Phần I : Lí do chọn đề tài .
Chương trình sinh học THPT nói chung và Chương trình sinh học THPT 12 nói riêng nội dung lý
thuyết rất nhiều, song phần bài tập vận dụng rất ít và không có nội dung hướng dẫn giải nên rất khó
đối với học sinh đặc biệt là HS ở vùng sâu, vùng xa. Thêm vào đó trong phân phối chương trình chỉ
trang bị lí thuyết, không có tiết rèn luyện bài tập, ngay cả trong sách bài tập sinh học các dạng toán
sinh cũng không có nhiều hoặc thậm chí không
có.
Chương trình sinh học lớp 12 thời gian dành cho phần bài tập quần thể giao phối và quần thể
tự phối rất ít nhưng ngược lại trong các đề thi tỉ lệ điểm của phần này không nhỏ (đối với đề thi tốt
nghiệp 2 câu, đối với thi đại học 3 câu. Theo cấu trúc đề thi của bộ 2011). Khối lượng kiến thức
nhiều, nhiều bài tập áp dụng, trong khi đó thời gian hạn hẹp giáo viên khó có thể truyền đạt hết cho
học sinh do đó học sinh rất dễ gặp khó khăn, lúng túng khi gặp những bài tập này, đặc biệt đối với
học sinh các trường THPT ở vùng sâu, vùng xa. Nhiều học sinh vận dụng lý thuyết để giải bài tập
một cách mơ hồ, lúng túng, không cơ sở khoa học. Bên cạnh đó các em cũng không có tâm huyết với
môn sinh học này như các môn học tự nhiên khác. Vì vậy để làm rõ những điểm cần lưu ý trong quá
trình giải bài tập, giúp học sinh yên tâm, tự tin hơn trong quá trình làm bài, thay đổi cách nhìn nhận
của các em về môn học này nhằm giúp các em yêu thích môn này hơn tôi mạnh dạn chọn đề tài sáng
kiến kinh nghiệm “Phương pháp giải một số dạng bài tập vận về di truyền học quần thể phục vụ
cho ôn thi đại học và ôn thi HSG môn sinh học lớp 12”
1
Phần II : Nội dung
A. Lý thuyết
I. Quần thể là gì?
Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, sống trong khoảng không gian xác định, tại một thời
điểm nhất định, có thể sinh sản tạo ra thế hệ mới
Vế mặt di truyền học có hai loại quần thể: quần thể giao phối ngẫu nhiên (ngẫu phối) và quần thể tự
phối (nội phối)
II. Các đặc trưng di truyền của quần thể
Gọi R là tổng số cá thể mang kiểu gen aa. Ta có N = D +H +R
Gọi tần số tương đối của kiểu gen AA là d
Gọi tần số tương đối của kiểu gen Aa là h
Gọi tần số tương đối của kiểu gen aa là r ta có tần số tương đối của các kiểu gen
AA = d = D/N
Aa = h = H/N
aa = r = R/N
1.2. Xác định tần số alen
Từ tần số tương đối của các kiểu gen. có thể tính được tần số tương đối của các alen. Vì mỗi gen của
cá thể trong quần thể mang hai alen. Gọi tần số alen A là PA, tần số alen a là qa ta có:
PA = (2D+H) /2N = d + h/2
qa = (2R+H)/2N = r + h/2
+ Định luật Hacđi – Vanbec
- nếu một lôcut (gen) có 2 alen ta có PA + qa = 1. Sự kết hợp ngẫu nhiên của trứng và tinh trùng: (PA
+ qa ) (PA + qa ) sẽ tạo sự phân bố kiểu gen:
2
P2 (AA) + 2pq (Aa) +q2(aa) = 1
Nếu ở một lôcut có nhiều alen khác nhau thì sự phân bố của quần thể sẽ tuân theo quy luật giao phối.
Ví dụ lôcut có 3 alen : A1, A2, A3
PA1 + qA2 + rA3 = 1. Sự kết hợp ngẫu nhiên sẽ tạo sự phân bố kiểu gen trong quần thể là: P2A1A1 +
q2A2A2 + r2A3A3 + 2pqA1A2 + 2prA1A3 + 2rqA2A3 = 1
Nếu các gen nằm trên NST giới tính thì tần số của một trong hai alen không bao giờ bằng 0.5
2. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể
2.1. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ sau n lần tự thụ.
Ở quần thể tự phối xét một gen có 2 alen A và a. Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu có dạng :
xAA: yAa : zaa ( với x + y + z = 1 )
Nếu gọi x là thể đồng hợp trội (AA).
2
n
bb
=
zn
-
1
y .y
2
2
=
z
(với
y
=
yn
1
kiện tần số của các alen ở 2 giới đực cái như nhau ).
Xét một gen có 2 alen trên NST A và a .
Ở giới có cặp NST XX có các loại kiểu gen là: XAXA, XAXa , XaXa.
Ở giới có cặp NST XY có các loại kiểu gen là: XAY, XaY
b.2 Trội không hoàn toàn.
Dạng này thường có nhiều kiểu gen và kiểu hình vì một số gen chỉ liên kết trên NST giới tính X
không có alen trên Y nên con đực chỉ cần một alen đã biểu hiện thành kiểu hình.
2.2. Dạng thứ 2 :
+ Biết tấn số tương đối của các alen, xác định cấu trúc di truyền của quần thể, tỉ lệ kiểu hình :
+ Chứng minh cấu trúc của quần thể cân bằng hay chưa cân bằng di truyền
Cách giải
+ Lập bảng tổ hợp giữa giao tử đực và cái theo tần số tương đối đã cho ta suy ra kết quả về tần số di
truyền và tần số kiểu hình.
+ Trạng thái cân bằng của quần thể được biểu thị qua tương quan : p2p2 = (2pq : 2)2
+ Điều kiện để quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền : Cho ngẫu phấn đến lúc tần số tương đối
của alen không đổi.
Dạng 3: Xác định số kiểu gen và số kiểu giao phối
a. Gen nằm trên NST thường
- Xét một gen có n alen, sự tổ hợp các alen tạo ra các kiểu gen khác nhau trong quần thể giao phối là:
Số kiểu gen đồng hợp là : n
Số kiểu gen dị hợp là: C2n
số kiểu gen trong quần thể là : n + C2n = (1 + n)n/2
- Xét x gen khác nhau, các gen phân ly độc lập, gọi r là số alen của một gen thì số kiểu gen khác nhau
trong quần thể sẽ là: [r(r+1)/2]x
- Xét x1, x2,....xn gen khác nhau, các gen nằm trên cùng một cặp NST, gọi r1, r2, ......rn là số alen tương
ứng của các gen thì số kiểu gen khác nhau trong quần thể sẽ là:
r1r2...rn(r1r2...rn+1)/2
- Xét y kiểu gen khác nhau trong quần thể giao phối. số kiểu giao phối giữa các cặp bố mẹ khác nhau
về kiểu gen sẽ tuân theo công thức: (1 +y)y/2
quần thể tự thụ phấn.
I0: 0,4 AA +0,4 Aa + 0,2 aa = 1
1
1
0,4 0,4. 3
0,4 0,4. 3
1
2 aa
2 AA + 0,4 Aa +
I3: 0,4
0,2
3
2
2
2
n
3
1
1
y .y
0,8 .0,8
yn
2
2
AA = xn = x (vi y =
) => x = 0,35 =0
n
2
2
1
2
n
3
1
1
y .y
0,8 .0,8
yn
2
2
2
Vy cu trỳc di truyn QT (I3) l: I3 = 0.35AA + 0.1Aa + 0.55aa =1.
Bi 3:
qun th bm, gen quy nh mu thõn gm 3 alen: C, C1, C2, trong ú C( thõn en) tri hon ton
so vi C1( thõn nõu), C1 tri hon ton so vi C2 ( thõn xỏm). Qua nghiờn cu mt qun th ang
trng thỏi cõn bng di truyn xỏc nh c: t l bm cú thõn en chim 64%, thõn nõu chim 32%,
cũn li l thõn xỏm.
a. Cho bm thõn en giao phn vi bm thõn nõu. Tớnh xỏc sut sinh ra bm cỏi cú thõn xỏm ?
5
b. Từ một quần thể bướm qua 3 thế hệ tự phối có cấu trúc di truyền 0,35 C1C1 + 0,1 C1C2 + 0,55
C2C2. Xác định cấu trúc của quần thể ở thế hệ ban đầu (P) ?
- Gọi p là tần số tương đối của alen C.
- Goi q là tần số tương đối của alen C1
- Gọi r là tần số tương đối của alen C2
Thân đen
Thân nâu
Thân xám
Kiểu gen
CC +CC1 + C1C1 + C1C2 C2C2
Kiểu hình
CC2 =
= q2 + 2qr
r2 = 0,04
p2 + 2pq+ 2pr 0, 32
= 0, 64
Từ bảng trên ta có:
0,8 .0,8
yn
2
2
C1C1 = xn = x (với y =
) => x = 0,35 =0
n
2
2
1
2
n
3
1
1
y .y
0,8 .0,8
yn
2
2
C2C2 = zn = z (với y =
) => z = 0,55 = 0,2
n
2
2
1
+aaBB= 0,0064 +aaBb= 0,0192
+aabb= 0,0144
b. Cỏc ht di, cú tn s kiu gen l: 1aaBB: 3aaBb.
- TS: B= (2+3)/8 ; b= 3/8
- T l phõn li kiu hỡnh :
55/64 ht di (aaB-): 9/64 di trng (aabb).
Bi 5:
Trong mt qun th lỳa cú tn s cõy b bnh bch tng l 100/40000. Bit qun th ang trng thỏi
cõn bng di truyn.
a) Hóy tớnh tn s alen v xỏc nh cu trỳc di truyn ca qun th?
b) Nu tin hnh t th phn bt buc qua 4 th h thỡ cu trỳc di truyn ca qun th s nh th no?
Giải
a) Gi p l tn s ca alen A; q l tn s ca alen a
Theo bi ra ta cú : q2 = 100/40000 = 0,0025
=> q = 0, 0025 = 0,05 (a)
=> p = 1- 0,05 = 0,95 (A)
Cu trỳc di truyn ca qun th ó cho l :
0,952 AA + 2x 0,95x 0,05Aa + 0,052aa = 1
0,9025AA + 0,095Aa + 0,0025aa = 1
b) Qun th t th phn bt buc qua 4 th h thỡ :
Th Aa = 0,095 x (1/2)4 = 0,0059
Th AA = (0,095 - 0,0059)/2 + 0,9025 = 0,94705
Th aa = (0,095 - 0,0059)/2 + 0,0025 = 0,04705
- Cu trỳc di truyn ca qun th l :
0,94705AA + 0,0059Aa + 0,04705aa = 1
Bi 6:
ở thực vật: A: hoa đỏ; a: hoa trắng. Đỏ trội hoàn toàn so với
trắng. Quần thể đạt cân bằng di truyền sau đó cho các cây tự thụ
phấn qua 3 thế hệ liên tiếp, tỉ lệ cây hoa trắng ở F3 gấp 2 lần tỉ
lệ cây hoa trắng ở thế hệ xuất phát.
CÊu tróc di truyÒn : 0,01 DD : 0,18 Dd : 0,81 dd
TÇn sè alen r = 0,5; R = 0,5
CÊu tróc di truyÒn : 0,25 RR : 0,5 Rr: 0,25 rr
b. Tû lÖ c¸c lo¹i kiÓu gen trong quÇn thÓ:
(0,01 DD : 0,18 Dd : 0,81 dd) x (0,25 RR : 0,5 Rr: 0,25 rr) =
…
Bài 8:
Quần thể tự thụ có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là 0,4BB + 0,2 Bb + 0,4bb = 1.Cần bao nhiêu thế
hệ tự thụ phấn để có được tỷ lệ đồng hợp trội chiếm 0,475
Giải:
Tỷ lệ thể đồng hợp trội BB trong quần thể Fn là
n
n
1
1
y .y
0,2 .0,2
2
2
BB = x +
= 0,4
= 0,475
2
2
n=2 vậy sau 2 thế hệ BB = 0,475
Bài 9:
Quần thể tự thụ phấn sau 3 thế hệ tự thụ phấn có thành phần kiểu gen 0,4375BB+0,125Bb +
0,4375bb. Cấu trúc di truyền ở thế hệ P như thế nào?
Giải:
=1)
n
2
1
2
3
1
1 .1
2 = 0
=> x = 0,4375 2
n
1
y .y
yn
2
bb = zn = z (với y =
=1)
n
2
1
2
3
1
Bài 1: 1 QT có 0,36AA; 0,48Aa; 0,16aa. Xác định CTDT của QT trên qua 3 thế hệ tự phối.
A.0,57AA : 0,06Aa : 0,37aa
B.0,7AA : 0,2Aa ; 0,1aa
C.0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa
D.0,36AA : 0,48Aa : 0,16a
Giải
TL KG Aa qua 3 thế hệ tự phối = ( 1 / 2 )3 x 0,48 = 0,06.
TL KG AA = 0,36 + (0,48 – 0,06)/2 = 0,36 + 0,21 = 0,57.
TL KG aa = 0, 16 + 0,21 = 0,37.
Vậy: qua 3 thế hệ tự phối QT trên có CTDT là: 0,57AA : 0,06Aa : 0,37aa Chọn A
Bài 2: Một QT thực vật ở thế hệ XP đều có KG Aa. Tính theo lí thuyết TL KG AA trong QT sau 5
thế hệ tự thụ phấn bắt buộc là:
A.46,8750 %
B.48,4375 %
C.43,7500 %
D.37,5000 %
Giải
TL KG AA = (( 1 – ( 1/2 )5 ) : 2 ) = 31/ 64 = 48,4375 % Chọn B
Bài 3: Nếu ở P TS các KG của QT là :20%AA :50%Aa :30%aa ,thì sau 3 thế hệ tự thụ, TS KG
AA :Aa :aa sẽ là :
A.51,875 % AA : 6, 25 % Aa : 41,875 % aa
B.57, 250 % AA : 6,25 % Aa : 36,50 %aa
C.41,875 % AA : 6,25 % Aa : 51,875 % aa
D.0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa
Giải :
TS KG Aa = ( 1 / 2 )3 x 0,5 = 0,0625 = 6,25 %
TS KG AA = 0,2 + (( 0,5 - 0,0625 ) /2 ) = 0,41875 = 41,875 %
TS KG aa = 0,3 + (( 0,5 - 0,0625 ) /2 ) = 0,51875 = 51,875 % Chọn C
Bài 4: QT tự thụ phấn có thành phân KG là 0,3 BB + 0,4 Bb + 0,3 bb = 1.
Cần bao nhiêu thế hệ tự thụ phấn thì TL thể ĐH chiếm 0,95 ?
Vậy: thành phân KG F1 là 0,625BB + 0,25 Bb + 0,125 bb = 1 Chọn C
Bài 6: Một QT XP có TL của thể dị hợp Bb bằng 60%. Sau một số thế hệ tự phối liên tiếp, TL của
thể dị hợp còn lại bằng 3,75%. Số thế hệ tự phối đã xảy ra ở QT tính đến thời điểm nói trên là bao
nhiêu?
A. n = 1 ; B. n = 2
C. n = 3
D. n = 4
Giải:
TL KG Bb = ( 1 / 2 )n x 60 % = 3,75 %
( 1 / 2 )n x 3/5 = 3 / 80 (60 % = 60 /100 = 3/5 ; 3,75 % =375/10000 = 3/80 )
( 1 / 2 )n = 3/80 : 3/5 = 3/80 x 5/3 = 5/80 = 1/16 = ( 1 / 2 )4
( 1 / 2 )n = ( 1 / 2 )4 => n = 4
Chọn D
Bài 7: Một QT Thực vật tự thụ phấn có TL KG ở thế hệ XP: 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa. Cho biết cá
thể có KG aa không có khả năng sinh sản. Tính theo lí thuyết TL KG thu được ở F1 là:
A.0,525AA : 0,150Aa : 0,325aa
B.0,7AA : 0,2Aa ; 0,1aa
C.0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa
D.0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa
Giải: P : 0,45 AA : 0,30 Aa : 0,25 aa .Các cá thể có KG aa không có khả năng sinh sản
Các cá thể AA, Aa khi tự thụ phấn : 0,45 AA : 0,30 Aa chỉ đạt 75 %, thì :
TL KG AA = ( 45 x 100 ) / 75 = 60 % = 0,6
TL KG Aa = ( 30 x 100 ) / 75 = 40 % = 0,4
P: 0,6 AA + 0,4 Aa = 1
Lúc này F1; TL KG Aa = ( 1 / 2 )1 x 0,4 = 0,2
TL KG AA = 0,6 + (( 0,4 – 0,2 )/2 ) = 0,7
TL KG aa = 0 + ((0,4 – 0,2 ) / 2) = 0,1
Vậy: TL KG F1 là : 0,7AA : 0,2Aa ; 0,1aa Chọn B
Bài 8 : Xét một QT thực vật có TP KG là 25% AA : 50% Aa : 25% aa. Nếu tiến hành tự thụ phấn bắt
buộc thì TL KG ĐH ở thế hệ F2 là
7
A.
B.
C.
D.
640
640
256
640
- AABb x AABb ----> AABB = 0,4 x 1(AA) x [1/2(1-1/23)] BB = 7/40
- AaBb x AaBb -----> AABB = 0,4 x [1/2(1-1/23)] (AA) x [1/2(1-1/23)] BB =49/640
----> Tổng TL KG 2 cặp ĐH trội khi cho tự thụ phấn 3 thế hệ : 7/40+49/640 = 161/640
Chọn đáp án B
II. Quần thể giao phối ngẫu nhiên
II.1. Bài tập tự luận
Bài 1:
Xét 4 gen ở một quần thể ngẫu phối lưỡng bội: gen 1 quy định màu hoa có 3 alen
A1; A2; a với tần số tương ứng là 0,5; 0,3; 0,2; gen 2 quy định chiều cao cây có 2
alen (B và b), trong đó tần số alen B ở giới đực là 0,6, ở giới cái là 0,8 và tần số alen
b ở giới đực là 0,4, ở giới cái là 0,2; gen 3 và gen 4 đều có 4 alen. Giả thiết các gen
nằm trên NST thường. Hãy xác định:
a) Số loại kiểu gen tối đa trong quần thể.
b) Thành phần kiểu gen về gen quy định màu hoa khi quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền.
c) Thành phần kiểu gen về gen quy định chiều cao cây ở F1 khi quần thể ngẫu phối và ở trạng
thái cân bằng di truyền.
Bài giải
a. Số KG trong QT: 6.3.10.10 = 1800 kiểu gen
b. Thành phần KG quy đinh màu hoa khi QT đạt TTCB di truyền:
0,25A1A1 + 0,3 A1A2 + 0,2 A1a + 0,09 A2A2 + 0,12 A2a + 0,04 aa = 1
c. Thành phần KG quy định chiều cao cây ở F1 khi ngẫu phối:
b. Xỏc xut 1 cp v chng bỡnh thng sinh 1 con trai v 1 con gỏi u b bch tng l:
(2pq/p2 + 2pq).1/2. 1/4 . 1/2. 1/4 = 1,2251.10-5.
Bi 4: Trong một quần thể động vật coa vú, tính trạng màu lông do một
gen quy định, đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Trong đó, tính
trạnglông màu nâu do alen lặn (kí hiệu là fB) quy định đ-ợc tìm thấy
ở 40% con đực và 16% con cái. Hãy xác định:
a. Tần số của alen fB.
b. Tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen fB so với tổng số
cá thể của quần thể.
c. Tỉ lệ con đực có kiểu gen dị hợp tử mang alen fB so với tổng số
cá thể của quần thể
Bi gii
B
a. Tần số alen f ở giới cái là
0,16 = 0,4. Vì quần thể đang cân
bằng nên tần số t-ơng đối của các alen ở giới đực bằng giới cái.
Vậy tần số alen fB ở giới đự là 0,4. Kiểu hình lặn (fBfB) ở giới đực
là 40% đúng bằng tần số của alen fB. Vậy gen nằm trên NST X mà không
có alen t-ơng ứng trên Y.
b. Tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen f B là 2.0,4.0,6 =
0,48 = 48%. Tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen f B so với
tổng số cá thể của quần thể là
48%
= 24%.
2
c. Vì gen nằm trên NST X mà không có alen trên Y nên không thể tìm
thấy con đực l-ỡng bội dị hợp.
a) Xỏc nh tn s cỏc alen v thnh phn kiu gen ca qun th trng thỏi cõn bng.
b) Xỏc sut bt gp ớt nht 1 ph n sng trờn o ny b mự mu l bao nhiờu ? Tn s cỏc alen v
thnh phn kiu gen ca qun th
12
Bài giải
- Tỉ lệ nam bị mù màu trong tổng số nam giới trên đảo XaY =
196
= 0,07
2800
- Tần số alen q (Xa) = 0,07 p (XA) = 0,93
- Tỉ lệ các loại kiểu gen trong quần thể:
+ Nam có 2 loại kiểu gen với tần số: XaY =0,07; XAY = 0,93
+ Nữ có 3 loại kiểu gen với tần số : p2 XAXA + 2pq XAXa + q2XaXa = 1
0,8649XAXA + 0,1302 XAXa + 0,0047XaXa = 1
b) Xác suất bắt gặp ít nhất 1 phụ nữ sống trên đảo này bị mù màu
- Tổng số nữ trên đảo là 3000.
- Xác suất bắt gặp cả 3000 phụ nữ không bị mù màu là :
(0,8649 + 0,1302)3000 = 0,99513000
- Xác suất bắt gặp ít nhất 1 phụ nữ bị mù màu là:
1- 0,99513000
Bài 7 : Màu sắc vỏ ốc sên do một gen có 3 alen kiểm soát: A1: nâu, A2: hồng, A3: vàng. Alen qui định
màu nâu trội hoàn toàn so với 2 alen kia, alen qui định màu hồng trội hoàn toàn so với alen qui định
màu vàng. Điều tra một quần thể ốc sên người ta thu được các số liệu sau: Màu nâu có 720 con; màu
hồng có 1100 con; màu vàng có 180 con. Biết quần thể này ở trạng thái cân bằng di truyền.
a. Hãy xác định kiểu gen qui định mỗi màu.
13
- Xác suất hai người đều có kiểu gen dị hợp kết hôn với nhau sinh con trai không có khả năng nhận
biết mùi vị của chất hóa học này là: 0,571 . 0,571 . 0,25. 0,5 = 0.04.
b. Hai vợ chồng đều là dị hợp tử mà sinh ra 4 người con thì chỉ có một số gia đình sinh ra đúng 3
người có khả năng nhận biết mùi vị của chất hóa học phenyltiocarbamide và một người không có khả
năng này. Tỷ lệ số gia đình như vậy được tính bằng xác xuất để các cặp vợ chồng có 4 con có đúng tỉ
lệ 3:1 có thể được tính bằng công thức như sau hoặc các công thức tương tự
(k là số con không có khả nhận biết mùi vị). p là xác suất sinh con có khả năng nhận biết mùi vị và q
là xác suất sinh con không có khả nhận biết mùi vị. Áp dụng trong trường hợp này ta có n = 4, c = 3 và k
= 1. p =3/4 và q = 1/4. Thay vào công thức trên ta tính ra được đáp án là 42,2%.
Bài 9: ở một quần thể ngẫu phối xÐt 2 gen: gen 1 cã 3 alen, gen 2 cã 5 alen.
a. Gen 1 n»m trªn NST đoạn không tương đông của NST giới tính X, kh«ng cã trªn Y; gen
2 n»m trªn NST th-êng thì số loại kiểu gen tối đa tạo ra trong quần thể là bao nhiêu?
b. NÕu 2 gen n»m trªn NST th-êng. TÝnh sè loại kiểu gen tèi ®a tạo ra trong
quÇn thÓ là bao nhiêu?
Bài giải
Gen 1 n»m trªn NST đoạn không tương đông của NST giới tính X, kh«ng cã trªn Y; gen 2
n»m trªn NST th-êng thì số loại kiểu gen tối đa tạo ra trong quần thể
a. Sè KG t¹o ra trªn NST giíi tÝnh là:
Gen 1:ở giới XX có số kiểu gen tối đa là = 3(3+1)/2 = 6, ở giới XY có số kiểu gen tối đa
là: 3 x 1 = 3
Gen 2: Sè KG t¹o ra ở giới XX và XY bằng nhau và bằng 5(5+1)/2 = 15
Xét chung cả 2 gen là: Giới XX có Số kiểu gen tối đa = 6.15 = 90. Giới XY có KG tối đa là: 3 x 15 =
45.
Vậy số KG tối đa cả hai gen của quần thể là: 90 + 45 = 135
b. NÕu 2 gen n»m trªn 2 cÆp NST th-êng th×
Xác suất sinh con gái không phân biệt PTC là:
1 1 1
2 4 8
Xác suất sinh 3 con gồm 2 trai phân biệt PTC và 1 gái không phân biệt PTC là :
3 3 1
3 3 1
C32 3 0, 0530
8 8 8
8 8 8
Vậy xác suất của cặp vợ chồng phân biệt PTC sinh 2 con trai phân biệt PTC và 1 gái không phân biệt
PTC là: 0,2130 x 0,0530 0,0113 1,13%
Bài 11 : Một quần thể ngẫu phối ở trạng thái cân bằng Hacdi-Vanbec có 4000 cá thể, trong đó có
3960 cá thể lông xù. Biết rằng, tính trạng này do một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định và
lông xù trội hoàn toàn so với lông thẳng.
a. Tính số cá thể lông xù không thuần chủng có trong quần thể.
b. Nếu trong quần thể nói trên xảy ra đột biến gen làm 1% alen A thành alen a thì sau một thế
hệ ngẫu phối tỉ lệ cá thể lông xù trong quần thể chiếm bao nhiêu phần trăm?
Bài giải
- Tần số tương đối của các alen :
+ Alen a =
4000 3960
= 0,1.
4000
B/B/
Hói
Không hói
q2 = 7056/10.000 = 0,7056
q = 0,84
p = 1 – 0,84 = 0,16
/
/ /
Đàn bà không hói : BB + B B = 0,84 . 0,16 + (0,84)2 = 0,84
Số đàn bà không hói / quần thể : 0,84 x 10.000
= 8.400
Bài 13: Ở loài mèo nhà, cặp gen D,d quy định màu lông nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X (DD :
lông đen; dd; lông vàng;Dd : tham thể ). Trong một quần thể mèo ở luân Đôn người ta ghi được số
liệu về các kiểu hình như sau:
Loại
Đen
Vàng
Tham thể
Tổng số
Mèo cái
Mèo đực
277
311
7
42
C. 1,44%.
D. 12%.
Xét riêng từng gen:
- Gen A có A = 0,4 -> a = 1 – 0,4 = 0,6 => cấu trúc di truyền 0,16AA + 0,48Aa + 0,36aa = 1 có
0,64A-.
- Gen B có B = 0,3 -> b = 1 – 0,3 = 0,7 => cấu trúc di truyền 0,09BB + 0,42Bb + 0,49bb = 1 có
0,51B-.
=> Kiểu hình hoa đỏ (A-B-) chiếm tỉ lệ 0,64A- 0,51B- = 0,3264 hay 32,64%
Chọn đáp án A
Bài 2: QT nào sau đây ở trạng thái CBDT?
A. QTI : 0,32 AA : 0,64 Aa : 0,04 aa.
B.QT II: 0,04 AA : 0,64 Aa : 0,32 aa.
C. QT III: 0,64 AA : 0,04 Aa : 0,32 aa.
D. QT IV: 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa.
2
2
Giải: Dùng công thức p AA x q aa = ( 2pqAa / 2 )2
Xét QTI: 0,32 x 0,04 = ( 0,64 /2 ) 2 0,0128 không bằng 0,1024
Xét QTII: 0,04 x 0,32 = ( 0,64 /2 ) 2 0,0128 không bằng 0,1024
Xét QTIII: 0,64 x 0,32 = ( 0,04 /2 ) 2 0,2048 không bằng 0,0004
Xét QTIV: 0,64 x 0,04 = ( 0,32 /2 ) 2 0,0256 = 0,0256 => Chọn D
Giải: Tổng số cá thể trong QT : 120 + 400 + 680 = 1200
TS KG AA = 120 / 1200 = 0,1 : TS KG Aa = 400 / 1200 = 0,33
TS KG aa = 680 / 1200 = 0,57
Vậy : pA = 0,1 + 0,33 / 2 = 0,265 ; qa = 0,57 + 0,33 / 2 = 0,735 chọn A
Bài 3: Gen BB Qđ hoa đỏ, Bb Qđ hoa hồng, bb Qđ hoa trắng. Một QT có 300 cá thể đỏ, 400 cá thể
hoa hồng và 300 cá thể hoa trắng tiến hành giao phấn ngẫu nhiên. Nếu không có sự tác động của các
nhân tố tiến hóa thì TP KG của QT ở F1 là
A) 0,25 BB+0,50Bb+0,25bb=1. B) 0,36 BB+0,48Bb+0,16bb=1
C) 0,81 BB+0,18Bb+0,01bb=1. D) 0,49 BB+0,42Bb+0,09bb=1
C. AA = 2500; Aa = 100; aa = 1000
D. AA = 2500; Aa = 1000; aa = 100
Giải: a)TS tương đối của mỗi alen là:
Tổng số cá thể chuột trong QT ở thế hệ XP: 1020 + 510 = 1530
=> TS KG AA = 1020 / 1530 = 2 / 3 ; TS KG Aa = 510 / 1530 = 1 / 3
Vậy : TP KG ở thế hệ XP là 2/3 AA + 1/3 Aa = 1.
TS tương đối của mỗi alen là:
pA = 2/3 + ( 1/3 : 2 ) = 5 / 6 ; qa = 0 + ( 1/3 : 2 ) = 1 / 6 chọn B
b) Kết quả ngẫu phối giữa các cá thể ở thế hệ P:
P: ( 5/6A : 1/6 a ) x ( 5/6A : 1/6 a ) = 25AA : 10Aa : 1aa ( hay kẻ ô pennett )
Vậy: Số lượng chuột ở từng KG khi đạt TTCB:
KG AA = ( 25 : 36 ) 3600 = 2500 ; KG Aa = ( 10 : 36 ) 3600 = 1000
KG aa = ( 1 : 36 ) 3600 = 100
chọn D
Bài 6: Đàn bò có TP KG đạt CB, với TS tương đối của alen Qđ lông đen là 0,6, TS tương đối của
alen Qđ lông vàng là 0,4. TL KH của đàn bò này như thế nào ?
A)84% bò lông đen, 16% bò lông vàng. B)16% bò lông đen, 84% bò lông vàng.
C)75% bò lông đen, 25% bò lông vàng. D)99% bò lông đen, 1% bò lông vàng.
Giải: TS KG AA = 0,36 TS KG Aa = 2( 0,6 x 0,4 ) = 0,48; TS KG aa = 0,16
TL KH bò lông đen là : 0,36 + 0,48 = 0,84 = 84 %
TL KH đàn bò lông vàng: 0,16 = 16 %
chọn A
Bài 7: QT giao phấn có TP KG đạt TTCB, có hoa đỏ chiếm 84%. TP KG của QT như thế nào (B Qđ
hoa đỏ trội hoàn toàn so b Qđ hoa trắng)?
A)0,16 BB + 0,48 Bb + 0,36 bb = 1.
B)0,36 BB + 0,48 Bb + 0,16 bb = 1.
C)0,25 BB + 0,50 Bb + 0,25 bb = 1.
D)0,64 BB + 0,32 Bb + 0,04 bb = 1.
Giải : TL KH hoa đỏ: 84 % => TL KH hoa trắng : 16 % = 0,16
TS KG bb = 0,16 => qb = 0,4
Bài 10: Việt Nam, TL nhóm máu O chiếm 48,3%, máu A chiếm 19,4%, máu B chiếm 27,9%, máu
AB chiếm 4,4%. TS tương đối của IA là bao nhiêu?
A)0,128.
B)0,287.
C)0,504.
D)0,209.
Giải : Máu O chiếm 0,483 => r(i) = 0,695
TL máu A: IA IA + IA IO = 0,194 => p2 + 2 pr = 0,194
* p2 + 2 pr + r2 = ( p + r )2 = 0,194 + 0,483 = 0, 677 = ( 0,823 )2
( p + r )2 = ( 0,823 )2 => p + r = 0,823 => p = 0,823 – 0,695 = 0,128 chọn A
Bài 11: Về nhóm máu A, O, B của một QT người ở trạng thái CBDT.TS alen IA = 0,1 , IB = 0,7, Io =
0,2.TS các nhóm máu A, B, AB, O lần lượt là:
A. 0, 3; 0, 4; 0, 26; 0, 04
B. 0,05; 0,7 ; 0,21; 0,04
C. 0, 05; 0, 77; 0, 14; 0, 04
D. 0,05; 0,81; 0,10; 0,04
2
2
Giải : TS nhóm máu O : r = ( 0,2) = 0,04
TS nhóm máu A: p2 + 2pr = ( 0,1)2 + 2(( 0,1 ) x ( 0, 2 )) = 0, 05
TS nhóm máu B: q2 + 2qr = ( 0,7 )2 + 2(( 0,7 ) x ( 0,2 )) = 0,77
TS nhóm máu AB: 2pq = 2(( 0,1 ) x ( 0,7 )) = 0, 14 chọn C
Bài 12: Một QT có 4 gen I, II, III, IV ; số alen của mỗi gen lần lượt là: 2,3,4,5. Số KG có được trong
QT ngẫu phối nói trên là:
A. 2700
B. 370
C. 120
D. 81
1
1
18
Bài 15: Một quần thể động vật, xét 1 gen có 3 alen nằm trên NST thường và 1 gen có 2 alen nằm trên
NST giới tính không có alen tương ứng trên Y. QT này có số loại KG tối đa về 2 gen trên là:
A.30
B.60
C. 18
D.32
1
Giải : 1 gen có 3 alen nằm trên NST thường : (3(3+1) : 2 ) = 6 loại KG .
1 gen có 2 alen nằm trên NST giới tính không có alen tương ứng trên Y: có 5 loại KG
- Số KG nằm trên Y là 2 : XAY, XaY
- Số KG nằm trên X là 3: XA XA, Xa Xa , XA Xa
Vậy: QT này có số loại KG tối đa về 2 gen trên là: 6 x 5 = 30 Chọn A
Bài 16: Ở người gen A quy định mắt nhìn màu bình thường, alen a quy định bệnh mù màu đỏ và lục; gen
B quy định máu đông bình thường, alen b quy định bệnh máu khó đông. Các gen này nằm trên NST giới
tính X không có alen tương ứng trên Y. Gen D quy định thuận tay phải, alen d quy định thuận tay trái
nằm trên NST thường. Số KG tối đa về 3 locut trên trong quần thể người là:
A.42
B.36
C.39
D.27
Giải : Các gen ( AaBb ) nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y: có 14 KG
- Số KG nằm trên Y là 4 : XABY, XabY, XAbY, XaBY
Số KG nằm trên X là 10: XABXAB, XaB XaB , XAB XaB, XABXAb, XaB Xab , XAb Xab,
XAbXAb, Xab Xab , XAB Xab, XAb XaB
Gen nằm trên NST thường ( D và d ) có: (2(2+1) : 2 )1 = 3 KG
Vậy: QT Người có số loại KG tối đa về 3 locut trên là: 14 x 3 = 42 Chọn A
Bài 17: Một QT ban đầu có CTDT là: 0,7AA + 0,3Aa. Sau một thế hệ ngẫu phối người ta thu được ở đời
Giải ra ta được: x1 = 0,6; x2 = 0,4 ( x1 là p; x2 là q ).
Suy ra: TS KG AA ( lông đen ) : ( 0,6 ) 2 = 0,36
TS KG aa ( lông trắng ) : ( 0,4 ) 2 = 0,16
Vậy: Số gà lông đen : 0,36 x 10000 = 3600
Số gà lông trắng: 0,16 x 10000 = 1600 Chọn A
Bài 20 : Một QT giao phối ở trạng thái CBDT, xét 1 gen có 2 alen ( A và a ) ta thấy, số cá thể ĐH
trội nhiều gấp 9 lần số cá thể ĐH lặn. TL phần trăm số cá thể dị hợp trong QT này là:
A.37,5 %
B.18,75 %
C.3,75 %
D.56,25 %
2
2
Giải : Gọi: p là TS KG ĐH trội, q là TS KG ĐH lặn.
Ta có: p2 = 9 q2 hay p = 3q
19
QT ở trạng thái CBDT : p + q = 1
Nên: 3q + q = 1 => q = 1 / 4 = 0, 25 và p = 3 x 0,25 = 0,75
Vậy: TL phần trăm số cá thể dị hợp trong QT này là:
2pq = 2 x 0,25 x 0,75 = 0,375 = 37,5 % Chọn A
Bài 21 : Trong 1 QT CB, xét 2 cặp alen AaBb trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau.Alen A có TS
tương đối 0,4 và Alen B có TS tương đối là 0,6.TS mỗi loại giao tử của QT này là:
A. AB = 0,24
Ab = 0,36
aB = 0,16
ab = 0,24
B. AB = 0,24
2 ( 0,893 x 0,107 ) Dd = 64 => Dd = 64 / 0,191102 = 335 con
Suy ra : Số mèo đực: 691 – 335 = 356 con,
Số mèo cái màu lông khác: 335 – 64 = 271 con Chọn D
Bài 23 : Một QT lúc thống kê có TL các loại KG là 0,7AA : 0,3aa. Cho QT ngẫu phối qua 4 thế hệ,
sau đó cho tự phối liên tục qua 3 thế hệ. TL các cá thể dị hợp trong QT là bao nhiêu? Biết rằng không
có đột biến, không có di nhập gen, các cá thể có sức sống, sức sinh sản như nhau:
A. 0,0525
B,0,60
C.0,06
D.0,40
Giải : pA = 0,7; qa = 0,3. CTDT của QT qua 4 thế hệ ngẫu phối: 0,49AA;0,42Aa: 0,09aa
Tự phối qua 3 thế hệ: Aa = (1/2 )3 x 0,42 = 0,0525 Chọn A
Bài 24:Ở người, A quy định mắt đen, a: mắt xanh, B: tóc quăn, b: tóc thẳng; liên quan đến nhóm máu
ABO có 4 KH:
- Nhóm máu A do gen IA quy định.
- Nhóm máu B do gen IB quy định.
- Nhóm máu AB tương ứng với KG IA IB.
- Nhóm máu O tương ứng với KG ii.
Biết rằng IA và IB là trội hoàn toàn so với i, các cặp gen quy định các tính trạng trên nằm trên các cặp
NST thường khác nhau.Số loại KG khác nhau có thể có (về các tính trạng nói trên) là: A. 32
B. 54
C. 16
D. 24
Giải :
-Gen Qđ nhóm máu có 3 alen: IA, IB, I0 => Số loại KG: (3(3+1) : 2 )1 = 6 KG
-Gen Qđ màu mắt có 2 alen: A, a => Số loại KG: (2(2+1) : 2 )1 = 3 KG
-Gen Qđ dạng tóc có 2 alen: B, b=> Số loại KG: (2(2+1) : 2 )1 = 3 KG
Vậy: Số loại KG khác nhau có thể có (về các tính trạng nói trên): 6 x 3 x 3 = 54 Chọn B
Bài 25: Ở người, tính trạng nhóm máu ABO do một gen có 3 alen IA, IB, IO qui định. Trong một quần
thể cân bằng di truyền có 25% số người mang nhóm máu O; 39% số người mang nhóm máu B. Một
x
1
4
=→ Con giống bố mẹ = 1 -
25
144
=
119
144
Phần III: Kết luận
Trong quá trình giảng dạy, tôi tiến hành thử nghiệm với hai lớp: 12B 2, 12B3 trong đó sử dụng
các dạng bài tập này để hướng dẫn các em ôn thi HSG và ĐH đối với lớp 12B3. Kết quả như sau:
Trước khi tiến hành thử nghiệm:
Sĩ số
Giỏi
Khá
12 B3
47
Yếu
Kém
12 B3
47
3(6,3%)
20(42,6%)
21(44,7%)
3(6,31%)
0
12 B2
47
0
18(30,4%)
20(42,6%)
6(12,8%)
6. Vũ Văn Vụ (Tổng biên tập), SGK sinh học 12 nâng cao và SGV nâng cao
7. www. google.com.vn
22