PHÂN TÍCH CHẾ ĐỊNH CHỦ TỊCH NƯỚC TRONG HIẾN PHÁP VIỆT NAM - Pdf 35

LỜI MỞ ĐẦU
Chế định nguyên thủ quốc gia là một chế định quan trọng trong hệ thống
chính trị của mỗi quốc gia. Ở Việt Nam, từ khi cách mạng tháng Tám năm 1945
thành công nhân dân ta dành được chính quyền nước ta đã có nguyên thủ quốc
gia gọi là Chủ tịch nước (được quy định tại hiến pháp 1946). Qua từng bản hiến
pháp, vị trí, chức năng, quyền hạn và mối quan hệ giữa Chủ tịch nước với các cơ
quan nhà nước ở Trung ương nói chung, với Tòa án nhân dân tối cao, Viện
Kiểm sát nhân dân tối cao nói riêng ngày càng được mở rộng và có mối quan hệ
mật thiết với nhau. Bài viết sau đây đi sâu phân tích rõ hơn mối quan hệ giữa
chủ tịch nước với Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao theo
pháp luật hiện hành.

NỘI DUNG CHÍNH
1,Vị trí, tính chất và trật tự hình thành của Chủ tịch nước theo
quy định của pháp luật hiện hành
a, Vị trí và tính chất
“Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa việt Nam về đối nội và đối ngoại” (điều 86 Hiến pháp 2013). Như vậy
cũng như các hiến pháp 1992,1980,1959 Chủ tịch nước chỉ đóng vai trò là
nguyên thủ quốc gia, người đứng đầu Nhà nước chứ không đứng đầu Chính phủ
như chế định Chủ tịch nước trong hiến pháp 1946
b, Trật tự hình thành
“Chủ tịch nước là do quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc Hội. Chủ tịch
nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc Hội. Nhiệm kì của chủ
tịch nước theo nhiệm kì của Quốc Hội. Khi Quốc Hội hết nhiệm kì, Chủ tịch
nước tiếp tục làm việc cho tới khi Quốc Hội khóa mới bầu ra Chủ tịch nước”
(điều 87 Hiến pháp 2013)


2,Mối quan hệ giữa Chủ tịch nước với Tòa án nhân dân tối cao,
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao theo pháp luật hiện hành

+Khoản 7 quy định: Chánh án tòa án nhân dân quyết định trình Chủ tịch nước
bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó chánh án tòa án nhân dân tối cao và
Thẩm phán các tòa án khác.
+Khoản 16 quy đinh: Chánh án tòa án nhân dân tối cao chịu trách nhiệm báo
cáo công tác trước Quốc hội; Trong thời gian Quốc hội không họp thì chịu trách
nhiệm và báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước.
-Tại khoản 1 điều 28 quy định: Phó chánh án tòa án nhân dân tối cao được Chủ
tịch nước bổ nhiệm trong số các Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Phó Chánh
án Tòa án nhân dân tối cao do Chủ tịch nước miễn nhiệm và cách chức.
*Mối quan hệ giữa Chủ tịch nước với Viện Kiểm sát nhân dân tối cao theo
Luật tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân 2014
-Tại khoản 1 điều 62 quy định: Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao do
Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước.
-Tại điều 63
+Khoản 4 quy định: Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao trình Chủ tịch
nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó viện trưởng Viện Kiểm sát nhân
dân tối cao, Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
+Khoản 8 quy định: Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao trình Chủ tịch
nước ý kiến của mình về những trường hợp người bị kết án xin ân giảm án tử
hình.
+Khoản 12 quy định: Chánh án Tòa án nhân dân tối cao chịu trách nhiệm và
báo cáo công tác trước Quốc hội; Trong thời gian Quốc hội không họp thì chịu
trách nhiệm và báo cáo công tác trước Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chủ tịch
nước.
-Tại khoản 1 điều 64 quy định: Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
do Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức theo đề nghi của Viện
trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
-Tại khoản 1 điều 69 quy định: Viện trưởng Viện Kiểm sát quân sự trung ương
là Phó viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao do Chủ tịch nước bổ nhiệm,


của đất nước hoặc trong trường hợp đặc biệt. Thể hiện sự khoan hồng của Đảng,
Nhà Nước và truyền thống nhân đạo của dân tộc Việt Nam đối với những người


phạm tội nhằm khuyến khích họ hối cải, rèn luyện vươn lên để trở thành người
tốt, người có ích cho gia đình, quê hương và xã hội. Tuy nhiên, điều bất hợp lý
nhất là Chủ tịch nước tự ban hành văn bản quy phạm pháp luật về điều kiện, đối
tượng áp dụng … để rồi tự Chủ tịch nước lại tự ban hành quyết định đặc xá cho
những đối tượng đáp ứng được những điều kiện này. Điều này hoàn toàn không
phù hợp với nguyên tắc phân công trong việc thực hiện quyền lực nhà nước. Bất
cập này hiện nay đã được loại bỏ bởi sự ra đời và có hiệu lực của Luật Đặc xá
2007.
Liên quan đến quyền tư pháp còn phải kể đến quyết định ân xá của Chủ tịch
nước khi người bị kết án tử hình gửi đơn lên Chủ tịch nước để xin giảm hình
phạt xuống tù trung thân. Cơ sở để Chủ tịch nước xét ân xá là phải có đơn xin
giảm án tử hình xuống chung thân của phạm nhân gửi đến trong thời hạn Luật
định. Nội dung trong đơn phải nêu rõ việc xin ân giảm tử hình kèm theo quyết
định không kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm cỏa Chánh án
Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao. Với quy
định này một lần nữa cơ quan tư pháp đã khẳng định việc kết án hoàn toàn đúng
người, đúng tội. Việc Chủ tịch nước xem xét đơn ân giảm của phạm nhân không
phải là xem xét lại bản án, quyết định đó đã có hiệu lực của Tòa án nhân dân các
cấp là đúng hay sai, mà chỉ xem xét dưới góc độ nhân đạo để quyết định đồng ý
hay không đồng ý giảm án tử hình xuống chung thân cho phạm nhân. Hiện nay,
Bộ Luật Tố tụng hình sự năm 2003 chỉ quy định tời hạn phạm nhân có thể gửi
đơn cho Chủ tịch nước là 7 ngày, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (khoản
1 điều 258) mà không quy định tời hạn mà Chủ tịch nước phải trả lời đồng ý ân
giảm hay bác đơn. Vì vậy trên thực tế vẫn còn tồn tại những bất cập, có trường
hợp trong cùng một vụ án cả hai phạm nhân đều bị tuyên án tử hình, cả hai đều
gửi đơn xin ân giảm tới Chủ tịch nước nhưng có phạm nhân được ân giảm, có



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1, Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam, Trường Đại học luật Hà Nội, NXB Tư
pháp,HN,2009
2, Hiến pháp Việt Nam 1946,1959,1980,1992,2013
3, Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014
4,Luật tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân 2014
5, Website: www.chinphu.vn
6, Website: www.wikipedia.org
7, Website: www.vietnamplus.vn
8, Website: www.moj.gov.vn


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU…………………………..……………………………………..…
1
NỘI DUNG CHÍNH…………………………………………………………......1
1, Vị trí, tính chất và trật tự hình thành của Chủ tịch nước theo quy định của
pháp

luật

hiện

hành…………………………………………………………………….1
2, Mối quan hệ giữa Chủ tịch nước với Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát
nhân dân tối cao theo pháp luật hiện hành………………………………………2
3, Đánh giá mối quan hệ giữa Chủ tịch nước với Tòa án nhân dân tối cao, Viện
Kiểm sát nhân dân tối cao……………………………………………………….4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status