Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ thống hạ tầng của trung tâm dịch vụ hậu cần thuỷ sản hải phòng giai đoạn 2016 2020 - Pdf 35

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

HOÀNG HẰNG LY

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
HỆ THỐNG HẠ TẦNG CỦA TRUNG TÂM DỊCH VỤ
HẬU CẦN THUỶ SẢN HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ

HẢI PHÒNG - 2016


ii

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

HOÀNG HẰNG LY

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
HỆ THỐNG HẠ TẦNG CỦA TRUNG TÂM DỊCH VỤ

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài “ Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
hệ thống hạ tầng của Trung tâm dịch vụ hậu cần thuỷ sản Hải Phòng giai
đoạn 2016-2020”, tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy cô giáo đã tận tình
hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu ở trường Đại
Học Hải Phòng.
Xin chân thành cảm ơn Thầy giáo hướng dẫn PGS.TS. Đan Đức Hiệp
đã tận tình, chu đáo hướng dẫn tôi thực hiện khoá luận này.
Xin chân thành cảm ơn các tổ chức, cá nhân đã cung cấp cho tôi nhiều
nguồn tư liệu, tài liệu hữu ích phục vụ cho đề tài nghiên cứu. Đặc biệt, xin
được gửi lời cảm ơn đến Trung tâm Dịch vụ hậu cần thuỷ sản đã giúp đỡ tôi
rất nhiều trong quá trình thực hiện nghiên cứu.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh
nhất, song cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định và bản thân
chưa thấy được. Tôi rất mong được sự góp ý của quý Thầy Cô giáo để khoá
luận được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, ngày 06 tháng 5 năm 2016
Tác giả luận văn

Hoàng Hằng Ly


v
Mục lục

LỜI CAM ĐOAN...............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................ii
MỤC LỤC........................................................................................................iii

….......Error: Reference source not found
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển hậu cần thuỷ sản
………………...Error: Reference source not found


vi

1.3.1.
Nhân
tố
bên
trong
…………………………..……...
…………............Error: Reference source not found
1.3.2. Nhân tố bên ngoài…………………………………………….........
….Error: Reference source not found
1.4. Một số kinh nghiệm phát triển Dịch vụ hậu cần thuỷ sản trong nước và
quốc
tế.
……………………………………………………………………...Error:
Reference source not found
1.4.1. Phát triển Dịch vụ hậu cần thuỷ sản trong nước……………….......…
Error: Reference source not found
1.4.2. Phát triển Dịch vụ hậu cần thuỷ sản
…………………….Error: Reference source not found

trên

thế


2.3. Tình hình hoạt động và hạ tầng của Trung tâm dịch vụ hậu cần thuỷ sản
Hải
Phòng


vii

…………………………………………………………………...Error:
Reference source not found
2.3.1 Hoạt động sản xuất, kinh doanh của Trung tâm Dịch vụ hậu cần nghề cá
Hải
Phòng
giai
đoạn
2011-2015
…………………………………………....Error: Reference source not found
2.3.2. Tình hình hoạt động KNĐ và tránh trú bão Trân Châu.........................47
2.4. Thực trạng hoạt động và hiệu quả sử dụng cơ sở hạ tầng của Trung tâm
Dịch vụ hậu cần thuỷ sản tại các Cảng cá và bến cá giai đoạn năm 2011-2015
……………………………………………………………………………….Er
ror: Reference source not found
2.5. Điểm mạnh và điểm yếu của Trung tâm Dịch vụ hậu cần thuỷ sản.........58
2.5.1. Điểm mạnh............................................................................................58
2.5.2. Điểm yếu..........................................................................................58
2.6. Nguyên nhân, những khó khăn tồn tại trong hoạt động kinh tế của Trung
tâm
Dịch
vụ
hậu
cần

CNH-HĐH
CNV
HĐTG
KHĐT
KNĐ

Bảo hiểm y tế
Bộ Nông Nghiệp – Phát Triển Nông Thôn
Bảo vệ môi trường
Công nghiệp hoá - Hiệnđại hoá
Công nhân viên
Hợp đồng thu gom
Kế hoạch đầu tư
Khu neo đậu


ix
KT-XH

NĐ-CP
NSNN
NXB
PCCC
PTNT
QCVN

QH
TNHH-MTV
TS
TT-BTC


Châu Á
Association of Southeast Asian Liên minh chính trị,
Nations

kinh tế, văn hoá và xã
hôi của các quốc gia
trong khu vực Đông

BOT
BT
BTO
CAS

Built Operatian Transfer

Nam Á
Xây dựng - Vận hành

Built Transfer

-Chuyển giao
Xây dựng - Chuyển

Built Transfer Operatian

giao
Xây dựng - Chuyển

Chemical Abstracts Service

công ty nước này vào
nước khác bằng cách
thiết lập cơ sở sản xuất,

ODA
PPP
SOLAS

Official Development Asistance
Public Private Partner

kinh doanh
Hình thức đầu tư nước
ngoài
Hợp tác công - tư
Các hội nghị quốc tế
cho sự an toàn của cuộc

USD
VHF

United States Dollar

sống trên biển
Đơn vị tiền tệ Mỹ
Tần số rất cao là dải tần
số vô tuyến nằm từ
30MHz đến 300MHz



Thống kê số hộ kinh doanh trong cảng

57

41


xii

DANH MỤC HÌNH VẼ
Số hình
Tên hình
Trang
2.1
Sơ đồ tổ chức bộ máy tại Trung tâm Dịch vụ hậu cần thuỷ sản
33
2.2
Hình ảnh Cảng cá Cát Bà
37
Biểu đồ thể hiện số lượng tàu cập cảng, phương tiện ra vào cảng
2.3
39
cá Cát Bà
Biểu đồ thể hiện sản lượng thuỷ sản, hàng hoá qua cảng cá Cát
2.4
40

Biểu đồ thể hiện số lượng tàu cập cảng, phương tiện ra vào bến
2.5
44



1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hải Phòng là thành phố ven biển, có lợi thế phát triển kinh tế biển.
Trong đó ngành khai thác, đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản, hải sản được xác
định là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố. Số lượng tàu
thuyền đánh bắt hải sản hoạt động tại vùng ngư trường Hải Phòng cũng như
sản lượng khai thác ngày càng tăng đóng góp vào sự tăng trưởng chung của
toàn thành phố. Trong những năm qua, sản xuất thuỷ sản đạt được những
thành tựu đáng ghi nhận: Năm 2014, tổng sản lượng thuỷ sản đạt trên 106,9
nghìn tấn, tăng gấp 1,52 lần so với năm 2005, bình quân tăng 4,76%/năm.Tuy
nhiên trong những năm gần đây ngành thuỷ sản thành phố phải đối mặt với
không ít khó khăn và thách thức: Quy hoạch phải điều chỉnh, bổ sung do tác
động của các ngành kinh tế khác, các khu công nghiệp, đô thị… Tình trạng ô
nhiễm môi trường ngày càng gia tăng do các hoạt động công nghiệp - dịch vụ,
thời tiết, khí hậu có những diễn biến bất thường, diện tích nuôi trồng thuỷ sản
ngày càng bị thu hẹp do sự phát triển của các hoạt động thương mại, du lịch,
dịch vụ, hoạt động khai thác thuỷ sản diễn ra tự phát trên các vùng biển dẫn
đến nguồn lợi có xu hướng suy giảm, giá vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu ngày
càng tăng cao trong khi đó giá các sản phẩm thuỷ sản tăng chưa tương xứng,
hoạt động chế biến thuỷ sản đa phần vẫn ở quy mô nhỏ, phân tán, giá trị xuất
khẩu chưa cao, chất lượng sản phẩm chưa được quan tâm đúng mức, hầu hết
các cơ sở chế biến hiện nay vẫn chủ động nhập nhiên liệu từ các địa phương
khác để đảm bảo nhiên liệu phục vụ hoạt động sản xuất.
Tình hình thời tiết có nhiều diễn biến phức tạp, nhiều cơn bão có sức
tàn phá lớn đổ bộ vào vùng biển Hải Phòng gây thiệt hại về người và phương
tiện của ngư dân. Trong đó trên địa bàn còn thiếu nhiều điểm tránh trú bão ở

trú bão và Dịch vụ hậu cần thuỷ sản Trân Châu của Trung tâm Dịch vụ hậu
cần thuỷ sản tại Hải Phòng giai đoạn 2016-2020.
3.2. Phạm vi nội dung nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Nghiên cứu về hệ thống hạ tầng tại cảng cá Cát Bà,
bến cá Ngọc Hải, Khu neo đậu tránh trú bão và Dịch vụ hậu cần thuỷ sản Trân
Châu và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng hệ thống hạ tầng,
dịch vụ của nghề cá tại bến cá, cảng cá, khu neo đậu.
Phạm vi không gian: Các cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão
thuộc sự quản lý của Trung tâm dịch vụ hậu cần thuỷ sản trên địa bàn thành


3

phố Hải phòng.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin:
+ Tiến hành khảo sát thực tế tại các cảng cá Cát Bà, Bến cá Ngọc Hải
Đồ Sơn và KNĐ Trân Châu tại Hải Phòng
+ Thu thập và tập hợp các số liệu như: số lượng và công suất tàu thuyền
qua cảng, số lượng hàng hoá qua cảng, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh sản xuất tại Trung tâm Dịch vụ hậu cần thuỷ sản.
- Phương pháp xử lý thông tin: Sử dụng phương pháp tổng hợp, phân
tích, thống kê, so sánh, phương pháp chuyên gia để từ đó có những nhận định,
đánh giá đúng đắn.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục biểu bảng, danh mục
viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục thì nội dung của luận văn được
kết cấu bao gồm 03 chương:
Chương 1: Lý luận chung về Dịch vụ hậu cần thuỷ sản và Trung tâm
Dịch vụ hậu cần thuỷ sản

hoạch được thực hiện thành công.
Hiện nay, khái niệm logistics đang được sử dụng và công nhận trên
toàn thế giới là khái niệm do Hội đồng các chuyên gia Quản trị chuỗi cung
ứng (Council of Supply Chain Management Professionals,2005) đưa ra, theo
đó “ Logistics là bộ phận của quản trị chuỗi cung ứng thực hiện kế hoạch và
kiểm soát tính hiệu quả và kết quả của các luồng lưu chuyển và của việc lưu
kho hàng, dịch vụ và thông tin liên quan giữa điểm khởi nguồn và điểm tiêu


5

thụ nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng”.
Xét trên phương diện đáp ứng nhu cầu của đối tượng phục vụ, logistics
được hiểu là cung cấp đúng sản phẩm, đúng thời gian, đúng địa điểm. Cùng
với quá trình phát triển mạnh mẽ của logistics và nhu cầu ngày càng tăng từ
phía khách hàng, việc đáp ứng các nhu cầu này không chỉ dừng lại ở 3 đúng –
đúng sản phẩm, đúng thời gian, đúng địa điểm mà đòi hỏi các nhu cầu đó
được đáp ứng ở độ dịch vụ cao hơn. Do vậy, các tiêu chí mới dần được bổ
sung. Quan điểm mới nhất hiện nay: Logistics là quá trình cung cấp đúng sản
phẩm với đúng số lượng và đúng điều kiện tới đúng địa điểm vào đúng thời
gian cho đúng khách hàng với đúng giá cả.
1.1.2. Đặc điểm [10]
- Hậu cần là một chuỗi cung cấp:
Hậu cần là một tập hợp những hoạt động chức năng được lặp đi lặp lại
nhiều lần trong suốt quá trình chuyển đổi nguyên vật liệu thô thành sản phẩm
có giá trị tiêu dùng. Chính bởi nguồn nguyên vật liệu, nhà máy và địa điểm
tiêu thụ không được bố trí tại cùng một nơi cũng như quá trình cung ứng cho
thấy một chuỗi gồm nhiều hoạt động sản xuất nên những hoạt động hậu cần
được lặp đi lặp lại nhiều lần trước khi sản phẩm đưa vào tiêu dùng trên thị
trường. Thậm chí hoạt động hậu cần còn lặp lại khi sản phẩm đã qua sử dụng

(hoạt động quản lý các chuỗi cung ứng) thay đổi trong doanh nghiệp tuỳ theo
cơ cấu tổ chức đặc trưng của doanh nghiệp, theo sự khác nhau trong quan
điểm quản trị về các bộ phận cấu thành của hậu cần và tầm quan trọng của các
bộ phận riêng lẻ tới toàn bộ quá trình hoạt động.
Các bộ phận của một hệ thống hậu cần điển hình gồm: dịch vụ khách
hàng, dự báo nhu cầu, kênh phân phối, kiểm soát hàng tồn kho, mua nguyên
vật liệu, giải quyết đơn hàng, dịch vụ và địa điểm hỗ trợ, lựa chọn vị trí kho
và nhà xưởng (phân tích vị trí), mua, đóng gói, xử lý hàng hoá bị trả lại, thu
hồi và xử lý phế liệu, trao đổi vận chuyển và dự trữ.
- Phối hợp với công tác Marketing để:
+ Xác định nhu cầu và mong muốn của khách hàng về dịch vụ hậu cần.
+ Xác định phản ứng của khách hàng đối với dịch vụ.
+ Xác định các mức độ phục vụ khách hàng.


7

- Các hoạt động chủ yếu:
+ Vận chuyển
* Lựa chọn phương thức và dịch vụ vận chuyển
* Thống nhất về chi phí vận chuyển
* Xác định tuyến vận chuyển
* Lập kế hoạch vận chuyển
* Giải quyết thủ tục
* Kiểm soát giá
+ Quản trị dự trữ
* Chính sách dự trữ nguyên vật liệu thô và thành phẩm
* Dự báo tiêu thụ ngắn hạn
* Tổ chức sản phẩm tại các điểm dự trữ
* Xác định số lượng, quy mô và vị trí điểm dự trữ


Các hoạt động chủ yếu và hỗ trợ được phân chia do có những hoạt
động diễn ra ở tất cả các kênh hậu cần trong khi các hoạt động khác diễn ra
tuỳ thuộc vào các điều kiện trong một doanh nghiệp cụ thể.
Các tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng đặt ra các sản phẩm và độ sẵn sàng
mà hệ thống hậu cần phải đáp ứng. Chi phí hậu cần tăng lên tương ứng với
mức độ phục vụ khách hàng. Việc đặt ra các tiêu chuẩn phục vụ ảnh hưởng
tới các khoản chi phí hậu cần nhằm duy trì các mức độ phục vụ. Đặt ra các
yêu cầu về chất lượng dịch vụ có thể đẩy chi phí hậu cần lên mức quá cao.
Vận chuyển và dự trữ là các hoạt động cơ bản có chi phí cao trong hoạt
động hậu cần. Kinh nghiệm cho thấy mỗi hoạt động này sẽ chiếm ½ đến 2/3
tổng chi phí hậu cần. Hoạt động vận chuyển thêm giá trị về mặt địa điểm,
hoạt động dự trữ thêm giá trị về mặt hệ thời gian trong giá trị hàng hoá và
dịch vụ.
Trong những trường hợp như vậy, nhu cầu không được đáp ứng và sản
phẩm tồn đọng trong hoạt động hậu cần bị giảm giá trị hoặc bị quá hạn sử
dụng.
Hoạt động dự trữ có vai trò quan trọng trong quản trị hậu cần vì sẽ
không khả thi nếu chỉ sản xuất ngay khi khách hàng yêu cầu hoặc đảm bảo
chắc chắn về tiến độ giao hàng. Hoạt động dự trữ là khâu đệm giữa cung và
cầu, nó duy trì sự sẵn có những sản phẩm cần thiết phục vụ khách hàng. Đồng
thời, nó tạo ra sự linh hoạt trong hoạt động sản xuất và hoạt động sản xuất và
hoạt động hậu cần hướng tới những phương thức sản xuất và phân phối sản
phẩm hiệu quả hơn.
Xử lý đơn đặt hàng là hoạt động chủ yếu cuối cùng. Nó chiếm mức chi
phí thấp so với chi phí vận chuyển và dự trữ. Tuy nhiên, nó chiếm phần lớn
thời gian đưa hàng hoá và dịch vụ tới người tiêu dùng. Đây là hoạt động dẫn
tới việc vận chuyển hàng hoá và thực hiện dịch vụ.
Các hoạt động hỗ trợ mặc dù có thể có tầm quan trọng không kém so
với hoạt động chủ yếu, nhưng ở đây nó chỉ được xem xét như một đóng góp

cũng như hoạt động khai thác, chế biến sản phẩm thuỷ sản khi hàng hoá đã
được đánh, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm cũng như các hoạt động hỗ trợ quá
trình khai thác đánh bắt của ngư dân được hiệu quả hơn.


10

Một số hoạt động hậu cần nghề cá chủ yếu như: Công tác xây dựng,
quản lý các cảng cá, chợ cá, khu neo đậu tránh trú bão cá; các dịch vụ cung
cấp các hàng hoá, ngư lưới cụ, nước ngọt, nhiên liệu, đá lạnh cho tàu thuyền
ra khơi đánh bắt; dịch vụ đóng mới và sửa chữa tàu thuyền, vá lưới, sửa chữa
ngư lưới cụ; các hoạt động như dự báo, thăm dò, định vị phục vụ cho hoạt
động đánh bắt được hiệu quả hơn; hoạt động bốc dỡ, vận chuyển, kho lạnh
bảo quản sản phẩm đảm bảo giữ được chất lượng sản phẩm, dịch vụ chế biến
sản phẩm và phân phối sản phẩm đến nơi tiêu thụ.
1.1.3.2. Đặc trưng của nghề cá
- Tính thời vụ và phụ thuộc nhiều vào thời tiết:
Nghề cá có nhiều loại hình đánh bắt khác nhau tuy nhiên mỗi loại nghề
đánh bắt chỉ phù hợp với một số loài thuỷ sản và có tính thời vụ. Đối với từng
thời kỳ khác nhau, hoạt động khai thác đánh bắt chủ yếu tập trung vào một số
sản phẩm chủ yếu mang lại giá trị kinh tế cao như: ở vùng Bắc Trung Bộ đánh
cá cơm hiệu quả chủ yếu từ tháng 2 đến tháng 4; đánh mực chủ yếu từ tháng 5
đến tháng 8. Quy luật này cũng phụ thuộc vào từng vùng khác nhau, thời gian
đánh cá ở phía Bắc khác thời gian đánh cá ở phía miền Trung cũng như ở
miền Nam. Vì vậy nếu chọn đúng thời điểm đánh cá thì lượng cá nhiều, trọng
lượng đạt tiêu chuẩn và dễ đánh bắt, hiệu quả kinh tế sẽ cao hơn.
Nghề khai thác, đánh bắt thuỷ hải sản phụ thuộc nhiều vào thời tiết.
Không giống như các ngành nghề khác, tàu thuyền đánh bắt làm việc trên
biển vì vậy chỉ có thể ra khơi đánh bắt khi trời yên, biển lặng. Những khi gió
mùa, áp thấp nhiệt đới hay bão tố các tàu phải nghỉ nằm bờ hoặc nếu đang

cần nghề cá của mỗi địa phương. Dịch vụ hậu cần nghề cá luôn gắn liền với
hiệu quả đánh bắt của ngư dân. Các cơ sở sản xuất, chế biến sản phẩm cũng
như các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ khác cần tìm hiểu kỹ để có kế hoạch
sản xuất phù hợp với đơn vị.
1.1.3.3. Hạ tầng kỹ thuật hậu cần nghề cá
- Cảng cá có các hạng mục công trình sau:
Cảng cá là cảng chuyên dùng cho tàu cá, bao gồm vùng đất cảng và
vùng nước đậu tàu. Vùng đất cảng bao gồm đất, vùng nước cảng cá để xây
dựng cầu cảng, khu neo đậu tàu cá, kho bãi, nhà xưởng, khu hành chính, dịch


12

vụ hậu cần phục vụ hoạt động khai thác, thu gom, sơ chế, bảo quản, sản xuất
và kinh doanh thuỷ sản. Vùng nước đậu tàu là vùng nước cầu cảng giành cho
tàu cá neo đậu, thực hiện các hoạt động dịch vụ hậu cần cung ứng nguyên
liệu, nhiên vật liệu phục vụ khai thác thuỷ sản và chuyển tải hàng hoá
+ Luồng tàu vào cảng là luồng nối từ luồng chạy tàu đến vùng nước
trước cầu cảng cá
+ Bể cảng và vũng bốc xếp
+ Bến cập tàu
+ Công trình xây dựng kiến trúc và các trang thiết bị khác:
 Khu tiếp nhận và xử lý nguyên liệu cá, tàu cá
 Kho lạnh bảo quản
 Văn phòng điều hành cảng và công trình dịch vụ khác
+ Công trình giao thông nội bộ và bãi để xe
+ Công trình thoát nước thải và xử lý môi trường
+ Công trình cấp điện, chiếu sáng
+ Công trình cấp nước
+ Công trình phòng cháy chữa cháy

+ Dịch vụ hậu cần thúc đẩy hoạt động thương mại phát triển thông qua
việc hỗ trợ các luồng chu chuyển kinh tế: Dịch vụ hậu cần đưa hàng hoá, dịch
vụ đến tận tay người tiêu dùng cuối cùng theo cách thức nhanh nhất, hiệu quả
nhất, đáp ứng yêu cầu khách hàng với đúng sản phẩm, đúng địa điểm, đúng
thời gian, đúng mức giá, đúng điều kiện.
+ Dịch vụ hậu cần nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh cho nền kinh tế:
là mối liên kết kinh tế xuyên suốt gần như toàn bộ quá trình sản xuất, lưu
thông và phân phối hàng hoá. Chi phí dịch vụ hậu cần giảm là điều kiện thuận
lợi cho hoạt động xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế của quốc gia, từ đó tăng
khả năng hội nhập với các quốc gia trên thế giới.
- Đối với doanh nghiệp
+ Dịch vụ hậu cần giúp giải quyết đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp
một cách hiệu quả tối ưu hoá quá trình chu chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá,
dịch vụ:
Về đầu vào như xăng dầu, điện, nước,… giúp doanh nghiệp kiểm soát,



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status