giới là:
lúa mì, lúa gạo và ngô. Ở châu Á nói chung và ở Việt Nam nói riêng, lúa gạo
là cây lương thực có vai trò quan trọng nhất trong việc cung cấp lương thực
cho cuộc sống hàng ngày của con người. Để phát triển sản xuất lúa trong khi
điều kiện về diện tích có hạn, chúng ta cần tập trung thâm canh trên cơ sở ứng
dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất nhằm tăng năng suất
trên một đơn vị diện tích.
Cây lúa là cây trồng có từ lâu đời và gắn liền với quá trình phát triển
của loài người. Từ buổi đầu của nền văn minh, cây lúa đã trở thành cây lương
thực chính của người Việt Nam và có vai trò quan trọng trong nét văn hoá ẩm
thực của dân tộc ta. Trong những năm trước đổi mới, nước ta là một trong
những nước ở trong tình trạng thiếu lương thực triền miên. Năm 1986, cả
nước sản xuất lúa đạt hơn 16.002.900 tấn, sang năm 1987 lại giảm chỉ còn
15.102.600 tấn trong khi đó dân số tăng lên 1,5 triệu người/năm. Ở miền Bắc,
mặc dù nhà nước đã phải nhập khẩu 1,28 triệu tấn để thêm vào cân đối lương
thực nhưng vẫn không đủ, vẫn có đến 9,3 triệu người thiếu ăn (trong đó có 3,6
triệu người bị đói gay gắt). Từ khi đổi mới đến nay, ngành nông nghiệp nước
ta đã có những bước phát triển vượt bậc nhờ có những chủ trương, đường lối,
chính sách đúng đắn của Đảng và nhà nước ta. Đến năm 1989, nước ta đã giải
quyết được vấn đề lương thực đáp ứng đủ nhu cầu trong nước và một phần đã
xuất khẩu ra các nước khác trên thế giới. Từ đó đến nay, Việt Nam luôn là


2

một trong ba nước xuất khẩu lúa gạo lớn nhất trên thế giới với sản lượng gạo
xuất khẩu trung bình đạt trên 4 triệu tấn/năm. Để có được những thành tựu
trên là do sự tổng hợp của nhiều yếu tố như: đổi mới cơ chế, chính sách cùng
với các giải pháp quan trọng khác như tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng phuc vụ

toàn tỉnh chiếm 48,69 % diện tích đất tự nhiên. Đây là một điều kiện thuận lợi
để phát triển mở rộng diện tích cây lương thực trong đó có cây lúa.
Sản xuất lúa nước là một nghề truyền thống của nhân dân tỉnh Thái
Nguyên. Trong những năm gần đây tập quán độc canh cây lúa với các giống
lúa cổ truyền đã thay đổi bằng tập quán đưa thêm một số cây trồng cạn vào
gieo trồng trên đất lúa, tạo nên hệ thống cây trồng đa dạng, nhiều hộ gia đình
đã mạnh dạn thay đổi giống lúa truyền thống bằng việc đưa vào các giống lúa
thơm chất lượng cao, lúa lai năng suất nhằm nâng cao giá trị sản xuất trên
cùng diện tích canh tác. Từ đó năng suất lúa của tỉnh Thái Nguyên đã có bước
tăng đáng kể cả về năng suất và chất lượng, đóng góp một phần lớn trong đó là
sự phát triển của các giống lúa lai. Tuy nhiên giống lúa lai cũng bộc lộ những
hạn chế nhất định trong sản xuất lúa của tỉnh do đòi hỏi đầu tư thâm canh cao,
chất lượng gạo trung bình, không chủ động được giống, giá thành giống cao,
chưa phù hợp với tập quán để giống hàng vụ của người dân. Hàng năm, tỉnh đã
chi cho hỗ trợ cho việc mua giống lúa lai hàng chục tỷ đồng nhằm trợ giá giống
cho bà con nông dân trên địa bàn nhưng hiệu quả kinh tế chưa cao. Trong khi đó
giống lúa thuần giải quyết được khá triệt để những hạn chế của giống lúa lai.
Do nhu cầu về chất lượng cuộc sống của con người ngày càng cao nên sản
phẩm gạo chất lượng tại nhiều địa phương trên cả nước nói chung và trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên nói riêng cũng không ngừng tăng lên. Xuất phát từ thực tế
đó chúng tôi đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển
và năng suất của một số giống lúa thơm tại huyện Phổ Yên tỉnh Thái
Nguyên”.
2. Mục đích nghiên cứu và yêu cầu của đề tài
2.1. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống lúa thơm
gieo cấy ở vụ mùa năm 2011 và vụ xuân năm 2012 tại huyện Phổ Yên tỉnh
Thái Nguyên.





5

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Lúa là cây trồng có nguồn gốc từ lâu đời. Nhiều ý kiến thống nhất cho
rằng lúa trồng xuất hiện ở châu Á cách đây 8.000 năm [44]. Tổ tiên trực tiếp
của lúa trồng châu Á (Oryza sativa L.) vẫn còn chưa có những kết luận chắc
chắn. Một số tác giả như Sampath và Rao (1951) [54], Sampath và
Govidaswami (1958) [55], Oka (1974) [52] cho rằng O.sativa được tiến hóa
từ lúa dại lâu năm O.rufipogon, còn các tác giả khác như Chatterjee (1951)
[43], Chang (1976) [42] lại cho rằng O.sativa được tiến hóa từ lúa dại hàng
năm O.nivara. Các nhà khoa học Nhật Bản như Oka (1988) [53], Morshima
và cộng sự (1992) [51] cho rằng kiểu trung gian giữa O.rufipogon và O.nivara
giống với tổ tiên lúa trồng O.sativa hơn chính các loài lúa dại nhiều năm
(O.rufipogon) hoặc hàng năm (O.nivara).
Lúa trồng châu Á O.sativa có nguồn gốc xuất xứ từ Trung Quốc
(Decadolle A., 1985; Roscheviez, Ru., 1931) và Ấn Độ (Sampath và Rao,
1951) [54]. Theo công bố của Chang (1976) [42] thì O.sativa xuất hiện đầu
tiên trên một vùng rộng lớn từ lưu vực sông Gamges dưới chân núi Himalaya
qua Myanmar, Bắc Thái Lan, Lào đến Việt Nam và nam Trung Quốc. Ông
còn cho rằng lúa Indica phát sinh từ vùng Nepal, Myanmar, Vân Nam (Trung
Quốc) đến khu vực sông Hoàng Hà và từ Việt nam phát tán dần lên tận lưu
vực sông Dương Tử, từ đó phát sinh những biến dị thích ứng và hình thành
các chủng chịu lạnh Japonica (hoặc O.Sinica).
Lúa gạo là một trong ba loại cây lương thực chủ yếu trên thế giới: lúa
mì, lúa gạo và ngô. Đây là nguồn lương thực quan trọng cho khoảng 3 tỷ
người trên thế giới. Trong khi dân số thế giới không ngừng tăng lên thì ngược

góp phần làm giảm chi phí sản xuất, tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm.
Giống cây trồng là khâu rất quan trọng trong trồng trọt. Đặc tính của
giống, yếu tố môi trường và kỹ thuật canh tác quyết định đến năng suất. Kiểu


7

gen tốt chỉ được biểu hiện trong một phạm vi nhất định của môi trường. Các
giống khác nhau được so sánh qua các môi trường khác nhau thì biểu hiện
năng suất khác nhau. Vì vậy, tính ổn định và thích nghi của giống với môi
trường thường được sử dụng để đánh giá giống.
Giống cây trồng nói chung và giống lúa nói riêng chưa bao giờ đáp ứng
đủ cho nhu cầu sản xuất. Công tác nghiên cứu về giống được tiến hành ở hầu
hết các nước trên thế giới. Viện nghiên cứu lúa quốc tế International Rice
Research (IRRI) đã có các chương trình nghiên cứu lâu dài về lúa như các vấn
đề về chọn tạo giống, nhằm đưa ra những giống có đặc trưng chính như: thời
gian sinh trưởng, khả năng chống chịu sâu, bệnh hại, chất lượng gạo, tính mẫn
cảm với quang chu kỳ thích hợp nhất với những vùng trồng lúa khác nhau,…
Giống lúa mới được coi là tốt thì phải có độ thuần cao, thể hiện đầy đủ
đặc tính di truyền của giống đó, có khả năng chống chịu tốt với các điều kiện
ngoại cảnh bất thuận của từng vùng khí hậu khác nhau, đồng thời chịu thâm
canh, kháng sâu bệnh hại, cho năng suất cao, phẩm chất tốt và ổn định qua
nhiều thế hệ. Muốn phát huy hết tiềm năng năng suất của một giống tốt đó
phải sử dụng chúng hợp lý, phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu, kinh tế, xã
hội của vùng.
Các giống khác nhau có khả năng phản ứng với điều kiện sinh thái ở
mỗi vùng khác nhau. Do đó để xác định được một số giống tốt cho từng vùng
sản xuất nông nghiệp là việc làm cần thiết và đòi hỏi có thời gian. Bởi vậy,
việc xác định tính thích nghi của một giống mới trước khi đưa ra sản xuất trên
diện rộng thì giống đó phải được trồng ở những vùng sinh thái khác nhau.

Trong lịch sử phát triển lâu đời của sản xuất nông nghiệp, các giống lúa
được con người tạo ra được chọn tạo sau có ưu việt hơn giống trước đó và
được thay thế cho nhau. Có những giống mới đưa vào sản xuất nhưng do môi
trường sản xuất không thích hợp nên phải nhường chỗ cho các giống khác.
Hiện nay các giống lúa này tồn tại xen kẽ nhau và thích hợp với từng điều
kiện của mỗi địa phương.


9

Trong thực tế sản xuất thì mỗi giống lúa đều có ưu, nhược điểm song
sự chuyển dịch cơ cấu giống lúa thuần như thế nào để giải quyết được nhu
cầu cấp bách của người dân nghèo mà vẫn có lợi về mặt tài chính, đem lại hiệu
quả kinh tế cao và phù hợp với đặc điểm của vùng sản xuất, của một không gian,
thời gian nhất định và được người dân chấp nhận và mở rộng.
Cơ cấu các giống lúa thơm hiện nay đang được gieo trồng thường được
chọn lựa trên lợi ích lớn nhất cho đa số người dân, nó phải được bố trí hợp lý,
phù hợp với tập quán của địa phương, mà vẫn đảm bảo an toàn hệ sinh thái
trong vùng.
1.2. Tình hình nghiên cứu lúa trong và ngoài nước
1.2.1. Tình hình nghiên cứu lúa trên thế giới
Vào đầu những năm 1960, Viện nghiên cứu lúa gạo Quốc tế
International Rice Research Institute (IRRI) đã được thành lập ở Philippines.
Viện này đã tập trung vào lĩnh vực nghiên cứu, lai tạo và đưa ra sản xuất
nhiều giống lúa các loại, tiêu biểu như các dòng IR, Jasmin. Đặc biệt vào thập
niên 80 giống IR8 được trồng phổ biến ở Việt Nam đã đưa năng suất lúa tăng
lên đáng kể. Cuộc “cách mạng xanh” từ giữa thập niên 60 đã có ảnh hưởng
tích cực đến sản lượng lúa của châu Á. Nhiều tiến bộ kỹ thuật đã được tạo ra
để nâng cao năng suất và sản lượng lúa gạo.
Các nhà nghiên cứu của Viện lúa Quốc tế (IRRI) nhận thức rằng các

quyết định đến việc tạo ra các tổ hợp lai 3 dòng và 2 dòng sau này. Vào năm
1974, các nhà khoa học Trung Quốc đã cho ra đời những tổ hợp lai có ưu thế
lai cao, đồng thời quy trình kỹ thuật sản xuất hạt lai hệ “3 dòng” được hoàn
thiện và đưa vào sản xuất năm 1975, đánh dấu bước ngoặt to lớn trong lĩnh
vực sản xuất nông nghiệp ở Trung Quốc nói riêng và trên toàn thế giới nói
chung [18]. Những năm cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI Trung Quốc tập
trung vào việc lai tạo các giống lúa lai 2 dòng và đang hướng tới tạo ra các
giống lúa lai 1 dòng siêu cao sản (siêu lúa) có thể đạt năng suất 18 tấn/ha/vụ.


11

Về chiến lược phát triển lúa lai của Trung Quốc trong thế kỷ XXI là phát triển
lúa lai hai dòng và đẩy mạnh nghiên cứu lúa lai một dòng, lúa lai siêu cao sản
nhằm nâng cao năng suất, sản lượng lúa gạo của đất nước [49].
Ấn Độ là một nước có diện tích trồng lúa đứng đầu thế giới, đồng thời
Ấn Độ cũng là nước đi đầu trong cuộc “cách mạng xanh” về đưa các tiến bộ
khoa học kỹ thuật nhất là giống mới vào sản xuất, làm tăng năng suất và sản
lượng lúa gạo của Ấn Độ. Viện nghiên cứu giống lúa trung ương của Ấn Độ
được thành lập vào năm 1946 tại Cuttuck bang Orisa là nơi tập trung nghiên
cứu, lai tạo các giống lúa mới phục vụ sản xuất. Bên cạnh đó Ấn Độ cũng là
nước có giống lúa chất lượng cao nổi tiếng trên thế giới như giống lúa:
Basmati, Brimphun có giá trị rất cao trên thị trường tiêu thụ.
Nhật Bản là một trong mười nước có diện tích trồng lúa nhiều nhất thế
giới. Nhật Bản cũng là nước đạt năng suất lúa cao đứng hàng đầu thế giới, tuy
có diện tích không lớn song sản lượng năm 2009 đạt trên 10 triệu tấn. Có
được kết quả đó là do người Nhật chỉ trồng lúa 1 vụ/năm, cây lúa được gieo
trồng trong điều kiện thời tiết thuận lợi nhất, công tác giống lúa của Nhật
cũng được đặc biệt chú trọng về giống chất lượng cao vì người Nhật đòi hỏi
lúa gạo chất lượng cao. Để đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng, Nhật bản đã tập

có nguồn gốc bản địa hoặc được lai tạo ở các cơ sở nghiên cứu. Trong thời
gian gần đây Indonesia nhận định có khả năng đối mặt với khủng hoảng
lương thực trong mười năm tới nên đã khởi động chương trình “hồi sinh
ngành nông nghiệp”.
Ở khu vực Đông Á còn có một số nước cũng có diện tích trồng lúa
đáng kể đó là: Hàn Quốc, Triều Tiên, Đài Loan. Các nước này chủ yếu sử
dụng giống lúa thuộc loại hình Japonica, hạt gạo tròn, cơm dẻo phù hợp với
thị hiếu tiêu dùng của người dân khu vực này. Các giống lúa nổi tiếng của khu


13

vực này là Ton gil (Hàn Quốc), Tai chung 1, Tai chung 2, Gang chan gi, ĐeeGeo-Wô-Gen (Đài Loan)… đặc biệt giống Đee-Geo-Wô-Gen là một vật liệu
khởi đầu để tạo ra giống lúa IR8 nổi tiếng một thời [47].
Ngoài châu Á thì ở Mỹ, trong thời gian gần đây các nhà khoa học
không chỉ quan tâm đến việc chọn lọc, lai tạo và đưa ra những giống lúa có
năng suất cao, ưa thâm canh và ổn định, mà còn nghiên cứu tỷ lệ protein trong
gạo, phù hợp với thị trường hiện nay.
Ngoài ra, trên thế giới còn rất nhiều nhà khoa học đã và đang nghiên
cứu các giống lúa nhằm mục đích đưa ra những giống lúa có năng suất cao,
phẩm chất tốt, có khả năng chống chịu với điều kiện ngoại cảnh, thâm canh.
1.2.2. Tình hình nghiên cứu lúa trong nước
Việt Nam nằm ở vùng Đông Nam châu Á, khí hậu nhiệt đới gió mùa rất
thích hợp cho sự phát triển của cây lúa. Có nhiều đồng bằng châu thổ rộng lớn
được phù sa bồi đắp thường xuyên, các vùng đồng bằng châu thổ đều được sử
dụng trong sản xuất nông nghiệp mà chủ yếu là trồng lúa.
Trải qua hơn bốn nghìn năm dựng nước và giữ nước, cây lúa luôn gắn
liền với đời sống hàng ngày của dân tộc ta. Vì vậy có thể nói rằng Việt Nam
là cái nôi của nền văn minh lúa nước, sản xuất lúa gạo đóng vai trò quan trọng
đối với đời sống của người dân Việt Nam, nó không những đáp ứng nhu cầu

lúa được đặc biệt chú trọng. Nhờ các thành tự trong nghiên cứu và áp dụng
các tiến bộ khoa học kỹ thuật, năng suất lúa của Việt Nam không ngừng tăng.
Nước ta cũng đã nhập nội một số giống lúa từ Viện nghiên cứu lúa Quốc tế
(IRRI) và của một số nước khác làm phong phú bộ giống lúa của Việt Nam.
Nhận rõ tầm quan trọng của sản xuất nông nghiệp nói chung và sản
xuất lúa gạo nói riêng, từ Đại hội Đảng lần thứ VI và các thời kỳ đại hội tiếp
theo, ngành nông nghiệp đã được Đảng, Nhà nước quan tâm thúc đẩy đúng
mức. Trong một thời gian không lâu nước ta đang từ một quốc gia nhập khẩu



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status