MỘT SỐ NÉT CHÍNH VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT NỀN MÓNG VÀ CÔNG TRÌNH NGẦM FECON - Pdf 35

MỘT SỐ NÉT CHÍNH VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT NỀN MÓNG VÀ
CÔNG TRÌNH NGẦM FECON
Ngày 18/07/2012 Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM đã cấp Quyết định Niêm yết số
98/2012/QĐ-SGDHCM cho phép Công Ty Cổ phần Kỹ thuật nền móng và Công trình ngầm FECON
niêm yết cổ phiếu trên SGDCK Tp HCM. Theo dự kiến ngày 24/07/2012 cổ phiếu Công Ty Cổ phần
Kỹ thuật nền móng và Công trình ngầm FECON sẽ chính thức giao dịch với mã chứng khoán là
FCN. Để giúp quý độc giả có thêm thông tin, Sở GDCK Tp.HCM xin giới thiệu một số nét chính về
lịch sử thành lập, quá trình hoạt động và những kết quả kinh doanh đáng chú ý của Công Ty Cổ
phần Kỹ thuật nền móng và Công trình ngầm FECON trong thời gian qua.
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY:
FECON được thành lập dưới loại hình Công ty Cổ phần theo Giấy chứng nhận ĐKKD số
0103004661 do Sở KHĐT Hà Nội cấp ngày 18/6/2004 với vốn điều lệ ban đầu là 05 tỷ đồng. Từ một
nhóm các kỹ sư và chuyên gia chuyên ngành về xử lý và thi công nền móng công trình, có tâm huyết
với nghề nghiệp, với sự năng động sáng tạo và kết hợp với đội ngũ công nhân lành nghề, hệ thống
thiết bị đồng bộ với những công nghệ hiện đại, đến nay Công ty CP Kỹ thuật Nền móng và Công
trình ngầm FECON đã đạt được rất nhiều thành tựu đáng kể.
Qua bảy lần thay đổi, số vốn điều lệ hiện tại của Công ty là 138 tỷ đồng.
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty bao gồm:
 Thi công xây dựng nền móng và công trình ngầm phục vụ xây dựng nhà cao tầng, công
trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình thủy lợi;
 Thi công hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và khu đô thị;
 Thí nghiệm khả năng chịu tải nền móng công trình bằng phương pháp nén tải trọng tĩnh
và thí nghiệm tải trọng động biến dạng lớn (PDA);
 Thí nghiệm kiểm tra tính nguyên dạng và tính đồng nhất của cọc móng và các cấu kiện bê
tông cốt thép bằng phương pháp siêu âm (SONIC) và phương pháp va đập biến dạng nhỏ
(PIT);
 Khảo sát địa chất công trình, khảo sát địa hình, khảo sát địa chất thủy văn công trình;
 Thực hiện các thí nghiệm địa kỹ thuật phục vụ khảo sát thiết kế, quản lý chất lượng và
quan trắc trong thi công nền móng và công trình ngầm (Không bao gồm dịch vụ thiết kế
công trình);
 Sản xuất và buôn bán các loại cấu kiện bê tông cốt thép, thép, phục vụ xây dựng nền

khác đang thực hiện trên thị trường, việc sử dụng công nghệ xử lý nền bằng cố kết chân không mang
đến lợi thế công nghệ vượt trội. Nhờ khả năng kiểm soát được độ chặt của đất và bù tải, công nghệ
này đo được chính xác tải trọng của đất phù hợp với từng yêu cầu kỹ thuật. Ngoài ra, thời gian, thi
công, xử lý nền bằng công nghệ này của FECON rút ngắn đáng kể so với sử dụng các biện pháp thi
công khác, từ đó tiết kiệm hơn được chi phí cho Chính chủ đầu tư.
Một số dự án xử lý nền đất yếu FECON đã và đang thực hiện
 Dự án Nhà máy nhiệt điện Long Phú 1
Chủ đầu tư: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN)
Tổng thầu EPC: Tổng công ty cổ phần Dịch vụ
Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam (PTSC)
Tổng vốn đầu tư: 1,2 tỷ USD
Công suất lắp đặt: 1.200MW
Diện tích xây dựng: 115ha
Địa điểm: xã Long Đức, huyện Long Phú, tỉnh
Sóc Trăng
Hạng mục Công ty FECON tham gia thực hiện:
Xử lý nền đất yếu bằng phương pháp cố kết chân
không
Diện tích nền đất yếu cần xử lý: 70ha
Tổng thời gian thi công xử lý nền đất yếu: 15
tháng, từ 03/2011
Giá trị hợp đồng: 1.000 tỷ đồng
Tiến độ thực hiện đến hiện tại: đạt 14/17 mốc
(toàn bộ dự án thực hiện 17 mốc/15 tháng)


 Dự án Kho chứa LPG lạnh Thị Vải
Chủ đầu tư: Tổng công ty Khí Việt Nam (PVGas)
Tổng thầu: EPC - Tổng công ty CP Xây lắp dầu
khí Việt Nam (PVC) - Công ty Daewoo

Hoạt động sản xuất và thi công cọc chủ yếu đáp ứng trong nội bộ dùng cho các hoạt động thi
công xây dựng và xử lý các công trình ngầm, tham gia đáng kể vào việc mang lại doanh thu và lợi
nhuận cho Công ty.
Nhận thấy nhu cầu tăng cao của thị trường về cọc bê tông cốt thép đúc sẵn nói chung và đặc
biệt là loại cọc bê tông cốt thép ly tâm dự ứng lực với những tính năng vượt trội mà Việt Nam chưa
có tiêu chuẩn áp dụng, FECON đã tiến hành nghiên cứu tiêu chuẩn Nhật Bản cho loại cọc này (JIS
A5335-1987, JIS A5373-2004) và mạnh dạn đầu tư, đưa vào ứng dụng thành công vào dây chuyền
sản xuất cọc bê tông cốt thép ly tâm dự ứng lực đường kính từ 300 đến 700 mm theo công nghệ và


tiêu chuẩn Nhật Bản. Từ tháng 7/2008, sản phẩm cọc bê tông chất lượng cao với thương hiệu
FECON Pile đã được cung cấp ra thị trường xây dựng Việt Nam và ngay lập tức được nhiều khách
hàng nước ngoài khó tính tin dùng và đánh giá cao như: Metro cash & carry (Đức); Big C (Pháp);
Haskoning, Dutch lady, Wassenburg (Hà Lan); ABB (Thụy Sỹ); Shimizu, Obayashi, Zenitaka,
Meiko (Nhật Bản); Hyundai, MDA (Hàn Quốc); Foxconn (Đài Loan)...
FECON đã đầu tư nhiều máy đóng cọc bê tông búa diezen và máy ép cọc tự hành (Robot). Các
loại máy đóng và ép cọc hiện đại này được nhập khẩu nguyên chiếc, thi công được các loại cọc bê
tông có đường kính đến 700mm. Máy ép cọc tự hành là bước đột phá về công nghệ thi công ép cọc
so với thiết bị thi công ép cọc thủ công sản xuất trong nước trước đây. Máy ép cọc tự hành có ưu
điểm là không gây chấn động nên dễ dàng thi công được các loại cọc bê tông đúc sẵn có sức chịu tải
trên 500 tấn trong các khu dân cư, qua đó tiết kiệm được nhiều chi phí nền móng cho chủ đầu tư.
Đồng thời, loại máy ép này cũng giúp giảm thiểu tối đa tai nạn lao động mà loại máy ép thủ công
trước đây hay gặp phải.
Mặc dù, trên thị trường có không ít các đơn vị cùng sản xuất và thi công cọc bê tông dự ứng
lực PC/PHC, tuy nhiên Công ty có uy tín và lợi thế cạnh tranh rõ rệt về kinh nghiệm Quản lý thi
công với đội ngũ chuyên nghiệp. Hầu hết các dự án đều đảm bảo tiến độ và chất lượng. Năng lực sản
xuất cọc của Công ty đạt mức công suất 4000m cọc/ngày. Và là đơn vị đầu tiên sản xuất được loại
cọc bê tong dự ứng lực mác 800 và có độ dài 27m/cọc.
Một số dự án sản xuất và thi công cọc bê tông ly tâm dự ứng lực PC/PHC FECON đã và
đang thực hiện

- Giá trị hợp đồng: 54 tỷ đồng
- Tiến độ thực hiện đến hiện tại: đã hoàn
thành
 Dự án Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn 1
- Chủ đầu tư: Tập đoàn Điện lực Việt Nam
- Tổng thầu: Marubeni (Nhật Bản)
- Tổng vốn đầu tư: 22.260 tỷ VNĐ
- Công suất lắp đặt: 600 MW
- Diện tích xây dựng nhà máy: 350 ha
- Địa điểm xây dựng Nhà máy: xã Hải Hà, Hải
Thượng, huyện Tĩnh Gia, Thanh Hóa
- Hạng mục công việc Công ty FECON tham
gia: Cung cấp và thi công cọc BTCT Ly tâm
DƯL D350 – D600
- Tổng khối lượng cọc cung cấp và thi công:
161,189 m
- Thời gian hoàn thành thi công cọc: từ tháng
1 đến tháng 9 năm 2011.
- Giá trị hợp đồng: 150 tỷ đồng
- Tiến độ thực hiện đến hiện tại: đã hoàn
thành
 Dự án Dây chuyền sản xuất Giấy tráng
phấn Cao cấp - Cty cổ phần Giấy An Hòa
-

Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Giấy An Hòa

-

Tổng vốn đầu tư: 4,500 tỷ VND

- Giá trị hợp đồng: 22 tỷ đồng
- Tiến độ thực hiện đến hiện tại: đã hoàn
thành
3. Thí nghiệm nền móng và Tư vấn địa kỹ thuật công trình


Hoạt động thí nghiệm nền móng và Tư vấn địa kỹ thuật công trình là hoạt động mang tính chất
bổ trợ làm đồng bộ hóa gói hợp đồng về công trình ngầm mà FECON có thể mang lại cho khách
hàng, góp phần gia tăng doanh thu và lợi nhuận cho Công ty.
Lợi thế cạnh tranh mảng tư vấn thiết kế địa kỹ thuật được đánh giá cao hơn so với đối thủ cạnh
tranh khác do Công ty đã đầu tư Viện nghiên cứu riêng, có đầy đủ trang thiết bị hiện đại đạt chuẩn.
Bên cạnh đó, Công ty có Hội đồng khoa học gồm các Giáo sư, tiến sỹ có nghiên cứu và hiểu biết
chuyên sâu về địa kỹ thuật hàng đầu Việt Nam, chuyên nghiên cứu giải quyết những vấn đề phát sinh
liên quan đến kỹ thuật xử lý nền đất yếu, kết cấu công trình cũng như nghiên cứu công trình trong đất
yếu.
Hơn nữa công ty đã đầu tư thiết bị chuyên dụng: Máy xuyên tĩnh chuyên dụng lớn và hiện đại
bậc nhất tại Việt Nam chuyên phục vụ cho công tác khảo sát địa chất và đo độ chặt của đất.
FECON đã thực hiện khảo sát địa chất công trình cho các dự án lớn như: Khu công nghiệp Phú
Giang (Bắc Giang), Khu công nghiệp Bình Xuyên (Vĩnh Phúc), Khu công nghiệp VSIP (Hải Phòng),
Khu công nghiệp VSIP (Bắc Ninh), Khu công nghiệp Nomura (Hải Phòng) Công viên Yên Sở (Hà
Nội), Nhà máy Bia Quảng Ngãi,…
Về công tác thí nghiệm kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi, FECON đã thực hiện cả công tác
thí nghiệm nén tĩnh thử tải cọc, thí nghiệm siêu âm, thí nghiệm biến dạng lớn (PDA), thí nghiệm biến
dạng nhỏ (PIT) cho nhiều dự án lớn như: Cầu Bãi Cháy, Cầu Thanh Trì, Cầu Vĩnh Tuy, Các cầu
thuộc dự án Quốc lộ 18 đoạn Nội Bài - Bắc Ninh, Các cầu thuộc dự án Đường sắt Lim - Phả Lại, Các
công trình nhà cao tầng trong các khu đô thị mới.
Một số dự án khảo sát và thí nghiệm FECON đã và đang thực hiện:
 Dự án: Keangnam Hanoi Landmark
Tower
Tổng vốn đầu tư:



 Dự án Xây dựng Trụ sở Bộ Ngoại
giao mới
Vốn đầu tư: 3.500 tỷ VNĐ
Diện tích mặt bằng: 135.000m2
Chủ đầu tư: Bộ Ngoại Giao Việt Nam
Đơn vị thiết kế: Designer: Công ty tư
vấn thiết kế xây dựng và quy hoạch
Heerim (Hàn Quốc)
Địa điểm: Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội
Công việc của FECON: Thí nghiệm cọc
Loại thí nghiệm: Nén tĩnh có đo sensor
Thời gian: 2009
Giá trị hợp đồng: 3,3 tỷ đồng
Tiến độ thực hiện đến hiện tại: đã hoàn
thành
 Dự án: Rạp Kim Đồng
Vốn đầu tư: 156 tỷ đồng
Tổng diện tích: 968,85m2
Chủ đầu tư: Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt
Nam (PVN)
Tổng thầu: Tổng Công ty CP Xây lắp dầu khí
Việt Nam (PVC)
Nhà thầu xây lắp: Công ty CP Đầu tư và
thương mại dầu khí Sông Hồng
Địa điểm: 19 Hàng Bài - quận Hoàn Kiếm,
TP Hà Nội
Công việc FECON thực hiện: Thí nghiệm
cọc

Tổng giá trị tài sản

510.433.961.221

969.798.333.839

89,99%

1.007.936.802.776

Doanh thu thuần

358.750.564.677

913.908.275.200

154,75%

280.292.110.547

Lợi nhuận thuần HĐKD

53.411.946.759

117.528.431.982

120,04%

31.251.242.038


25.452.883.009

30%

30%

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong các năm qua có những bước phát
triển vượt bậc, thể hiện qua các mức tăng trưởng cao của các chỉ tiêu về tài sản, doanh thu và lợi
nhuận của Công ty qua các năm. Có được sự tăng trưởng vượt bậc như vậy là do trong năm 2011,
Công ty đã ký và thực hiện được khá nhiều hợp đồng lớn như: Hợp đồng xử lý nền nhà máy Nhiệt
điện Long Phú, Hợp đồng cung cấp và thi công cọc đại trà công trình Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn
1 tại Thanh Hóa, Hợp đồng xử lý nền đất yếu Nhà máy Nhiệt điện Duyên Hải và một số hợp đồng
khác.
Tổng tài sản của Công ty năm 2011 tăng gần gấp 2 lần năm 2010 lên mức 969,8 tỷ đồng, trong
đó phần lớn là do sự gia tăng của hàng tồn kho, tài sản cố định, tiền, tương đương tiền và các khoản
phải thu ngắn hạn. Cụ thể, hàng tồn kho tăng chủ yếu là do chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại
các dự án chưa hoàn thành như Long Phú I, Duyên Hải 1, Thái Bình II, Brother, Honda, Canon,...
Tài sản cố định tăng là do Công ty tập trung đầu tư mua sắm mới và thuê tài chính máy móc thiết bị
nhằm nâng cao năng lực thi công và hoạt động kinh doanh của Công ty.
Doanh thu thuần năm 2011 của Công ty đã có mức tăng ấn tượng gấp hơn 2,5 lần so với năm
2010, đạt mức 913,9 tỷ đồng. Điều này là do trong năm 2011 có sự gia tăng đột biến doanh thu thuần
của mảng hoạt động xây dựng (cụ thể là hoạt động xây dựng nền móng công trình các nhà máy điện,
nhiệt,..), tăng hơn 2,7 lần so với năm 2010 đạt mức 871,5 tỷ đồng.
Mặc dù chi phí vốn vay và chi phí bán hàng gia tăng khá lớn so với năm 2010, tuy nhiên mức
tăng trưởng của Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh đạt được trong năm 2011 vẫn rất ấn tượng, cụ
thể tăng gấp 2,2 lần so với năm 2010 đạt mức 117,5 tỷ đồng. Do năm 2011 Công ty không có hoạt
động thanh lý tài sản cố định và thu khác, theo đó Lợi nhuận từ hoạt động khác không cao đột biến
như năm 2010, làm cho tốc độ tăng trưởng của Lợi nhuận trước thuế của năm 2011 so với năm 2010
không cao tương ứng như Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh, tuy nhiên tăng trưởng vẫn đạt
được ở mức rất cao là 75,06%. Lợi nhuận sau thuế năm 2011 có tốc độ tăng trưởng đạt 86,52%, cao


Tỷ
trọng
(%)

QI/2012
Tăng
trưởng
(%)

Tỷ
trọng
(%)

Giá trị
(đồng)

34.147.286.390

9,52%

39.163.100.505

4,29%

14,69%

-

0,00%



(Nguồn: Báo cáo kiểm toán năm 2008, 2009, 2010)
Năm 2010
STT

1
2
3

Tên sản phẩm,
dịch vụ
LN gộp bán hàng
LN gộp cung cấp
dịch vụ
LN gộp hợp đồng
xây dựng

Tổng

Giá trị
(đồng)

Năm 2011
Tỷ
trọng
(%)

Giá trị
(đồng)


1.490.862.125

1,51%

1.456.773.641

0,66%

-2,29%

-

0,00%

94,95% 216.918.257.599

98,29%

130,69%

45.023.913.457

100,00%

220.685.031.605 100,00%

122,86%

45.023.913.457 100,00%

- Dự án xử lý nền đất yếu Nhà máy Nhiệt điện Duyên Hải 1 là 55,6 tỷ đồng;
- Dự án thi công, thí nghiệm cọc đại trà Nhà máy Pepsico là 46,6 tỷ đồng;
- Dự án Khảo sát địa chất thi công xử lý nền kho than Nhà máy nhiệt điện Thái Bình là 44,6 tỷ
đồng.
Ngoài ra một loạt các dự án thi công xây dựng nền móng công trình đang được triển khai và sẽ
đem lại doanh thu lớn cho Công ty trong các năm tiếp theo như Dự án thiết kế, thi công xử lý nền dự
án Nhà máy Nhiệt điện Long Phú 1, Nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2, Nhà máy nhiệt điện Duyên Hải
1, Dự án KCN FORMOSA – Hà Tĩnh...
Hoạt động bán hàng (cụ thể là hoạt động bán cọc bê tông ly tâm dự ứng lực) trong năm 2010,
2011 chiếm tỷ trọng khiêm tốn trong Doanh thu và Lợi nhuận gộp; điều này là do phần lớn (chiếm
tới khoảng 90%) mặt hàng sản xuất ra được cung cấp trong nội bộ cho FECON - Công ty mẹ, khoảng
10% được bán ra ngoài, theo đó trong Báo cáo Tài chính hợp nhất chỉ thể hiện giá trị được bán ra bên
ngoài. Cụ thể: năm 2010 hoạt động bán hàng chiếm 9,52% tổng Doanh thu thuần và chiếm 3,54%
tổng Lợi nhuận gộp; đến năm 2011 chiếm lần lượt là 4,29% tổng Doanh thu thuần và 1,05% tổng Lợi
nhuận gộp. Năm 2011 Doanh thu hoạt động bán hàng tăng so với năm 2010 là 14,69%, tuy nhiên Lợi
nhuận gộp lại giảm 34,10%. Điều này là do từ năm 2011, Công ty bắt đầu thực hiện chính sách giảm
giá bán nhằm mục đích mở rộng khách hàng và thị phần trên thị trường cung cấp cọc bê tông ly tâm
dự ứng lực; đồng thời giá vốn hàng bán tăng 20,27%, một phần do giá cả các chi phí đầu vào của
hoạt động sản xuất cọc bê tông ly tâm dự ứng lực năm 2011 tăng.


Hoạt động cung cấp dịch vụ của FECON (cụ thể là các hoạt động thí nghiệm, khảo sát địa chất
và một số dịch vụ khác) có doanh thu và lợi nhuận gộp chiếm tỷ trọng không đáng kể trong tổng
doanh thu và lợi nhuận gộp của Công ty. Tuy nhiên với biên lợi nhuận gộp lớn, hoạt động này được
đánh giá rất hiệu quả, đồng thời bổ trợ tích cực cho các hoạt động khác của FECON.
IV. VỊ THẾ CỦA CÔNG TY SO VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC TRONG

CÙNG NGÀNH:
Ba năm trở lại đây, tại Việt Nam, cọc bêtông ly tâm dự ứng lực cường độ cao đã trở thành sự
lựa chọn hàng đầu thay cho các loại cọc bêtông thông thường trong các công trình dân dụng dưới 15

1

Vốn điều lệ (tỷ đồng)

189

% tăng
giảm so với
năm 2011
47,2%

2

Doanh thu thuần (tỷ đồng)

960

3

Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng)

4

Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng)

5

Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/Doanh thu
thuần


6,8%

133

6,4%

94

(2,5%)

100

6,4%

9,8%

10,0%

49,7%

50,0%


7

Cổ tức

20,0%

20,0%

thu đã ghi
nhận đến 2011
(tỷ VND)
913
591
302
20
913

Giá trị dự kiến ghi nhận doanh
thu
Năm 2012
Năm 2013
(tỷ VND)
(tỷ VND)
564
424
135
5
396
1.000
258
650
99
300
39
50
960
1.000




2. Khó khăn
Năm 2010 và 2011, kinh tế thế giới và trong nước rơi vào tình trạng khủng hoảng, thị trường bất
động sản không ổn định, lạm phát tăng cao. Chính sách thắt chặt tiền tệ của Nhà nước đã ảnh
hưởng không nhỏ đến việc triển khai đầu tư các dự án và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh
doanh của Công ty. Ngoài ra chi phí vốn vay tăng cao cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công
ty trong những năm qua.
Giá cả các loại nhiên liệu trên thị trường phụ thuộc vào sự biến động của giá cả trên thế giới.
Trong thời gian qua giá cả nhiên liệu luôn có xu hướng biến động tăng, làm gia tăng chi phí hoạt
động của máy móc thiết bị, dẫn đến giá thành sản phẩm tăng tương ứng và hệ quả tất yếu làm
giảm lợi nhuận hoạt động của Công ty trong năm.
Hiện nay, quy mô vốn của Công ty chưa tương xứng với kế hoạch và thực tế hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty đề ra. Và năng lực tài chính của Công ty cũng chưa đáp ứng kịp nhu cầu
đổi mới máy móc thiết bị. Điều này ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh
cũng như việc đầu tư phát triển của Công ty.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status