PHÒNG GD&ĐT THÁP MƯỜI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS THẠNH LỢI
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số:
/KH-THCS
Thạnh Lợi, ngày
tháng
năm 2015
KẾ HOẠCH
Nâng cao chất lượng giáo dục năm học 2015 - 2016
Thực hiện Kế hoạch số 70/KH-SGDĐT ngày 24/8/2015 của Sở Giáo dục
và Đào tạo Đồng Tháp về việc thực hiện giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục
năm học 2015-2016;
Thực hiện Kế hoạch số 578/KH-PGDĐT.NV ngày 01/9/2015 của Phòng
Giáo dục và Đào tạo Tháp Mười về việc thực hiện giải pháp nâng cao chất lượng giáo
dục năm học 2015-2016;
Trường THCS thạnh Lợi xây dựng Kế hoạch nâng cao chất lượng Giáo
dục năm học 2015 – 2016 cụ thể như sau:
A. Đặc điểm tình hình:
I. Những thuận lợi:
Cơ sở vật chất ổn định và đạt chuẩn quốc gia ngày 16 tháng 9 năm 2015.
phần nhiều vào điều kiện kinh tế gia đình, chính vì vậy gây hạn chế, khó khăn trong
việc duy trì cũng như giãm tỉ lệ học sinh yếu kém hàng năm.
Ban đại diện cha mẹ học sinh tuy có nhiệt tình nhưng trong công tác xã hội
hóa cũng còn hạn chế.
B. Nội dung:
I. Số liệu:
1. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên (số lượng, trình độ đào
tạo, chất lượng và danh hiệu…)
Chia
ra
Chức
vụ
HT
PHT
PC
CBCT
TPT
Toán
Lí
Giáo
Hóa
viên
Sinh
Văn
Sử
Địa
T.Anh
2
2
1
1
1
1
1
1
1
0
1
1
1
1
1
1
Trình độ đào tạo
ĐH
CĐ
TC
Khác
1
1
1
1
3
3
1
1
1
1
1
2
1
3
2
2
2
1
1
1
2
1
1
1
1
1
1
1
1
1
0
1
1
120
132
Bàn ghế
giáo viên
Bảng lớp
5
5
5
5
Phòng làm
việc
18
Nhà vệ sinh
GV
18
1
Lớp 6
Số
HS
BQ
Số
lớp
3
90
30
2
Lớp 7
Số
BQ
HS
71
35.5
Lớp 8
Số
Số
BQ
Số lượng học sinh năm học 2015 – 2016 tương đương số học sinh năm học
qua tuy nhiên tình hình về chất lượng đi vào thực chất, đạo đức có chiều hướng tốt.
II. Chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp:
2.1. Chỉ tiêu:
- Huy động học sinh ra lớp: trên 99,41%; Tỉ lệ số hs/dân số trong độ tuổi.
- Duy trì sĩ số: dưới 0,82% số học sinh bỏ học.
- Chất lượng 2 mặt giáo dục:
+ Xếp loại Hạnh kiểm: Khá –Tốt trên 99,2% (99,27%), Yếu dưới 0,05% (0,0%);
+ Xếp loại Học lực: Khá - Giỏi trên 67,5% (67,63%), Yếu –Kém dưới 1,0%
(0,8%).
- Công nhận tốt nghiệp: 100%.
- Tỷ lệ tham gia thi tuyển sinh lớp 10: 100%.
- Tỷ lệ phân luồng HS sau TN THCS vào học THPT, TNC-GDTX:
80%.
- Hiệu quả đào tạo: trên 82%.
- Trường đạt chuẩn quốc gia: Xây dựng phấn đấu đạt chuẩn năm 2015.
Tăng cường xây dựng trường sở tiến đến đề nghị đánh giá ngoài về kiểm
định chất lượng giáo dục năm 2015.
- Tỉ lệ phổ cập năm 2015: Thực hiện chuẩn PC GDTHCS năm 2014 đạt
trên 85,67%.
2.2. Các nhiệm vụ và giải pháp:
2.2.1. Xây dựng, củng cố nâng cao tinh thần trách nhiệm:
Cán bộ quản lí nâng cao vai trò trách nhiệm của người đứng đầu, tăng
cường quán triệt sâu rộng trong đội ngũ Cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên nâng
cao nhận thức trách nhiệm, lấy kỹ cương nề nếp làm đòn bẩy cho sự nâng cao chất
lượng công tác.
2.2.2. Nâng cao năng lực đội ngũ GV:
quả học tập và rèn luyện của học sinh (sổ liên lạc điện tử; sổ điểm điện tử nhưng
được đóng thành tập lưu trữ theo mẫu qui định của Bộ GDĐT), sắp xếp thời khoá
biểu, quản lý thư viện trường học,...
2.2.3. Tăng cường và đổi mới công tác kiểm tra, thanh tra:
Kiểm tra việc triển khai, thực hiện các nhiệm vụ và kết quả chuyên môn
theo từng lĩnh vực; Thanh tra nội bộ, thanh tra hoạt động sư phạm nhà giáo với
25% tổng số GV, thanh tra chuyên đề, thanh tra dạy thêm, học thêm … trong toàn
đơn vị.
2.2.4. Thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ chuyên môn:
- Chú trọng hoạt động của tổ chuyên môn, tổ chức bồi dưỡng năng lực quản
lý chuyên môn cho tổ trưởng đổi mới hình thức sinh hoạt theo hướng tập trung giúp
đỡ đồng nghiệp nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm
tra đánh giá; tăng cường vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc quản lý, phối
hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.
- Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày đối với các lớp đầu cấp, cuối cấp và học
sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi. Quản lí chặt chẽ chương trình, nội dung giảng
dạy của giáo viên và kinh phí nhằm thực hiện tốt mục tiêu tổ chức dạy học trên 6
buổi/tuần góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
- Nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch dạy học, phân phối chương trình
chi tiết, đảm bảo tính hệ thống giữa các môn học, nội dung dạy học theo hướng tích
hợp, giải quyết vấn đề thực tiễn, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa
phương, lồng ghép các nội dung dạy học như chủ đề tự chọn, nội dung dạy học 2
buổi/ngày vào một chương trình chi tiết, đồng thời quản lí chặt chẽ việc thực hiện
nội dung, chương trình dạy-học của giáo viên và học sinh nhằm nâng cao chất
lượng giáo dục của nhà trường.
- Công tác bồi dưỡng học sinh yếu kém: nhà trường chủ động xây dựng kế
hoạch bồi dưỡng học sinh yếu kém, chú trọng việc phân công giáo viên có kinh
nghiệm bồi dưỡng, phối hợp với các đoàn thể của trường và Ban đại diện CMHS để
quản lý, hỗ trợ và tổ chức bồi dưỡng học sinh yếu kém ngay đầu năm học.
Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Khuyến học về phong trào thi đua “Xây dựng trường
học thân thiện, học sinh tích cực năm học 2015-2016”;
Phối hợp với Đoàn Thanh niên tổ chức hoạt động nhằm giáo dục ý thức,
động cơ học tập, bồi dưỡng nâng cao nghị lực, lòng tự hào, tự tôn dân tộc; rèn
luyện kỹ năng sống cho HS;
Phối hợp với ngành Công An để tuyên truyền giáo dục Luật An toàn giao
thông, phòng chống ma tuý, HIV/AIDS, ngăn ngừa và xử lý kịp thời tệ nạn xã hội
trong học sinh, bảo đảm an ninh, trật tự trường học.
Xây dựng quy chế phối hợp giữa “Nhà trường – Gia đình – Hội khuyến
học, chính quyền và đoàn thể địa phương” để giáo dục học sinh tại cộng đồng; thực
hiện có hiệu quả phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích
cực”.
Đẩy mạnh các hoạt động xã hội hoá giáo dục, xây dựng xã hội học tập.
2.3. Giải pháp cụ thể:
2.3.1. Huy động học sinh ra lớp (Tỉ lệ số học sinh/dân số trong độ tuổi):
a. Nhiệm vụ:
Nhà trường phải có kế hoạch tham mưu tốt đối với chính quyền địa
phương trong việc huy động học sinh đầu năm.
Nhà trường cần có giải pháp chỉ đạo trong việc huy động học sinh bỏ học
nhiều năm trước được tiếp tục học tập.
Nâng dần ý thức trong nhân dân nhằm vận động người dân hưỡng ứng
mạnh mẽ ngày toàn dân đưa trẻ đến trường.
b. Giải pháp:
Nhà trường tổng hợp số liệu học sinh không ra lớp đầu năm phân công
giáo viên phụ trách một nhóm học sinh, phối hợp ban nhân dân các ấp đến tận nhà
các em tìm hiểu nguyên nhân đồng thời vận động các em đến trường.
Tham mưu chính quyền địa phương thực hiện hiệu quả công tác phổ cặp
GDTHCS đúng độ tuổi, duy trì chuẩn PC GDTHCS năm 2014, thực hiện đạt chuẩn
trưởng ban, các phó trưởng ban, thư ký và các thành viên là giáo viên chủ nhiệm,
giáo viên bộ môn và các đoàn thể, các cán bộ chuyên trách trong nhà trường, Ban
có trách nhiệm duy trì tối đa số lượng học sinh cho đến cuối năm học.
+ BPCBH thường xuyên tham mưu với chính quyền địa phương, tuyên
truyền rộng rãi trong nhân dân nhằm nâng cao nhận thức trong việc quản lý học tập
của con em mình, đồng thời chính quyền địa phương chỉ đạo, phân công đoàn thể
phối hợp cùng nhà trường đặc biệt là các tiểu ban của BPCBH để cùng vận động
cũng như đề ra các hình thức hỗ trợ các em có hoàn cảnh khó khăn có nguy cơ bỏ
học tiếp tục đến trường.
+ Ban giám hiệu phân công và giao trách nhiệm cụ thể đối với từng giáo
viên quản lý một số đối tượng học sinh nào đó có nguy cơ bỏ học, các giáo viên
này trực tiếp phối hợp cùng các đoàn thể xã vận động, hỗ trợ vận động các em khi
có biểu hiện bỏ học và được đưa vào quy chế thi đua của đơn vị.
+ Ban giám hiệu đặc biệt chú trọng việc bồi dưỡng học sinh yếu kém, vì
đây cũng là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến các em bỏ học giữa
chừng, đội ngũ bồi dưỡng học sinh yếu kém phải thường xuyên báo cáo về ban
giám hiệu tình trạng tiến bộ của từng em, đồng thời phối hợp với giáo viên chủ
nhiệm, CB chuyên trách phổ cặp, Phụ trách đội … quản lý các em và tham mưu
đến ban giám hiệu để kịp thời uốn nắn cũng như hỗ trợ.
+ Ban giám hiệu tăng cường tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí lành
mạnh, nhằm xây dựng động cơ học tập thiết thực, lôi kéo các em thi đua lành mạnh
xây dựng tập thể vững về kiến thức, tốt về đạo đức.
+ Từng học kỳ tổ chức sơ kết hoạt động chống bỏ học thông qua đó tổ
chức rút kinh nghiệm, đồng thời khen thưởng khích lệ những cá nhân thực hiện tốt
nhiệm vụ, bên cạnh đó kiểm điểm đối với những tập thể cá nhân thiếu tinh thần
trách nhiệm trong công tác phòng chống bỏ học.
+ Đẩy mạnh công tác của tổ tư vấn học đường để các em có cơ hội bày tỏ
quan điểm, tâm tư, tình cảm, những khó khăn, vướn mắc của mình trong học tập,
trong cuộc sống.
* Đối với giáo viên bộ môn:
+Thực hiện tốt cuộc họp PHHS đầu năm. Ngoài nhiệm vụ phổ biến các
khoản phí, kế hoạch năm học mới của trường, GVCN phải nắm rõ một số đặc điểm
cơ bản về học sinh từ lớp trước như kết quả học tập, đạo đức, tác phong học tập và
lập danh sách học sinh có thể có nguy cơ bỏ học và chưa ngoan … để báo cáo trước
phụ huynh. Từ đó, GVCN có hướng tuyên truyền, vận động, hướng dẫn phụ huynh
tạo điều kiện và quản lí nề nếp học tập của con mình trong khoảng thời gian ở nhà
cũng như ở trường.
+ Thông qua cuộc họp PHHS đầu năm, GVCN phải có được số điện thoại
(nếu có) và địa chỉ liên lạc đối với những học sinh mà GVCN nhận định có nguy cơ
bỏ học hoặc chưa ngoan.
+ Thông qua giờ sinh hoạt lớp hay điều kiện nào đó mà GVCN tìm hiểu rõ
hoàn cảnh gia đình, cách sinh hoạt ở nhà của từng học sinh.
+ GVCN phải hiểu rõ tâm lý từng HS và hòa đồng gần gũi làm sao để HS
thấy giáo viên chủ nhiệm như người anh (chị) hướng dẫn, dìu dắt các em học tốt,
GVCN là chỗ dựa tinh thần giúp các em phấn đấu tiến bộ.
* Đối với công tác đội:
+ Đoàn - Đội xây dựng một tổ huy động ở mỗi chi đội để hỗ trợ giáo viên
chủ nhiệm thực hiện vận động bước đầu trước khi BPCBH vào cuộc.
+ Thành lập tiểu ban phòng chống bỏ học trong liên đội, phối hợp với các
lớp, ban phụ trách đội và ban chỉ huy liên đội kịp thời phát hiện những học sinh gặp
khó khăn có nguy cơ bỏ học để giúp đỡ động viên. Nếu học sinh bỏ học thì tiểu ban
sẽ kết hợp xuống đường vận động.
+ Xây dựng các mô hình, sân chơi bổ ích để giúp các em cảm thấy “Mỗi
ngày đến trường là một ngày vui” như thành lập câu lạc bộ bóng đá, bóng chuyên,
cầu lông nhằm giúp các em vui chơi lành mạnh, tổ chức các trò chơi dân gian nhân
các ngày lễ lớn, tổ chức tham gia về nguồn, du lịch … nhằm tạo không khí thoãi
mái tránh xa các trò chơi vô bổ như game, điện tử.
+ Vận động trong ban phụ trách đội, giáo viên chủ nhiệm quan tâm hơn
a. Nhiệm vụ:
Giảm tỷ lệ học sinh yếu kém cuối năm học.
Tăng tỷ lệ học sinh khá giỏi.
b. Giải pháp:
Giảm tỷ lệ học sinh yếu kém cuối năm học:
* Đối với ban giám hiệu
+ Ban giám hiệu cần tổ chức các buổi tập huấn bồi dưỡng giáo viên có tay
nghề chưa vững, cũng như học tập kinh nghiệm từ những đơn vị khác.
+ Ban giám hiệu cần chỉ đạo sâu xác đến việc bồi dưỡng học sinh yếu kém
của giáo viên.
+ Thành lập ban bồi dưỡng học sinh yếu kém, trong đó Phó hiệu trưởng là
trưởng ban, các phó trưởng ban là tổ trưởng chuyên môn, thư ký và các thành viên
là giáo viên bộ môn, Ban có trách nhiệm tổ chức bồi dưỡng học sinh có học lực
yếu, kém, sa sút ngày càng tiến bộ trong học tập đạt chỉ tiêu đã đề ra.
+ Ban giám hiệu rà soát danh sách học sinh yếu kém đầu năm, phân công,
phân nhiệm giáo viên đúng chuyên môn đặc biệt phân công giáo viên có kinh
nghiêm, có tay nghề vững vàng dạy khối 6 và khối 9, sử dụng tối đa số tiết chuẩn
của giáo viên bao gồm phân công giáo viên quản lý học sinh bỏ học, quản lý học
sinh yếu kém.
+ BGH tham mưu thường xuyên với chính quyền địa phương quản lý về
thời gian mở, đóng cửa của các phòng game tại địa phương ngăn ngừa tình trạng bỏ
tiết dẫn đến hụt hẩn kiến thức do chủ quan.
+ Nhà trường xây dựng kế hoạch, chương trình cụ thể về việc bồi dưỡng
giáo viên có tay nghề chưa vững, mạnh dạng thôi hợp đồng hoặc sắp xếp việc khác
đối với giáo viên tay nghề yếu, thông qua bồi dưỡng, học tập nhưng vẫn không tiến
bộ.
+ Nhà trường cần tổ chức nhiều hoạt động vui chơi, giải trí, lành mạnh do
các em học sinh yếu đề xuất nhằm giúp các em hòa đồng, có thể ngăn ngừa các tình
trạng tụ tập băng nhóm, ảnh hưởng đến thời gian học tập.
+ Tăng cường kiểm tra việc thực hiện chương trình đối với giáo viên và
đọc – chép.
* Đối với giáo viên chủ nhiệm:
- Quan tâm kiểm tra việc học tập của HS trong lớp mình phụ trách:
+ Giáo viên chủ nhiệm thường xuyên liên lạc với gia đình để quản lý các
em trong quá trình tự học và giáo viên chủ nhiệm tìm hiểu nguyên nhân yếu kém đề
có thể tham mưu tốt đến ban giám hiệu nhằm đề ra giải pháp hữu hiệu hơn.
+ Xem sổ điểm để biết các em có học đều các môn học hay không. Thông
qua gia đình hoặc thăm dò trực tiếp qua HS để biết các em học ở nhà như thế nào.
Từ đó, GVCN có kế hoạch chỉ dẫn phương pháp học tập ở nhà cũng như ở trường
đạt hiệu quả cao.
+ Khen thưởng, tuyên dương những HS có tiến bộ trong học tập và rèn
luyện đạo đức.
+ Duy trì hình thức sinh hoạt 15 phút đầu giờ, học tổ, học nhóm giải bài
tập. Với hình thức này giúp học sinh có môi trường học tập đoàn kết cao, bổ sung
kiến thức cho nhau.
- Quan tâm việc rèn luyện đạo đức của các em:
+ GVCN phải thực hiện tốt tiết sinh hoạt lớp, xem tiết sinh hoạt lớp cũng
là tiết học quan trọng. Trong đó, giáo dục đạo đức,uốn nắn thái độ biểu hiện sai trái
của HS cần được tăng cường.
+ Sử dụng tốt phương pháp nêu gương.
- Quan tâm đến những HS chậm tiến, chưa ngoan:
+ Tìm hiểu kĩ vì sao chưa ngoan, chậm tiến để khắc phục và giáo dục các
em vươn lên.
+ Tìm nguyên nhân chậm tiến, chưa ngoan.
+ Gần gũi các em để nắm những trăn trở của các em và định hướng khắc
phục, giáo dục, giúp đỡ.
- Tùy đối tượng học sinh mà GVCN có thể sử dụng các phương pháp sau:
+ Phương pháp thuyết phục.
tiết kiệm cao quý của Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại.
* Công Đoàn:
+ Phối hợp chặc chẽ với Ban giám hiệu trong công tác theo dõi kèm cặp
học sinh yếu kém có nguy cơ bỏ học.
+ Là cầu nối vững chắc giữa giáo viên và Ban giám hiệu trong việc thực
hiện công tác bồi dưỡng học sinh yếu kém, có nguy cơ bỏ học.
+ Thực hiện công tác sơ tổng kết và đề ra phương hướng trong từng tháng,
quý và từng học kỳ cũng như công tác tổng kết cuối năm.
* Ban đại diện cha mẹ học sinh:
BĐDCMHS ngoài việc xây dựng nguồn xã hội hóa khen thưởng khích lệ
học sinh yếu kém tiến bộ mà còn hỗ trợ giáo viên bồi dưỡng nhằm tạo thêm động
lực để công tác bồi dưỡng được duy trì bền vững.
Gia đình cần quan tâm nhiều hơn đối với những em học sinh này, quản lý
chặt chẽ về thời gian học tập, vui chơi, giải trí hoặc thời gian tự học tập .v.v. từ đó
liên hệ thường xuyên đến giáo viên chủ nhiệm để cùng nhau quản lý, cùng nhau bồi
dưỡng để đưa các em ngày càng tiến bộ.
Nâng cao tỷ lệ học sinh giỏi đại trà:
* Đối với Ban giám hiệu:
+ Ban giám hiệu tạo điều kiện thuận lợi trong việc phân công bồi dưỡng
học sinh giỏi cũng như tạo điều kiện cho giáo viên học tập kinh nghiệm từ những
đơn vị có tỷ lệ học sinh giỏi cao hàng năm.
+ Ban giám hiệu cần tranh thủ trong công tác tạo nguồn là giáo viên bồi
dưỡng hay học sinh giỏi.
+ Ban giám hiệu phối hợp Ban ĐDCMHS tổ chức dạy học 2 buổi/ngày;
tranh thủ trong các nguồn xã hội hóa để có nhiều hình thức khuyến khích học sinh
khi các em có kết quả học tập học kỳ hoặc cả năm đạt loại giỏi, loại khá.
+ Nhà trường đề ra chỉ tiêu cụ thể ở từng môn/lớp đảm bảo tỷ lệ học sinh
từ trung bình trở lên cuối học kỳ.
học tập hợp lý để các em tự lập trong học tập.
+ Đẩy mạnh và thực hiện hiệu quả công tác hoạt động đội và phong trào
thiếu nhi năm học 2015 – 2016.
* Đối với giáo viên bộ môn:
+ Giáo viên bộ môn tìm hiểu thêm thông tin, kiến thức, tài liệu tham khảo
hữu ích để giới thiệu đến học sinh giúp các em tìm hiểu học tập nâng cao kiến thức,
xây dựng tinh thần tự học của các em đối với đặc thù của từng môn.
+ GVBM thực hiện nghiêm việc ra đề chéo, tổ chức coi chéo, chấm kiểm
tra chéo. Trong giảng dạy cũng như soạn đề kiểm tra cần nghiên cứu và lấy chuẩn
kiến thức kỷ năng làm cơ sở sao cho phù hợp trình độ học sinh và tình hình thực tế
của đơn vị.
+ Giáo viên thực hiện nghiêm việc đổi mới phương pháp dạy học, ứng
dụng công nghệ thông tin giảng dạy, thực hiện hiệu quả xây dựng trường học thân
thiện học sinh tích cực, thường xuyên học tập nâng cao trình độ, chuyên môn
nghiệp vụ.
* Đối với Ban ĐDCMHS và phụ huynh học sinh:
+ BĐDCMHS xây dựng nguồn xã hội hóa giáo dục vững mạnh, khen
thưởng những phần quà có giá trị cao ở từng học kỳ nhằm khuyến khích các em cố
gắng phấn đấu, bên cạnh đó cần định hướng cho các em mục tiêu học tập, phấn đấu
rõ ràng đáp ứng nhu cầu xã hội.
+ Thường xuyên liên hệ cùng nhà trường để quản lý việc học tập của con
em, thường xuyên nhắc nhở, tuyên truyền, khuyến khích, động viên con em để các
em cố gắng hơn nữa trong học tập.
2.3.4. Nâng tỷ lệ tốt nghiệp cấp học, Hướng nghiệp hs sau THCS:
a. Nhiệm vụ:
Duy trì số lượng học sinh khối 9.
Nâng cao chất lượng hai mặt giáo dục đối với lớp 9.
Nâng dần ý thức của phu huynh trong việc tạo điều kiện và thường xuyên
mình.
+ Phối hợp với giao viên bộ môn theo dõi các em chậm tiến.
+ Báo cáo tình hình đến ban giám hiệu về việc tham gia lớp học 2
buổi/ngày đối với học sinh lớp mình.
+ Thường xuyên động viên khích lệ các em nhằm giúp các em cố gắng hơn
trong học tập.
+ Liên lạc thường xuyên với gia đình học sinh để báo cáo khẩn cấp tình
hình học tập chậm tiến của các em.
+ Kết hợp thi đua, khen thưởng dựa vào kết quả học tập, hoạt động các
phong trào nhằm kích thích, khuyến khích quá trình học tập của học sinh.
+ Hướng dẫn các em chọn hướng đi đúng nhất, tiết kiệm nhất và hiệu quả
kinh tế nhất.
* Đối Ban ĐDCMHS:
+ Gia đình chú trọng, quan tâm đến các em thuộc độ tuổi này nhiều hơn
bởi vì các em đang trong độ tuổi dễ học thói hư, tật xấu và dễ sa ngã, định hướng
nghề nghiệp rõ ràng, phù hợp với trình độ, sở thích của con em mình đặc biệt phù
hợp nhu cầu xã hội.
+ Kết hợp thi đua, khen thưởng dựa vào kết quả học tập, hoạt động các
phong trào nhằm kích thích, khuyến khích quá trình học tập của học sinh.
+ Hướng dẫn các em chọn hướng đi đúng nhất, tiết kiệm nhất và hiệu quả
kinh tế nhất.
2.3.5. Thi tuyển sinh vào lớp 10:
a. Nhiệm vụ:
Giúp các em có đủ niềm tin, nghị lực và kiến thức tham gia hiệu quả thi
tuyển vào lớp 10 cũng như phân luồng theo nghề nghiệp, sở thích học tập.
b. Giải pháp:
* Đối với Ban giám hiệu:
+ Xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày với các môn: Toán, Văn, Tiếng
+ Báo cáo thường xuyên đến ban giám hiệu tình hình bồi dưỡng, phụ đạo
học sinh khối 9.
* Đối với giáo viên chủ nhiệm:
+ Theo dõi kịp thời tình trạng thực hiện nề nếp học tập của học sinh lớp
mình.
+ Phối hợp với giao viên bộ môn theo dõi các em chậm tiến.
+ Báo cáo tình hình đến ban giám hiệu về việc tham gia lớp học 2
buổi/ngày đối với học sinh lớp mình.
+ Thường xuyên động viên khích lệ các em nhằm giúp các em cố gắng hơn
trong học tập.
+ Liên lạc thường xuyên với gia đình học sinh để báo cáo khẩn cấp tình
hình học tập chậm tiến của các em.
+ Kết hợp thi đua, khen thưởng dựa vào kết quả học tập, hoạt động các
phong trào nhằm kích thích, khuyến khích quá trình học tập của học sinh.
* Đối Ban ĐDCMHS:
+ Tuyên truyền vận động giúp cha mẹ học sinh quan tâm đến các em thuộc
độ tuổi này nhiều hơn bởi vì các em đang trong độ tuổi dễ học thói hư, dễ sa ngã và
định hướng nghề nghiệp nghề nghiệp cho các em một cách phù hợp với trình độ, sở
thích của con em mình đặc biệt phù hợp nhu cầu xã hội.
+ Thường xuyên liên lạc với giáo viên chủ nhiệm để nắm rõ và kịp thời
tình ihình học tập của con em mình.
+ xây dựng nguồn xã hội hóa khích lệ khen thưởng các em kịp thời nhằm
kích thích các em học tập tích cực.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Nhà trường tổ chức triển khai dự thảo kế hoạch nâng cao chất lượng
giáo dục, xây dựng các giải pháp hữu hiệu, thông qua đó xây dựng kế hoạch nâng
cao chất lượng giáo dục hoàn chỉnh.
2. Tổ chức thực hiện “Kế hoạch nâng cao chất lượng giáo dục” năm học