THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1. Tên sáng kiến : “ Một số kinh nghiệm giảng dạy chuyên đề viết biểu đồ, đồ thị và bảng
biểu trong môn tiếng Anh – THPT”
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến : Môn tiếng Anh – THPT
3. Thời gian áp dụng sáng kiến : Từ ngày 5 tháng 9 năm 2009 đến ngày 29 tháng 5 năm
2010
4. Tác giả :
Họ và tên : Vũ Tuấn Lợi
Năm sinh : 1983
Nơi thường trú : Nghĩa Trung – Nghĩa Hưng – Nam Định
Trình độ chuyên môn : Cử nhân Anh văn
Chức vụ công tác:
Nơi làm việc : Trường THPT A Nghĩa Hưng
Địa chỉ liên hệ : Vũ Tuấn Lợi - Trường THPT A Nghĩa Hưng – Nam Định
Điện thoại : 01258446557
5. Đồng tác giả :
Họ và tên :
Năm sinh :
Nơi thường trú :
Trình độ chuyên môn :
Chức vụ công tác:
Nơi làm việc :
Địa chỉ liên hệ :
Điện thoại :
6. Đơn vị áp dụng sáng kiến:
Tên đơn vị : Trường THPT A Nghĩa Hưng
Địa chỉ : Nghĩa Hưng – Nam Định
Điện thoại : 03503871173
I. Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến :
Ngày nay thế giới đang trong quá trình toàn cầu hoá . Cũng như các nước trong khu
vực và trên thế giới Việt Nam đang thực hiện quá trình hội nhập. Chúng ta đang thúc đẩy
information in the chart
3,Study the chart carefully, then write a paragraph of 100- 120 words, describing the
information in the chart
4,Write a paragraph of about 100 words, describing the information in the table below
Literacy rates in Sunshine country from 1998 - 2007
1998 2002 2004 2007
Lowlands 50% 53% 56% 95%
Midlands 70% 75% 80% 85%
Highlands 50% 45% 40% 30%
* Đưa ra lý do để viết về các biểu đồ, đồ thị và các bảng biểu :
- để hướng người đọc vào những thông tin quan trọng nhất được thể hiện trên các biểu
đồ, đồ thị và các bảng biểu
- mở rộng, nói thêm về những thông tin có trong biểu đồ bằng cách đưa ra các giải thích
thêm để cho người đọc có thể hiểu hơn : lí do, số liệu
* Đưa ra các thành phần của một đoạn văn viết về biểu đồ đồ thị và bảng biểu:
Gồm ba phần :
- The introduction: Câu mở đầu : Nói lên được biểu đồ, đồ thị và bảng biểu nói về
cái gì
- The body : Phần thân đoạn : Đưa ra các thông tin chi tiết về các biểu đồ này
- The conclusion : Câu kết : Đưa ra một dự đoán có cơ sở, lô gic dựa vào thông tin
trong biểu đồ
* Đưa ra ngôn ngữ và các từ thường được sử dụng trong các thành phần của đoạn văn
viết về các biểu đồ, đồ thị và các bảng biểu :
1. Câu mở đầu :
- The graph/ table/ chart shows/ indicates/ illustrates/ reveals/ represents
- It is clear from the graph/ table/ chart that
- It can be seen from the graph/ table/ chart that
- As the graph/ table/ chart shows,
- As can be seen from the graph/ table/ chart,
- As is shown by the graph/ table/ chart,
- Các từ liên quan đến thuật ngữ đo lường:
+ Các từ chỉ số lượng :
amount
quatity
number
figure
the total
the total amount
the total quality
the total number
all of the
the whole of the
the whole amount
the full amount
the majority
the greatest amount
the greater number
the maximum
the minimum
+ Các từ chỉ tỉ lệ, phần trăm:
range
rate
level
degree
extent
scale
proportion
ratio
percent
percentage
+ Các tính từ hay sử dụng :
high / low (a high / low percentage)
large (a large number)
great (a great number)
significant (a significant number / percentage/ amount)
considerable (a considerable amount / increase/ desrease)
substantial (a substantial increase/ decrease)
slight/ sharp (a slight/ sharp increase/ decrease)
major (a major increase / decrease)
remarkable (a remarkable increase / decrease)
steady (a steady decrease)
widespread (the widespread consumption)
+ Các trạng từ hay sử dụng :
over
under
just over/ under
around/ about
approximately
slightly/sharply
marginally
significantly
close to
considerably
substantially
almost
- Các biểu đồ, đồ thị và các bảng biểu thường nhằm mục đích để thể hiện sự so sánh,
tương phản, mối tương quan giữa các đối tượng được thể hiện trên bản đồ do đó khi viết
về biểu đồ, đồ thị và các bảng biểu chúng ta vừa phải đề cập đến số liệu cụ thể của từng
đối tượng mà còn phải biết so sánh, tương phản, đưa ra mối tương quan giữa các đối
tượng được thể hiện trên bản đồ.
slow down/ deplete/ diminish/ level off/
Remain: remain/ stay the same/ unchange/ steady/ stable/ constant
Change: fluctuate/ vary
=> V + to + số đếm : Tăng đến số lượng bao nhiêu
Ex: increase to 30.000 people
Drop
V + by + số đếm : Tăng bao nhiêu
Ex: increase by 2000
Drop
V from to
Stand / stay / remain at : ở con số bao nhiêu
* Nouns:
Increase / acceleration/ development/ doubling/ expansion/ gain/ growth/ rise/ jump/
decrease/ decline/ depletion/ diminishing/ drop/ fall/ lessening/ lowering/ downturn/
fluctuation
* Adjectives and adverbs:
Small / slight/ limited/ marginal/ minor/ partial/ restricted/ large/ great/ substantial/
enormous/ extensive/ extreme/ major/ numerous/ vast/ widespread
Considerable/ dramatic/ major/ marked/ notable/ noticeable/ sharp/ significant/ striking/
strong/ substantial/ minor/ slight/ consistent/ moderate
Slow/ gentle/ gradual/ steady/ constant/ fluctuating/ rapid/ fast/ sudden/ quick
• Nouns : peak / trough / top / bottom / drop / fall / (highest/ lowest) point / level
3. Câu kết :
The chart / table/ graph suggests that
It is suggested from the chart / table/ graph that
* Đưa ra các chú ý :
Notes1 : Một bài viết tốt phải đảm bảo các yếu tố sau đây :
- Đúng nội dung
Năm học Lớp Tỉ lệ học sinh viết bài đạt yêu cầu trở lên
2008-2009 (trước khi
áp dụng sáng kiến )
10A1
10A5
10A6
40%
25%
30%
2009-2010 (sau khi
áp dụng sáng kiến)
10A5
10A10
10A16
80%
85%
50%
V. Đề xuất, kiến nghị
- Việc áp dụng sáng kiến này cần phụ thuộc vào trình độ học sinh mà giáo viên quyết
định nội dung nào cần dạy sao cho đạt kết quả cao nhất
- Đề nghị các cơ quan cấp trên tạo điều kiện về thời gian, và cung cấp tư liệu tham khảo
cho giáo viên được đầu tư tích luỹ nhằm nâng cao hiệu quả dạy học trong trường phổ
thông
TÁC GIẢ SÁNG KIẾN
VŨ TUẤN LỢI
CƠ QUAN ĐƠN VỊ
ÁP DỤNG SÁNG KIẾN
(xác nhận, đánh giá, xếp loại)