A.PHẦN MỞ ĐẦU
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Môn Vật lí là một trong những môn học cơ bản và quan trọng trong
trường THPT. Đây có thể là môn thi tốt nghiệp và là môn thi đại học,cao đẳng ở
các khối A,A1. Đặc biệt nội dung thi tốt nghiệp và đại học,cao đẳng đối với môn
Vật lí phần lớn nằm trong chương trình lớp 12. Là giáo viên giảng dạy khối 12
tôi luôn nghiên cứu tìm tòi ra các phương pháp giảng dạy nhằm đem lại hiệu quả
cao nhất.
Mặt khác trong giai đoạn hiện nay hình thức thi tốt nghiệp và đại học
được áp dung trong các kì thi tốt nghiệp và đại học nên việc đưa ra các phương
pháp giải nhanh và tối ưu cho các em là rất tốt và cần thiết để các em có thể đạt
được kết quả cao trong các kì thi đó.
Khi dạy phần phản ứng hạt nhân tôi nhận thấy học sinh rất lúng túng khi
làm bài tập. Vì vậy nghiên cứu tìm ra phương pháp giảng dạy giúp các em học
tốt phần này là rất quan trọng.
Vì những lí do trên tôi dã chọn đề tài nghiên cứu “Một số kinh nghiệm
giảng dạy giúp học sinh học tốt phần phản ứng hạt nhân.”
II.MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
II.1.Mục đích nghiên cứu
Tìm ra các phương pháp giảng dạy phần phản ứng hạt nhân giúp các em
học sinh học tốt phần này.
II.2.Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu lí thuyết về phản ứng hạt nhân
Vận dụng lí thuyết để giải các dạng bài tập.
III.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
III.1.Nghiên cứu lí thuyết
Đọc ,tìm hiểu và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến phần phản ứng
hạt nhân.
III.2.Nghiên cứu thực tiễn
Dự giờ bài năng lượng liên kết của hạt nhân.Phản ứng hạt nhân. Của đồng
nghiệp ở một số lớp 12C,12D,12E.
X3 +
A4
Z4
X 4 hay A + B → C + D
Có hai loại phản ứng hạt nhân
Phản ứng tự phân rã của một hạt nhân không bền thành các hạt nhân khác
(phóng xạ)
Phản ứng tương tác giữa các hạt nhân với nhau dẫn đến sự biến đổi thành các
hạt nhân khác.
2. CÁC ĐỊNH UẬT BẢO TOÀN TRONG PHẢN ỨNG HẠT NHÂN
2.1.
Định luật bảo toàn số nuclôn (số khối A)
A1 + A2 = A3 + A4
2.2.
Định luật bảo toàn điện tích (nguyên tử số Z)
Z1 +Z 2 = Z 3 +Z 4
2.3.
Định luật bảo toàn động lượng
2.4.
Nếu m0 > m: ∆E >0: phản ứng tỏa năng lượng.
Nếu m0 < m : ∆E
bằng nhau là 600. Lấy khối lượng của mỗi hạt nhân tính theo đơn vị u bằng số
khối của nó. Tỉ số giưa tốc đọ của prôtôn và tốc độ của hạt nhân X là
A. 4.
B.
1
.
2
C. 2
D.
1
4
(Trích đề thi tuyển sinh đại học năm 2011)
Câu 5: Giả sử trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng của các hạt trước
phản ứng nhỏ hơn tổng khối lượng các hạt sau phản ứng là 0,02u. Phản ứng hạt
nhân này
A. tỏa năng lượng 1,863 MeV.
B. tỏa năng lượng 18,63 MeV.
C. thu lượng 1,863 MeV.
D. thu lượng 18,63 MeV.
3
(Trích đề thi tuyển sinh đại học năm 2011)
0,5 mol heli là
A. 1,3.1024 MeV. B. 2,61.1024 MeV. C. 5,2.1024 MeV.
D. 2,4.1024 MeV.
(Trích đề thi tuyển sinh đại học năm 2012)
III.GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
Trước thực trạng nêu trên tôi đã nghiên cứu và đúc rút được kinh nghiệm
khi giảng dạy phần phản ứng hạt nhân như sau:
Cần giúp cho học sinh nhớ lại các kiến thức cũ có liên quan đến bài học
như động lượng ,động năng,năng lượng toàn phần…….
Cần hướng dẫn học sinh dựa vào kiến thức cũ và kiến thức mới để viết
được dạng tường minh của định luật bảo toàn động lượng và định luật bảo toàn
năng lượng toàn phần.
Cần hướng dẫn học sinh xây dựng công thức tính năng lượng của phản
ứng hạt nhân dưới nhiều dạng khác nhau.
Cần giúp học sinh nhận dạng được các bài tập.
Cụ thể nội dung bổ sung cho bài dạy như sau:
1. PHẢN ỨNG HẠT NHÂN
Phần này tôi bổ sung thêm kiến thức sau:
Các hạt thường gặp trong phản ứng hạt nhân
Prôtôn ( 11 p = 11H ) ; Nơtrôn ( 01n ) ; Heli ( 24 He = 24α ) ; Electrôn ( β − = −10e ) ; Pôzitrôn (
β + = +10 e ); Hiđrô nặng hay Đơteri ( 12 H = 12 D ); Hiđrô siêu nặng hay Triti ( 13 H = 31T )
Với việc nhắc lại các kiến thức như vậy giúp học sinh nhớ lại các kiến thưc đã
học ở các bài trước và kết hợp với các kiến thức học trong bài này học sinh sẽ
xác định được các hạt trong phản ứng hạt nhân và làm bài tập về phản ứng hạt
nhân tốt hơn.
2. CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN TRONG PHẢN ỨNG HẠT NHÂN
Ngoài kiến thức trong sách giáo khoa khi dạy phần này tôi bổ sung thêm các
kiến thức sau:
2.1. Định luật bảo toàn động lượng
4
Định luật bảo toàn năng lượng toàn phần có thể viết:
K1 + K2 + m1.c2 + m2.c2 = K3 + K4 + m3.c2 + m4.c2
Hay (m1 + m2)c2 +
1
1
1
1
m1v 12 + m2v 22 = (m3 + m4)c2 + m3v 32 + m4v 24 .
2
2
2
2
→
1
→
Liên hệ giữa động lượng p = m v và động năng K = mv2là:
2
2
P =2m.K
hay
P2
K=
2m
( K + K ) − ( K + K )( 4 )
4
1
2
3
Qua quá trình giảng dạy tôi đã nghiên cứu và chứng minh các công thức
trên như sau:
Từ các công thức tính độ hụt khối:
∆m1=Z1.mp+(A1 - Z1)mn - m1 ⇒ m1=Z1.mp+(A1 - Z1)mn - ∆m1
5
∆m2=Z2.mp+(A2 - Z2)mn - m2 ⇒ m2=Z2.mp+(A2 - Z2)mn - ∆m2
∆m3=Z3.mp+(A3 - Z3)m3 - m3 ⇒ m3=Z3.mp+(A3 - Z3)mn - ∆m3
∆m4=Z4.mp+(A4 - Z4)mn - m4 ⇒ m4=Z4.mp+(A4 - Z4)mn - ∆m4
Kết hợp với định luật bảo toàn số khối: A1 + A2 = A3 + A4
Và định luật bảo toàn điện tích: Z1 + Z2 = Z3 + Z4
Vậy:
∆E = (m1+m2 - m3 - m4 ) c2 = (∆m3+∆m4-∆m1 - ∆m2)c2
⇒ Công thức (1) đã được chứng minh.
Mặt khác:
Năng lượng liên kết được tính theo công thức:
Wlk=∆mc2 nên
∆E = (∆m3+∆m4-∆m1-∆m2)c2
= ∆m3c2 + ∆m4c2 - ∆m1c2 - ∆m2c2
=Wlk3+Wlk4-Wlk1-Wlk2
⇒ Công thức (2) đã được chứng minh.
A1 + A2 = A3 + A4
Z1 +Z 2 =Z 3 +Z 4
Bài 1
Tìm hạt X trong phản ứng sau:
1
1
A. 31 T
23
20
H +11
Na →AzX +10
Ne
B. 21 D
C. 01 n
D.
4
2
He
Giải
Áp dụng định luật bảo toàn số khối và điện tích ta có:
C. Hêli
D. Nơtron
Giải
Ta phải xác định được điện tích và số khối của các tia & hạt còn lại trong phản
ứng :
1
0
n ;
0
−1
β–
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích và số khối ta được : 2 hạt X có
7
2Z = 0+92 – 42 – 57 – 7.(-1) = 0
2A = 1 + 235 – 95 – 139 – 7.0 = 2 .
Vậy suy ra X có Z = 0 và A = 1. Đó là hạt nơtron
1
0
n .
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích và số khối , ta được :
X có Z = 11 – (-1) = 12. và số khối A = 24 – 0 = 24 ( nói thêm X chính là
24
12
Mg ).
⇒ Chọn đáp án C.
Bài 4
Urani 238 sau một loạt phóng xạ α và β thì biến đổi thành chì. Phương trình
phóng xạ là:
238
92
U→
206
82
Pb + x 42 He + yβ . Vậy x và y có giá trị là :
A. x=6 và y = 4
B.x=8 và y = 5
C. x=8 và y = 6
D. x=6 và y = 8
A. 4 lần phóng xạ α ; 6 lần phóng xạ β–
B. 6 lần phóng xạ α ; 8 lần phóng xạ β–
C. 8 lần phóng xạ ; 6 lần phóng xạ β–
D. 6 lần phóng xạ α ; 4 lần phóng xạ β–
Giải
Theo đề ta có quá trình phản ứng :
232
90
Th →
208
82
Pb + x 42 He + y −01 β– .
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích và số khối , ta được :
4 x + 0. y = 232 − 208 = 24
x = 6
x = 6
⇔
⇔
.
2 x + ( −1). y = 90 − 82 = 8
2 x − y = 8
y = 4
Bài 1
9
Hạt α bắn vào hạt nhân Al đứng yên gây ra phản ứng :
α +
27
13
Al →
30
15
P + n.
Phản ứng này thu năng lượng ∆E = 2,7 MeV. Biết hai hạt sinh ra có cùng vận
tốc, tính động năng của hạt α . ( coi khối lượng hạt nhân bằng số khối của
chúng).
A. 1,3 MeV
B. 13 MeV
C. 3,1 MeV
D. 31 MeV
Giải
m K
= α α
2(mP + mn ) mP + mn
mα vα
mP + mn
2
( 2)
Thế (2) vào (1) ta được Kα = 3,1MeV
⇒ Chọn đáp án C.
Bài 2
Người ta dùng hạt prôtôn có động năng W p= 2,69 MeV bắn vào hạt nhân
Liti đứng yên thu được 2 hạt α có cùng động năng . cho mp = 1,,0073u; mLi =
7,0144u; m α =4,0015u ; 1u = 931 MeV/c 2 . Tính động năng và vận tốc của mổi
hạt α tạo thành?
A. 9,755 MeV ; 3,2.107m/s
B.10,55 MeV ; 2,2.107 m/s
C. 10,55 MeV ; 3,2.107 m/s
D. 9,755.107 ; 2,2.107 m/s.
Giải
10
3,01600u ; mHe = 4,0016u; mLi = 6,00808u. Động năng của hạt nhân X và hạt He
lần lượt là :
A. 0,12 MeV & 0,18 MeV
B. 0,1 MeV & 0,2 MeV
C. 0,18 MeV & 0,12 MeV
D. 0,2 MeV & 0,1 MeV
Giải
Ta có năng lượng của phản ứng là :
∆E = ( mn+ mLi – m x – m He).c2 = – 0,8 MeV
( đây là phản ứng thu năng lượng )
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
→
→
→
2
2
2
pn = p He + p X ⇔ Pn = PHe + PX
⇒ 2mnKn= 2mHe .K He + 2mx Kx (1)
Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng :
3 3
( K 3 + K 4 ) − ( K 1 + K 2 )
+ nếu ∆E > 0 : phản ứng toả nhiệt .
+ nếu ∆E < 0 : phản ứng thu nhiệt .
Bài 1
2
4
20
Thực hiện phản ứng hạt nhân sau : 23
11 Na + 1 D → 2 He + 10 Ne .
Biết m Na = 22,9327 u ; mHe = 4,0015 u ; mNe = 19,9870 u ; mD =
1,0073 u. Phản úng trên toả hay thu một năng lượng bằng bao nhiêu ?
A.thu 2,2375 MeV
B. toả 2,3275 MeV.
C.thu 2,3275 MeV
D. toả 2,2375 MeV
Giải
Ta có năng lượng của phản ứng hạt nhân trên là :
∆E = ( M0 – M ).c2 = ( mNa + mHe - mNe - mD )c2 =
2,3275 MeV> 0
B. 17,498 MeV.
C. 21,076 MeV.
D. 200,025 MeV.
Giải
Đây là phản ứng nhiệt hạch toả năng lượng được tính theo độ hụt khối của
các chất.
⇒ Phải xác định đầy đủ độ hụt khối các chất trước và sau phản ứng.
Hạt nhân X là ≡
1
0n
là nơtron nên có Δm = 0.
∆E = ( ∑ Δm sau – ∑ Δm trước)c2
= (ΔmHe + Δmn – ΔmH - ΔmT ).c2 = 17,498 MeV
⇒ Chọn đáp án : B
Bài 4
Tìm năng lượng tỏa ra khi một hạt nhân
đồng vị Thôri
234
92
U phóng xạ tia α và tạo thành
Theo đề ra ta có ∆E =[(2mD ) – ( m He + mn)]c2 = 3,25 (*)
∆E = (Wlk He +Wlk n) – 2WlkD = 3,25
3
2
3
2
13
⇒ Wlk 23He =3,25 + 2WlkD – Wlk n
⇒ Wlk 23He = 3,25 + 2∆mDc2 - ∆mnc2
= 3,25 + 2. 0,0024.931 – 0=7,7188MeV
⇒ Đáp án C
Loại 4 Tìm năng lượng toả ra của phản ứng phân hạch, nhiệt hạch khi biết
khối lượng và tính năng lượng cho nhà máy hạt nhân hoặc năng lượng thay
thế
Lưu ý phản ứng nhiệt hạch hay phản ứng phân hạch là các phản ứng tỏa
năng lượng
Cho khối lượng của các hạt nhân trước và sau phản ứng : M 0 và M . Tìm
năng lượng toả ra khi xảy 1 phản ứng ( phân hạch hoặc nhiệt hạch ):
Năng lượng toả ra : ∆E = ( M0 – M ).c2 MeV.
Suy ra năng lượng toả ra trong m gam phân hạch (hay nhiệt hạch ) :
m
E = ∆E .N = ∆E . A .N A MeV
Số hạt nhân nguyên tử 235U trong 1 gam vật chất U là :
N =
m
.N A
A
=
1
.6,02.10 23 = 2,5617.10 21
235
hạt .
Năng lượng toả ra khi giải phóng hoàn toàn 1 hạt nhân
235
U phân hạch là:
∆E = ( mU + mn – mMo– mLa – 2mn ).c2 = 215,3403 MeV
Năng lượng khi 1 gam U phản ứng phân hạch :
E = ∆E.N = 5,5164.1023 MeV = 5,5164.1023 .1,6.10 –3 J
14
= 8,8262 J
Khối lượng xăng cần dùng để có năng lượng tương đương
Q = E ⇒m
A
=
2.6,023.10 23
4
= 3,01.1023 MeV
Năng lượng toả ra gấp N lần năng lượng của một phản ứng nhiệt hạch:
E = N.∆E = 3,01.1023.17,6 = 52,976.1023 MeV
⇒ Chọn đáp án A.
IV.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu với đối tượng là lớp 12A năm học 2011-2012 và năm học 20122013.
1.Giờ dạy ở lớp 12A năm học 2011-2012
Năm học 2011-2012 tôi dạy theo dạy theo sgk. Theo quan sát giờ dạy tôi thấy
học sinh hoạt động ít trầm và lúng túng khi giải bài tập.
2. Giờ dạy ở lớp 12A năm học 2012-2013:
Năm học này tôi vận dụng những kinh nghiệm đã trình bày trong sáng
kiến kinh nghiệm (nhất là các công thức ngoài sách giáo khoa) học sinh học tập
sôi nổi, hứng thú hơn và giải được nhiều bài tập hơn.
3.Sau khi học song mỗi giờ học tôi cho học sinh làm bài kiểm tra 15 phút. Kết
quả bài kiểm tra tính trung bình như sau:
15
Lớp dạy
Tổng
Như vậy kết quả giờ dạy năm học 2012-2013 cao hơn so với năm học trước.
Đặc biệt là số bài ở mức yếu kém đã giảm đáng kể. Từ đó tôi tự tin hơn vào
phương pháp giảng dạy phần phản ứng hạt nhân và viết sáng kiến kinh nghiệm
này.
C. KẾT LUẬN
Qua thời gian giảng dạy tôi thấy rằng với phương pháp dạy như trên sẽ
giúp học sinh có cái nhìn đúng đắn và hứng thú hơn khi học phần vật lý hạt
nhân. Các em không còn túng túng bỡ ngỡ khi gặp các bài tập phần phản ứng
hạt nhân.Và như vậy kết quả thi đại học của học sinh sẽ được nâng lên. Trong
thực tế giảng dạy tôi thấy còn có nhiều câu hỏi đi liền với nội dung này .Tuy
nhiên do trình độ và thời gian có hạn nên tôi chưa thể đề cập tới các vấn đề một
cách sâu rộng và triệt để ,rất mong được sự góp ý của các đồng nghiệp để đề tài
được hoàn thiện hơn.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Như Xuân, ngày 10 tháng 05 năm 2013
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình
viết, không sao chép nội dung của người khác
Người viết SKKN
ĐỖ THỊ HẢI
Tài Liệu Tham Khảo
1.Cẩm Nang Ôn Luyện Thi Đại Học Môn Vật Lí
16
(Tác Ciả Nguyễn Anh Vinh - Nhà xuất bản Đại Học Sư Phạm).
2.Hướng Dẫn Giải Nhanh Các Dạng Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lí