Một số phương pháp giải bài tập phản ứng trao đổi ION trong dung dịch - Pdf 35

SKKN – 2012
Đào Văn Thân TTGDTX Thiệu Hoá
=======================================

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP
PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH
---------------------*-------------------A – ĐẶT VẤN ĐỀ:
I - LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Trong Chương trình Hoá học phổ thông Phản ứng trao đổi ion trong
dung dịch chiếm một vị trí quan trọng từ THCS đến THPT liên quan đến
nhiều câu hỏi, bài tập gắn liền với thực tiển đời sống hàng ngày như môi
trường không khí, môi trường nước, môi trường đất và vệ sinh an toàn thực
phẩm...
- Qua tham khảo ý kiến các đồng nghiêp, chuyên gia hoá học và một
giảng viên các trường Đại học – Cao đẵng, Đặc biệt Các đề thi Tốt nghiệp
THPT- BTTH và Đề thi tuyển sinh vào THCN - CĐ- Đại Học nhiều câu hỏi,
bài tập đề cập đến phản ứng trao đổi ion trong dung dịch.
- Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học hiện nay “ Là dạy
học theo phương pháp tích cực ‘’Giúp học sinh tích cực, tự giác, chủ động
sáng tạo, rèn luyện thói quên và khả năng tự học, tinh thần hợp tác bạn bè,
Khả năng vận dụng vào tình huống khác nhau trong học tập và trong thực tiển
đời sống. Tạo niền tin, niên vui, hứng thú trong học tập. Học là quá trình
Kiến tạo – Tìm tòi – Khám phá - Phát hiện – Luyện tập – Sử lý thông tin...Tự
hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất cá nhân. Cách dạy quyết định
cách học. Người dạy định hướng tư vấn, tổ chức các hoạt động cho học sinh.
Lấy “Học” làm trung tâm thay vì lấy “Dạy” làm trung tâm. Dạy học chú
trọng rèn luyện phương pháp và phát huy năng lực tự học, tư duy sáng tạo của
học sinh.
- Đánh giá chất lượng đào tạo bằng phương pháp khách quan và người
học tự đánh giá lẩn nhau, tự đánh giá trình độ kiến thức kết quả học tập bản
thân mình.

- Học sinh lớp 11 – 12. - Sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo.
- Dự giờ đồng nghiệp, khảo sát kết quả kiểm tra, đề thi tốt nghiệp
trung học phổ thông và bổ túc trung học phổ thông, đề thi tuyển sinh vào các
trương đại học, cao đẵng và TH chuyên nghiệp.

V – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Phương pháp Lý thuyết:
Nghiên cứu chương trình sách giáo khoa, sách bài tập và các tài liệu
tham khảo, thiết kế bài dạy của các đồng nghiệp và vở bài tập của học sinh
các bộ đề thi, đề kiểm tra.
- Phương pháp điều tra:
+ Dùng phiếu điều tra học sinh.
+ Khảo sát các đề thi tuyển sinh và các đề kiểm tra.
- Phương pháp chuyên gia: - Tham khảo ý kiến các đồng nghiệp, chuyên
viên và các chuyên gia giàu kinh nghiệm.

B - NỘI DUNG ĐỀ TÀI:
I - NỘI DUNG LÝ THUYẾT
1- Định nghĩa: Phương trình phản ứng trao đổi có dạng tổng quát:
AB + CD ---> AD + CB
A,C, B,D Trao đổi vị trí cho nhau còn số oxi hoá không đổi.
- Có 3 loại phản ứng chính.
1. Muối + Axit ---> Muối mới + Axit mới
Ví dụ: Na2CO3 + HCl ---> NaCl + H2O + CO2
* Phải là muối của axit yếu còn axit kia phải là axit mạnh.
2. Muối + Bazơ ---> Muối mới + Bazơ mới
Ví dụ: Fe2(SO4)3 + 6NaOH ---> 3Na2SO4 + 2Fe(OH)3
3. Muối + Muối ---> Muối mới + Muối mới
Ví dụ: K2SO4 + BaCl2 ---> BaSO4 + 2KCl
2 - Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch.

2OH- + 2H+
---> 2H2O
+
Ví dụ 2: Mg(OH)2 + 2H
---> Mg2+ + 2H2O
Trên là phản ứng trung hoà là trường hợp của phản ứng trao đổi ion trong
dung dịch.
+ Phản ứng tạo thành axit yếu (axit dễ bay hơi) Hoăc chất điện ly yếu:
Ví dụ : 2NaCl + H2SO4 dăc ---> Na2SO4 + 2HCl
HCl + Na2SiO3 ---> 2NaCl + H2SiO3
2CH3COONa + H2SO4 ---> Na2SO4 + 2CH3COOH
2CH3COO- + 2Na+ + 2H+ + SO42- ---> 2Na+ + SO42- + 2CH3COOH
2CH3COO- + 2H+
---> 2CH3COOH
+ Phản ứng tạo thành Chất khí:
Ví dụ 1: Na2CO3 + H2SO4 ---> Na2SO4 + H2O + CO2
2Na+ + CO32- + 2H+ + SO42- ---> 2Na+ + SO42- + H2O + CO2
CO32- + 2H+
---> H2O + CO2
BaCO3 +
2HCl
--->
BaCl2 + H2O + CO2
+
2+
BaCO3 + 2H + Cl
---> Ba + 2Cl - + H2O + CO2
BaCO3 +
2H+
---> Ba2+ + H2O + CO2

* Một số Bazơ trung bình thường gặp: Mg(OH)2, Cu(OH)2…
* Một số Bazơ lưỡng tình thường gặp: Al(OH)3, Be(OH)2 Zn(OH)2,
Pb(OH)2…
* Một số Bazơ yếu thường gặp: dung dịch NH3, dung dịch amin…
* H2SO4 loãng không đẩy được HCl ra khởi dung dịch muối clorua trái lại
H2SO4
đặc nóng với ttinh thể NaCl thì được ( vì H2SO4 loãng HCl tan trong nước
không bay hơi ra khởi dung dịch)
* Một số axit yếu cũng có thể đẩy được axit mạnh ra khởi dung dịch
muối nếu muối tạo thanh ít tan hoặc kết tủa.
Ví dụ: H2S + C uSO4 ---> CuS + H2SO4 (vì CuS kết tủa)
* Người ta dùng H2SO4 đặc để đẩy axit yếu hoặc axit dễ bay hơi ra
khởi dung dịch muối do H2SO4 bền không bay hơi (đây là phương pháp sunfat
dùng điều chế HCl, HF) nhưng tuyệt đối không dùng, HNO3 do HNO3 có tính
oxi hoá mạnh.
* Bazơ kiềm mạnh mới tác dụng được muối của bazơ yếu.
Ví Dụ: KOH + F eSO4 ---> K2SO4 + Fe(OH)2
Mg(OH)2 + NaOH ---> 0/
b) Để xác định phản ứng trao đổi xảy ra hay không cần nắm vững tính tan:
- Các Chất ít tan (Kết tủa)
* Axit H2SiO3 (thực tế là SiO2H2O)
* Bazơ (hydroxit) hầu hết không tan trong nước trừ LiOH, KOH, NaOH
Ba(OH)2, Ca(OH)2, NH4OH.
* Muối:
+ Tất cả các muối kim loại kiềm, muối amoni NH4+, muối axit đều tan.
+ Muối Clorua hầu hết tan trừ: AgCl, PbCl, CuCl…
+ Muối Sunfat Hầu hết tan trừ: BaSO4, PbSO4, CaSO4, Ag2SO4…
+ Muối Nitrat, axetat đều tan.
+ Muối cácbonat hầu hết không tan và ít tan trừ muối kim loại kiềm và muối
amoni

- Khi cho A c vào dung dịch H2SO4 ta có các phản ứng sau:
Al2O3 + 3H2SO4 ---> Al2(SO4)3 + 3H2O (1)
b
3b
b
CuO
+ H2SO4 ---> CuSO4 + H2O (2)
c
c
c
2Al
+ 3H2SO4 ---> Al2(SO4)3 + 3H2 (3)
a
3a/2
a/2
3a/2
Chỉ có phản ứng Al tác dụng H2SO4 tạo ra khí H2.
n H2 = 3a/2 = 6,72/22,4 = 0,3 mol => a = 0,2 mol (I)
Dung dịch B gồm: n Al2(SO4)3 = (a/2 + b), n CuSO4 = c mol và H2SO4 dư.
Khi thêm NaOH vào dd B. trước tiên NaOH trung hoà H2SO4 dư hết sau đó
mới phản ứng với 2 muối, như vậy 0,40 lít NaOH 0,5M được dùng để trung
hoà H2SO4 dư.
2NaOH + H2SO4 (dư) ---> Na2SO4 + H2O (4)
nNaOH trung hoà axit H2SO4 (dư) = 0,5.0,4 = 0,2 mol => n H2SO4 (dư) = 0,1
mol.
Tống số mol H2SO4 ban đầu = 0,5. 2 = 1 mol => n H2SO4 còn lại = 1- 0,1 =
0,9 ,Vậy từ phản ứng (1), (,2), (3) ta có:
n H2SO4 = 3 . 0,2/2 + 3b + c = 0,9 mol => 3b + c = 0,6 mol (II)
- Sau phản trung hoà ta có 2 phản ứng trao đổi:
Al2(SO4)3 + 6NaOH ---> 3Na2SO4 + 2Al(OH)3

2 – Toán về phản ứng trao đổi kết hợp với phản ứng trung hoà, biện luận
các trường hợp xảy ra.
** Bài tập 2: Cho 2 dung dịch A là: Al2(SO4)3, dung dịch B là: NaOH đều
chưa biết nông độ.
- Thí nghiệm 1: (TN 1)Trộn 100ml dd A với 120ml dd B được kết tủa, lọc lấy
kết tủa đem nung ta thu được 2,04 (g) chất rắn.
- Thí nghiệm 2: (TN2) Trộn 100ml dd A với 200ml dd B được kết tủa, lọc lấy
kết tủa đem nung ta thu được 2,04 (g) chất rắn.
a) Chứng minh (TN1), Al(OH)3 chưa bị hoà tan xác định nồng độ mol/lit của
2 dd A và dd B.
b) Phải thêm vào 100ml dd A v à bao nhiêu ml dd B để cho chất rắn thu được
sau khi nung kết tủa có khối lượng là 1,36 (g).
** Hướng dẩn giải:
a) Ta lần lượt có 2 phản ứng:
Al2(SO4)3 + 6NaOH ---> 3Na2SO4 + 2Al(OH)3 (1)
Sau phản ứng (1) dư NaOH ta có phản ứng:
NaOH + Al(OH)3 ---> NaAlO2 + 3H2O (2)
Để biết trong (TN1) và (TN2) chỉ có phản ứng (1) hay có cả phản ứng (1) và (2)
Ta so sánh kết quả (TN1) và (TN2).
+ Trong (TN1) có cả phản ứng (2).
Trong (TN2) lượng Al2(SO4)3 như (TN1), lượng
NaOH dùng nhiều hơn, lượng Al(OH)3 tan trong phản ứng (2) lớn hơn, nên
lượng Al(OH)3 còn lại phải nhỏ hơn (TN1).
Theo bài ra lượng chất rắn bằng nhau.
Vậy (TN1): Al(OH)3 chưa tan trở lại.
Gọi a là nồng độ dd A, b là nồng độ dd B.
Trong (TN1): NaOH hết => Tính số mol NaOH = 0,12b.
Theo (1) ta có n Al(OH)3 = 0,12b/3 = 0,04b nung lên.
2Al(OH)3 ---> Al2O3 + 3H2O
0,04b

* Trường hợp Hết NaOH sau (1) Al(OH)3 chưa bị hoà tan.
Theo (1) n NaOH = 0,08 . 3/3 = 0,08 mol => V dd NaOH 1M = 0,08/1 = 0,08
lít
* Trường hợp Còn NaOH sau(1) Al(OH)3 bị hoà tan một phần có phản ứng (2).
+ Trong phản ứng (1) n Al2(SO4)3 = 0,1 . 0,3 = 0,03 mol,
cho ra 0,06 mol Al(OH)3 kết tủa và cần 0,06 . 3 = 0,18 mol NaOH.
+ Trong phản ứng (2) để còn lại 0,08 / 3 mol Al(OH)3 chưa bị hoà tan thì:
n Al(OH)3 tan = 0,06 – 0,08/3 = 0,10/3 mol.
Để hoà tan 0,10/3 mol Al(OH)3 cần 0,10/3 mol NaOH
Tính chung NaOH cho phản ứng (1) và (2) ta cần:
0,18 + 0,10/3 = 0,64/3 mol NaOH => Vdd NaOH1M = 0,64.1/3 = 0,213 lít
** Bài tập 3: Hoà tan 19,5 (g) FeCl3 và 27,36 (g) Al2(SO4)3 vào 200 (g) dd
H2SO4 9,8% được dd A sau đó hoà tiếp 77,6 (g) NaOH nguyên chất vào dd A
thấy xuất hiện kết tủa B và được dd C. lọc lấy kết tủa B.
a) Nung B đến khối lượng không đổi. Tính khối lượng chất rắn thu được.
b) Thêm nước vào dd C để có được dd D có khối lượng là 400 (g). Tính
lượng nước cần thêm vào và nồng độ % các chất tan trong dd D.
c) Cần thêm bao nhiêu ml dd HCl 2M vào dd D để được lượng kết tủa lớn
nhất.
** Hướng dẩn giải:
a) n FeCl3 = 19,5 / 162,5 = 0,12 mol, n Al2(SO4)3 = 27,36 / 342 = 0,08 mol.
n H2SO4 = 200 . 9,8/100 . 98 = 0,2 mol. nNaOH = 77,6/40 = 1,94 mol.
NaOH trung hoà H2SO4 sau đó có phản ứng trao đổi với FeCl3, Al2(SO4)3
2NaOH + H2SO4 ---> Na2SO4 + H2O (1)
0,4
0,2
0,2
3NaOH + FeCl3 ---> 3NaCl + Fe(OH)3 (2)
0,36
0,12

m dd C = m FeCl3 + m Al2(SO4)3 + m dd H2SO4 + m NaOH – m Fe(OH)3
m dd C = 19,5 + 27,36
+ 200
+ 77,6 - (0.12 . 107)
m dd C = 311,62 (g).
Vậy khối lượng nước thêm vào dung dịch C để dung dịch D có lượng: 400(g)
400(g) – 311,62(g) = 88,38(g) => nồng độ % các chất trong dung dịch D.
Dung dịch D chứa: 0,44 mol Na2SO4; 0,36 mol NaCl; 0,16 mol NalO2 và
0,54 mol NaOH dư.
C % Na2SO4 = 0,44 . 142 . 100/400 = 15,62 %
C % NaCl = 0,36 . 58,5 . 100/400 = 5,27 %
C % NaAlO2 = 0,16 . 82 . 100/400 = 3,28 %
C % NaOH = 0,54 . 40 . 100/400 = 5,40 %
c) Khi thêm HCl vào dung dịch D. Trước tiên có phản ứng trung hoà sau đó
có phản ứng trao đổi tạo kết tủa. kết tủa cực đại khi thêm HCl vừa đủ tạo kết
tủa Al(OH)3. Nếu thêm HCl nữa thì Al(OH)3 lại tan tiếp.
NaOH + HCl ---> NaCl + H2O
0,54
0,54
0,54
NaAlO2 + HCl + H2O ---> NaCl + Al(OH)3
0,16
0,16
0,16
0,16
=> n HCl = 0,54 + 0,16 = 0,70 mol => V dd HCl = 0,70/ 2 = 0,35 lít
3 – Toán về phản ứng trao đổi khi 2 chất cùng phản ứng với 1 hoặc 2 chất
khác.
Trong các trường hợp này để đơn giản việc tính toán, nên viết phương
trình phản ứng dưới dạng Ion thu gọn, tính gộp chung cho các ion không nên

Zn2+ + 2OH- ---> Zn(OH)2
a
2a
a
2+
Cu
+ 2OH
---> Cu(OH)2
b
2b
b
Nếu thiếu NaOH thu được kết tủa và trong dung dịch Z còn chứa Zn2+ và Cu2+
thì khi thổi CO2 vào dd Z sẽ không có kết tủa. Để có kết tủa với CO2 trong dd
Z phải chứa Na2ZnO2;
2CO2 + Na2ZnO2 + 2H2O ---> Zn(OH)2 + 2NaHCO3
Vậy 2 hydroxxit đều kết tủa và sau đó 1 phần Zn(OH) 2 tan trở laị tạo ra
Na2ZnO2
Zn(OH)2 + 2NaOH- ---> Na2ZnO2 + 2H2O
0.05
0.1
0,05
Khi nung: Zn(OH)2 ---> ZnO + H2O = > n ZnO = 4,05/81 = 0,05 mol
V ậy c ó 0,05 mol Zn(OH)2 đã tan trở lại
Kết tủa Y gồm b mol Cu(OH)2 và (a - 0,05) mol Zn(OH)2
=> m Y = 99.(a – 0,05) + 98.b = 24,55
(II)
NaOH một phần kết tủa hết 2 hidroxit = > n NaOH = nOH = 2(a + b)
Phần NaOH còn lại hoà tan Zn(OH)2 là 0,10 mol
Vậy tổng số mol NaOH = 2(a + b) + 0,10 = 0,7 mol
(III)

---> PbCl2
b
b
Khối lượng kết tủa lần 1 là: m AgCl + m PbCl2 = 143,5.a + 278.b = 14,17(g)
(I)
- Với H2SO4 chỉ có Pb2+ tạo kết tủa:;
Pb2+ + SO42- ---> PbSO4
b
b => m PbSO4 = 303.b = 6,06 => b = 0,03, a = 0,06
=> CM (AgNO3) = 0,06/0,10 = 0,6M. => CM(Pb(NO3)2 = 0.02/0.10 = 0.2M
b) 200ml dung dịch X chứa số mol các chất gấp đôi trường hợp ở a).
=> n Ag+ = 0.12mol; n Pb2+ = 0.04 mol.
Để kết tủa hết n Ag+ = 0.12mol; n Pb2+ = 0.04 mol.
cần số mol Cl- là: 0,12 + 2 . 0,04 = 0,20 mol => 4n NaCl = 0,20
=> n NaCl = 0,05mol; Và: n HCl = 3 . 0,05 = 0,15 mol;
Vậy: CM (NaCl) = 0,05/0,10 = 0,50M; CM(HCl) = 0,15 /0,10 = 1,5M

II - CÂU HỎI BÀI TẬP VẬN DỤNG
1 – Bài Tập Phần trắc nghiệm về phản ứng trao đổi:
C âu 1: Phương trinh ion thu gọn của phản ứng trao đổi cho biết:
A. Những ion nào tồn tại trong dung dịch.
B. Nồng độ ion nào trong dung dịch lớn nhất;
C. Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điên ly;
D. Các ion không tồn tại trong dung dịch các chất điên ly;
C âu 2: Dung dịch nào dưới đây tạo ra môi trường kiềm:
A. AgNO3; B. NaClO3;
C. K2CO3; D. SnCl2.
Câu 3: Dung dịch chất nào dưới đây tạo ra môi trường axit:
A. NaNO3; B. KClO4;
C. K2CO3; D. NH4Cl.

A. Do có nhiều ion K+ hơn CO32-; B. Do ion K+ tác dụng vối H2O
C. Do ion CO32- tác dụng vối H2O; C. Do nguyên nhân khác.
Câu 11: Chất nào cho vào nước tan tạo ra dung dịch có PH = 7,0.
A. NaCl, B. BaCl2, C. KNO3,
D. Tất cả các chất ở A,B và C.
Câu 12: Câu nào sau đây sai ?
A. Các dung dịch KNO3, Na2CO3, Na2SO4, đều có PH = 7,0.
B. Các dung dịch FeSO4, NH4Cl, NaHSO4, đều có PH < 7,0.
C. Các dung dịch KHS, NaHCO3, NaOH, đều có PH > 7,0.
D. Tất cả A,B và C đều sai.
Câu 13: Các chất và các ion trong dãy nào dưới đây đều có tinh axit ?
A. Na2SO4, HCO3-, HSO4-;
B. NH4Cl, HCO3-, HSO4- Cu2+, Mg2+;
C. Na2CO3, AlO2-, HSO4-;
D. NaHSO3, HCO3-, HSO4-, Zn(OH)2 ;
Câu 14: Các chất và ion trong dãy nào dưới đây đều có tính bazơ.
A. Na2SO4, HCO3-, HSO4-;
B. NH4Cl, HCO3-, HSO4- Cu2+, Mg2+;
C. Na2CO3, AlO2-, HSO4-;
D. Na2SO4, HCO3-, HSO4- Al2O3;
Câu 15: Các chất và ion trong dãy nào dưới đây đều có lưỡng tính:
A. Na2SO4, HCO3-, HSO4-;
B. NH4Cl, HCO3-, HSO4- Cu2+, Mg2+;
C. Na2CO3, AlO2-, HSO4- Cu(OH)2; D. Zn(OH)2, Al(OH)3, Al2O3;
Câu 16: Phải thêm bao nhiêu ml dung dịch HCl 0,2 M vào 10 ml dung dịch
Ba(OH)2 0,1M để được dung dịch có [H+] = 4.10-2M
A. 10 ml;
B. 15 ml,
C. 20 ml,
D. 30 ml.

11


SKKN – 2012
Đào Văn Thân TTGDTX Thiệu Hoá
=======================================

Câu 22: Cho 40 ml dung dịch HCl 0,75M vào 160 ml dung dịch chứa hổn
hợp Ba(OH)2 0,08M và KOH 0.04M. Dung dịch thu được có PH là:
A. 6,
B. 5,
C. 12,
D.10.
Câu 23: Trung hoà dung dịch HCl 29,2% vừa đủ bằng dung d NaOH 40% tạo
ra dung dịch muối có nông đ % là:
A. 13%.
B. 26%,
C. 34,6%,
D. 69,2%.
Câu 24: Trong 500 ml dung dịch CH3COOH có nồng độ 0,01M và độ điện ly
& = 4% có chứa tổng số hạt ion và phân tử CH3COOH chưa bị phân ly là:
A.3,5 . 102, B.3,13 . 1021,
C. 0,12 . 1021, D. Kết quả khác,
2 – Bài Tập Phần tự luận về phản ứng trao đổi:
Câu 1: Cho các cặp dung dịch viết phương trình phản ưng dưới dạng ion thu
gọn nếu có;
a) KNO3 + NaCl
b) BaCl2 + H2SO4
c) NaHCO3 + Ba(OH)2
d) MgCl2 + K3PO4

Tìm nồng độ mol/lit các ion trong dung dịch A.
12


SKKN – 2012
Đào Văn Thân TTGDTX Thiệu Hoá
=======================================

Câu 9: Thêm từ từ 100 ml dung dịch NaOH vào 25 ml dung dịch AlCl 3 vừa
đủ thu được kết tủa lớn nhất là 1,872(g)
a.Tính nông độ mol 2 dung dịch ban đầu.
b. Nếu thêm V ml dung dịch NaOH nói trên vào 25 ml dung dịch AlCl 3 nói
trên thì thu được kết tủa bằng 9/10 lượng kết tủa lớn nhất nói trên. Tìm V ml.
Câu10: Hoà tan một oxit kim loại M có hoá trị II bằng một lượng vừa đủ
dung dịch H2SO4 10% được dung dịch muối 11,764%. Tìm kim loại M.
Câu11: Một hổn hợp X gồm FeCl3 và CuCl2 hoà tan vào nước cho dung dịch
A. Chia dung dịch A làm 2 phần bằng nhau:
Phần 1: tác dụng với 0,5 lit dung dịch AgNO3 0,3M cho 17,22(g) kết tủa.
Phần 2: tác dụng với 1 lượng NaOH 2M vừa đủ để kết tủa hết 2 hidroxit lọc
lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được 4(g) chất rắn.
a. Chứng minh Cl- đã kết tủa hết với AgNO3. Tính khối lượng FeCl3 và
CuCl2.
b. Tinh thể tích dung dịch NaOH 2M đã dùng.
c. Thêm m (g) AlCl3 vào hổn hợp X ta được hổn hợp Y. Hoà tan hết Y và
thêm từ từ dung dịch NaOH 2M. Khi thể tịch là 0,14 lít NaOH 2M thì kết tủa
không đổi. Tính khối lượng chất rắn thu được sau nkhi nung và m (g) AlCl 3.
** Gợi ý hướng dẩn:
a) Chỉ Có Cl- kết tủa Ag+
Ag+ + Cl- ---> AgCl
Để chưng tỏ Cl- kết tủa hết Ag+ chỉ cần kiểm chứng n AgCl < n Cl- .

=======================================

- Đề tài bám sát kiến thức cơ bản của chương trình đồng thời có ý nghĩa
thực tiễn rất phong phú ( kiến thức gắn liền thực tiễn đời sống- thực hành) rất
phù hợp với xu hướng giáo dục hiện nay xã hội đang quan tâm.
- Đề tài này trình bày từ những kiến thức cơ bản nhất, mở rộng thêm
và khắc sâu cho học sinh cần nhớ từ lí thuyết đến bài tập có hướng dẩn gợi ý
– Bài tập câu hỏi vận dụng từ dễ đến khó phú hợp với nhiều đối tượng học
sinh đặc biệt là học sinh khá, giỏi ôn thi vào đại học cao đẵng.
Đề tài này đã tiến hành thực nghiệm và áp dụng từ nhiều năm học trước nhất
là ôn thi, ôn tập cho học nhất là học sinh khá giỏi.
Để giải quyết tốt câu hỏi và bài tập liên quan đến phản ứng ứng trao
đổi ion trong dung dịch cần khắc sâu cho học sinh:
+ Điều kiên phản ứng ứng trao đổi ion trong dung dịch thực hiện được.
+ Các ion tồn tại đồng thời trong dung dịch và bị loại khởi dung dịch.
+ Khái niện Axit – Bazơ đúng đắn nhất, Tinh chất cơ bản của Axit – Bazơ
- Muối
+ Môi trường Axit – môi trường Bazơ, cách tinh PH dung dịch.
+ Axit mạnh, Axit yếu – Bazơ mạnh, Bazơ yếu Muối thủy phân trường
hợp nào tạo ra môi trường Axit, môi trường Bazơ...
+ Oxit (Hidroxit lưỡng tính).
+ Trường hợp phản ứng ra , Giải thích các trường hợp xảy ra, biện luận .
+ Phân loại Các dạng câu hỏi – bài tập phù hợp với từng đối tựơng học
sinh...
- Phần câu hỏi – bài tập vận dụng: Bản thân đã giành khá nhiều thời
gian vừa sưu tầm, vừa tham khảo các đồng nghiệp, vừa tự ra để vừa bán sát
chương trình vừa mang tính sáng tạo mà học sinh dể vận dụng phát huy tính
sáng tạo của học sinh.nêu cao tinh tự học và gây hứng thú tìm tòi.
- Quá trình thực hiện đề tài trên ở nhiều năn học, đã phổ biến cùng
nhiều đồng nghiệp áp dụng kết quả cho thấy phương pháp suy luận khả năng

8) Tuyển chọn – phân loại các dạng lí thuyết & bài tập:
Tác giả: Ngô Ngọc An – NXB: Hải phòng: 3/2001.

E – MỤC LỤC :
- Phần mở đầu:
- Phần nội dung:
+ Nội dung lý thuyết
+ Nội dung phương pháp giải bài tập:
+ Nội dung bài tập vận dụng;
- Phần Kết luận đề tài:
- Phần tài liệu tham khảo:
( Đề tài gồm 15trang)

Trang 1-2.
Trang 2- 12.
Trang 2- 5.
Trang 5- 10..
Trang 10- 12..
Trang 13-14
Trang 15
Tháng 3 năm 2012.
Người Thực hiện

Đào Văn Thân

15





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status