MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Hội nhập là một trong những xu thế chủ yếu của quan hệ quốc tế hiện đại. Cuộc
cách mạng về khoa học kỹ thuật và công nghệ đã và đang thúc đẩy mạnh mẽ quá trình
chuyên môn hóa và hợp tác giữa các quốc gia, làm cho lực lượng sản xuất được quốc
tế hóa cao độ. Điều này đã đưa các quốc gia gắn kết lại gần nhau, dẫn tới sự hình
thành mạng lưới toàn cầu hay hội nhập kinh tế quốc tế.
Hiện nay Việt Nam là thành viên chính thức của ASEAN, APEC, ASEM và
WTO. Sau khi gia nhập vào tổ chức thương mại Thế Giới WTO năm 2007, Việt Nam
đã có những tiến bộ đáng kể, các doanh nghiệp Việt Nam qua đó đã học hỏi được rất
nhiều kinh nghiệm, sự phát triển khoa học kĩ thuật từ các nước phát triển để từ đó dần
dần khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế. Nhà nước cũng đưa những chính
sách khuyến khích cũng như tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh
xuất khẩu.
Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, xuất khẩu là khâu rất quan trọng đối
với nền kinh tế quốc dân của một nước. Xuất khẩu mang đến lợi ích cho quốc gia nói
chung và các doanh nghiệp nói riêng, nó làm tăng nguồn vốn cho hoạt động nhập
khẩu, tạo công ăn việc làm cho người dân bên cạnh đó còn giúp các doanh nghiệp Việt
Nam có thể vươn ra thị trường quốc tế, mở rộng thâm nhập vào các thị trường, tạo cơ
hội để bạn hàng nước ngoài có thể biết đến uy tín của doanh nghiệp. Thực tế cho thấy
rằng trong những năm qua nhờ chủ trương và chính sách của Đảng hướng về xuất
khẩu mà nền kinh tế của nước ta ngày càng lớn mạnh.
Tuy nhận được sự ưu ái của nhà nước trong hoạt động xuất khẩu nhưng doanh
nghiệp Việt Nam vẫn phải chịu nhiều thử thách khó khăn trong quá trình xuất khẩu
sang các thị trường nước ngoài. Để có thể đứng vững trên thị trường nước ngoài cũng
như để tiết kiệm chi phí nâng cao hiệu quả kinh doanh thì các doanh nghiệp phải
không ngừng hoàn thiện sản phẩm cũng như quy trình xuất khẩu.
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu và thông qua việc
thực tập thực tế của em ở một công ty xuất nhập khẩu em đã tìm hiểu em đã lựa chọn
đề tài ''Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình xuất khẩu tại công ty
TNHH Khang Thịnh'' làm đồ án tốt nghiệp của em nhằm tìm hiểu sâu thêm về quy
doanh, chứng từ của công ty...Bên cạnh đó em còn thu thập thông tin, số liệu từ các
trang web, các tài liệu liên quan. Những số liệu này phải được thu thập một cách khoa
học, chỉ lấy những số liệu liên quan trong phạm vi bài luận để phân tích.
- Phương pháp phân tích: Dựa trên những thông tin, tài liệu, số liệu thu thập
được ta tiến hành xử lý, chia nhỏ đối tượng ra để tiến hành phân tích, đi sâu tìm hiểu
cũng như dựa vào việc phân tích đó đưa ra những lời nhận xét. Việc phân tích phải dựa
vào mục đích của bài luận cũng như đối tượng phân tích.
- Phương pháp so sánh: Sau khi đã xử lý xong số liệu thu thập được (tính toán
số liệu) ta sẽ so sánh số liệu thực tiễn giữa các năm hoặc các kì kinh doanh hay những
kế hoạch kinh doanh đặt ra từ đó đánh giá những gì đạt và chưa đạt.
6. Bố cục của đồ án
Kết cấu của đồ án tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có các phần
sau :
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hoạt động xuất khẩu
Chương 2: Tìm hiểu thực trạng quy trình xuất khẩu vận chuyển bằng container
tại công ty TNHH Khang Thịnh
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình xuất khẩu
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG
XUẤT KHẨU
1.1. Tìm hiểu về hoạt động xuất khẩu
1.1.1. Khái niệm xuất khẩu
Căn cứ theo Thư viện học liệu mở Việt Nam (2015)ta có:
Xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế của thế
giới. Nhắc đến quá trình hội nhập quốc tế không thể nào không nói đến hoạt động xuất
khẩu. Vậy xuất khẩu là gì?
Trong thương mại quốc tế, ''xuất khẩu là việc bán hàng hóa và dịch vụ (có thể
Là hình thức xuất khẩu mà người mua và người bán có quan hệ trực tiếp với
nhau (có thể gặp mặt trực tiếp hoặc thông qua thư tín, điện tử) để đàm phán, thỏa
thuận những điều kiện mua bán về hàng hóa, thanh toán... mà không phải thông qua
trung gian.
1.1.3.2 Xuất khẩu gián tiếp
Là hình thức xuất khẩu sử dụng bên thứ ba để thực hiện nội dung ủy thác để
kí hợp đồng.
+ Đại lý: là hoạt động thương mại theo đó đại lý là người nhân danh chính
mình với chi phí người giao ủy thác ký kết hợp đồng.
+Môi giới: là bên trung gian được người bán giao cho tìm đối tác cho họ.
Khi tiến hành nghiệp vụ, người môi giới không đại diện cho bên nào cả,
không đượcký hợp đồng, không có trách nhiệm pháp lý trong hợp đồng.
+Ủy thác: là phương thức người ủy thác giao cho người nhận ủy thác mua
hoặc bán một số hàng hóa nào đó nhân danh người ủy thác.
1.1.3.3 Buôn bán đối lưu
Buôn bán đối lưu (counter- trade) là một phương thức giao dịch trao đổi
hàng hoá, trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau, vừa là tiền đề vừa là điều kiện trao đổi.
Các hình thức buôn bán đối lưu:
- Hàng đổi hàng (barter): Mặt hàng này đổi với mặt hàng khác có giá trị
tương đương.
- Hình thức bù trừ (compensation): Trao đổi với nhau hàng hóa hoặc dịch vụ
có giá trị tương đương. Sau khi bù trừ giá hàng hóa cho nhau thì giá trị còn dư sẽ
được thanh toán theo yêu cầu của chủ nợ.
- Mua đối ứng (counter- purchase): Trao đổi 2 mặt hàng không liên quan đến
nhau.
- Giao dịch bồi hoàn (offset): dùng hàng hoá/dịch vụ lấy những ân huệ.
- Mua lại (buy- backs): Trao đổi hàng hóa liên quan đến nhau. Dùng chủ yếu
trong lĩnh vực buôn bán máy móc, dây chuyền công nghệ.
- Đưa ra lời khuyên, góp ý cho các nhân viên phòng ban để có thể phối hợp một
cách nhịp nhàng quy trình xuất khẩu các bên do đó nhân viên xuất khẩu phải nắm rõ
quy trình xuất khẩu, vạch được trách nhiệm của mình cùng các bên
- Lưu giữ hồ sơ, chứng từ đã thực hiện.
- Đưa ra đề xuất về những thị trường mới hay phương pháp cải tiến quy trình,
tham mưu cho người quản lý hay giám đốc vào việc định hướng cho công ty trong
tương lai, góp phần thúc đẩy năng lực sản xuất kinh doanh.
1.2. Quy trình xuất khẩu hàng hóa vận chuyển bằng đường biển
Xin giấy phép xuất khẩu
Xác nhận thanh toán
Chuẩn bị hàng xuất
Kiểm tra hàng xuất
Thuê tàu
Mua bảo hiểm
Làm thủ tục hải quan
Giao hàng
Làm thủ tục thanh toán
Xử lý khiếu nại
Tổng hợp hóa đơn chứng từ và chi
lượng, chất lượng cũng như bao bì.
Bước 5: Thuê tàu
Người xuất khẩu thực hiện thuê tàu đối với những hợp đồng có điều kiện giao
hàng thuộc nhóm C, D incoterm 2010.
Công việc trong bước thuê tàu bao gồm:
- Liên hệ với bên hãng tàu, cung cấp thông tin cho họ để lấy lịch trình tàu và giá
cước.
- Dựa trên lịch trình và giá cước mà các hãng tàu đưa, tính toán và lựa chọn với
hãng tàu với giá cước và lịch trình phù hợp với đơn hàng của công ty để tiến hành thuê
tàu.
- Cung cấp thông tin bổ sung cần thiết cho bên hãng tàu hoàn thiện vận đơn.
- Đến hãng tàu lấy vận đơn đồng thời cũng thanh toán cước phí
Bước 6: Mua bảo hiểm
Người xuất khẩu phải mua bảo hiểm cho hàng hóa với điều kiện cơ sở giao
hàng CIF và CIP.
Bước 7: Làm thủ tục hải quan
Người xuất khẩu sẽ phải làm thủ tục hải quan với lô hàng với điều kiện giao
hàng F, C, D trong Incoterms 2010.
Đối với Việt Nam việc thông quan hàng hóa cần phải xuất trình các chứng từ
hải quan bao gồm:
căn cứ vào hợp đồng mà giải quyết.
Bước 11: Tổng hợp hóa đơn chứng từ và chi phí để quyết toán với các bên có
liên quan.
1.3. Các loại chứng từ cần có trong hoạt động xuất khẩu
Căn cứ theo PGS, TS Phạm Thị Thanh Thủy (2013) ta có:
- Proforma invoice (hoá đơn tạm tính): là bản báo giá mà người xuất khẩu gửi
cho người nhập khẩu nhằm giúp người nhập khẩu mở tín dụng thư.
- Hợp đồng thương mại (Sales Contract): đây là hợp đồng được kí giữa bên
mua và bên bán về các nội dụng có liên quan như: thông tin hàng hóa, thông tin người
mua và người bán, điều kiện cơ sở giao hàng, hình thức thanh toán…
- Tín dụng thư (Letter credit): Thư tín dụng là thư do ngân hàng phát hành, theo
yêu cầu của người nhập khẩu, cam kết với người bán về việc thanh toán một khoản
tiền nhất định, trong một khoảng thời gian nhất định, nếu người bán xuất trình được
một bộ chứng từ hợp lệ, đúng theo quy định trong L/C.
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Là hóa đơn người xuất khẩu gửi
cho người nhập khẩu, trong đó ghi một cách chi tiết về các loại hàng hóa được mua và
khoản tiền mà người nhập khẩu phải trả cho người xuất khẩu. Một hóa đơn thương
mại phải thật chi tiết ghi lại các thông tin thích hợp.
- Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O): là chứng từ do Phòng thương mại của người
xuất khẩu cung cấp, chứng nhận rằng hàng hóa có xuất xứ tại quốc gia mà người xuất
khẩu cư trú. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa chỉ ra hàng hóa xuất xứ từ một nước
cụ thể.
- Bảng kê khai hàng hóa (Packing List): Là danh sách chi tiết các thứ trong một
lô hàng. Bảng kê khai hàng hóa nêu chi tiết về cách đóng gói hàng hóa, loại hàng,
lượng hàng đóng trong container,....
- Tờ khai hải quan (Customs Declaration): là loại chứng từ mà bên người xuất
khẩu, người gửi hàng phải kê khai những thông tin cụ thể về hàng hóa, các thông tin
cần thiết về các bên xuất nhập số container... cho cơ quan hải quan để hàng có đủ tiêu
+ Luồng vàng: Hàng hóa muốn thông quan phải trải qua bước kiểm tra hồ sơ
hàng hóa do hải quan thực hiện và miễm kiểm tra thực tế hàng hóa. Nếu hồ sơ hợp lệ
thì sẽ được đóng dấu thông quan vào tờ khai.
+ Luồng đỏ: Hàng hóa sẽ bị kiểm tra hồ sơ giấy và kiểm tra hàng hóa thực tế.
Tùy thuộc loại hàng và sự nghi ngờ của hải quan mà họ sẽ quyết định kiểm tra 5%,
10% hoặc 100% hàng hóa. Sau khi kiểm tra thực tế hàng hóa xong nếu thấy hồ sơ và
hàng hóa đủ điều kiện thông quan thì sẽ được lãnh đạo duyệt và đóng dấu vào tờ khai
hải quan.
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu
Căn cứ theo Thư viện học liệu mở Việt Nam (2015) ta có:
1.4.1. Các nhân tố bên ngoài công ty
+ Pháp luật, chính trị
Sự khác biệt về pháp luật, chính trị giữa các quốc gia sẽ gây khó khăn trong
hoạt động xuất khẩu của Việt Nam với các quốc gia khác.
Mỗi quốc gia có luật pháp khác nhau nên khi muốn xuất khẩu một mặt hàng
sang một quốc gia khác các doanh nghiệp cần phải tìm hiểu xem luật pháp nước đó có
quy định gì về loại hàng hóa, biểu thuế hàng hóa hay không. Nếu không tìm hiểu kĩ
các doanh nghiệp có thể rơi vào thế bất lợi.
Bên cạnh đó hệ thống pháp luật của Việt Nam chưa thật sự chặt chẽ, còn chồng
chéo quy định gây ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp xuất khẩu như luật
sáng chế, bản quyền, chống phá giá...mà những luật này ở các nước phát triển quy
định rất chặt chẽ.
Ngoài yếu tố pháp luật thì yếu tố chính trị cũng quan trọng không kém. Chính
trị nước nhập khẩu tốt thì hàng hóa cũng được đảm bảo. Bên cạnh đó chính trị giữa các
nước tốt sẽ tạo điều kiện cho quan hệ mua bán giảm thiểu được rủi ro.
+ Các yếu tố kinh tế thị trường:
Khi tham gia vào một thị trường cần tìm hiểu kỹ về thị trường như: nhu cầu của
thị trường, sản phẩm này đang ở trong giai đoạn nào của thị trường, nó có xu hướng
phát triển ở thị trường này không... Những điều này ảnh hưởng đến sự phát triển cũng
như việc tìm đối tác mua hàng.
Trong kinh doanh, con người là chính là yếu tố lao động hàng đầu để đảm bảo
thành công. Con người có thể điều khiển mọi thứ, phát huy sự sáng tạo của mình để
giúp ích cho công việc. Con người có thể sử dụng trí thông minh, sự sáng tạo cũng như
hiểu biết của mình để có thể sử dụng các nguồn lực khác như vốn, trang thiết bị... một
cách tốt nhất, đem lại hiệu quả nhất.
- Tài chính: Đây cũng là một trong những nhân tố quan trọng có ảnh hưởng đến
quá trình xuất khẩu. Nguồn vốn hay tình hình tài chính của công ty chính là tiền đề để
các công ty tổ chức hoạt động kinh doanh. Do các doanh nghiệp Việt Nam thường là
những doanh nghiệp vừa và nhỏ nên có nguồn vốn hạn chế, nên việc mở rộng hoạt
động kinh doanh là khó khăn. Vì vậy các doanh nghiệp nên có kế hoạch sử dụng
nguồn vốn một cách thích hợp.
- Trình độ tổ chức quản lý:
Quản lý là những người điều hành, giám sát, chỉ đạo, định hướng cho các cán
bộ, công nhân viên chức thực hiện đúng mục tiêu đã đề ra. Việc thiết lập cơ cấu tổ
chức của bộ máy điều hành cũng như cách thức điều hành cuả các cấp lãnh đạo là
nhân tố quyết định tính hiệu quả của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có cơ cấu tổ
chức hợp lý các điều hành hoạt động kinh doanh sẽ quyết định đến tới hiệu quả kinh
doanh nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng.
- Hoạt động Marketing:
Trong giai đoạn hội nhập ngày nay, để có thể cạnh tranh với sản phẩm của các
doanh nghiệp khác trên thị trường quốc tế, doanh nghiệp cần thực hiện tốt các hoạt
động marketing của mình để xây dựng thương hiệu vững mạnh, tạo lòng tin với người
tiêu dùng trong lẫn ngoài nước. Nếu thực hiện tốt các hoạt động marketing, hoạt động
xuất khẩu của doanh nghiệp sẽ mang lại hiệu quả hơn, khẳng định vị trí của mình trên
thị trường.
CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU THỰC TRẠNG QUY TRÌNH HÀNG
Tên giao dịch:
K & T CO.,LTD
Mã số thuế:
Điện thoại:
0200424398
( 84) 31 3747023
Fax:
(84) 31 3746850
Email:
Người đại diện:
Bà Phạm Thị Bích Hạnh
Chức vụ:
Giám đốc
Trụ sở chính: 22 Đông Trà - Dư Hàng Kênh - Lê Chân - Hải Phòng
Văn phòng giao dich: Số 32/31 Bến Bính, Minh Khai, Hồng Bàng, Hải Phòng
2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
Chức năng: Thực hiện các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu bột đá, tìm
kiếm mở rộng thị trường cũng như khách hàng tiềm năng mua hàng bột đá của công ty
đồng thời cũng phát triển kinh doanh các loại nguyên vật liệu như than, đá cát phục vụ
cho bên công ty Cổ phần hóa chất Minh Đức. Bên cạnh đó cũng cung cấp một cách tốt
(phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới...);
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng
hoặc đi thuê
- Quảng cáo
2.1.5. Cơ cấu tổ chức
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM
ĐỐC
PHÒNG KD
-XUẤT NHẬP
KHẨU
PHÒNG
VẬN TẢI
PHÒNG HẢI
QUAN
PHÒNG
TC-KẾ
TOÁN
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Khang Thịnh
(Nguồn: Phòng TC-Kế toán công ty TNHH Khang Thịnh)
- Giám đốc: Ra quyết định và quản lý chung tất cả các hoạt động kinh doanh
cũng như chịu trách nhiệm về tiến độ hoàn thành mục tiêu đã đề ra của công ty.
- Phó giám đốc: Quản lý và điều phối mọi công việc liên quan đến khách hàng
và hoạt động của công ty theo chiến lược kinh doanh theo chỉ đạo trực tiếp từ giám
• Nguồn nhân lực
Bảng 2.1: Bảng phân bố nguồn nhân lực công ty theo phòng ban
Phòng
Số lượng( người)
Giám đốc
1
Phó giám đốc
2
Kinh doanh- xuất nhập khẩu
3
Hải quan
2
Vận tải
15
Tài chính- Kế toán
2
Tổng
25
(Nguồn: Phòng TC-Kế toán công ty TNHH Khang Thịnh)
Căn cứ trên bảng phân bố nguồn nhân lực của công ty TNHH theo phòng ban ta
có thể thấy quy mô công ty tương đối nhỏ với số lượng 25 nhân viên được phân bổ
trong 6 phòng. Trong đó phòng vận tải nhiều người nhất do số lượng lái xe nhiều.
Nhìn chung là số lượng các nhân viên tại mỗi phòng ban là như nhau.
2.1.7. Cơ sở vật chất hạ tầng
a. Văn phòng
Công ty có văn phòng với đầy đủ trang thiết bị như máy in, máy fax, máy phôt,
bàn làm việc và đầy đủ văn phòng phẩm tạo đầy đủ tiện nghi cho nhân viên hoàn
2014
2015
Tổng
doanh thu
Chi phí
21.750.088.20
0
19.890.458.58
0
1.859.629.620
30.276.403.870
Tổng lợi
nhuận
trước thuế
Lợi nhuận
sau thuế
Thuế thu
nhập
doanh
nghiệp
37.598.903.670
2014 so
với 2013
10%
409.118.516
462.338.885
510.577.995
(Nguồn: Phòng TC-Kế toán công ty TNHH Khang Thịnh)
Qua bảng số liệu ta thấy hầu hết các chỉ tiêu đều tăng qua mỗi năm. Tổng doanh
thu năm 2015 đạt mức cao nhất là 37.598.903.670 đồng. So với năm 2014 thì tổng
doanh thu năm 2015 tăng 24%, so với năm 2013 thì tăng 72%. Tuy nhiên mức tăng
này so với giai đoạn 2013-2014 là thấp hơn, cụ thể doanh thu năm 2014 tăng 39% so
với năm 2013.
Tuy nhiên khi xét đến chi phí thì lại thấy chi phí của công ty bỏ ra năm 2015
cũng là cao nhất là 35.278.094.600 đồng, cụ thể tăng 22% so với năm 2014, tuy nhiên
mức tăng này vẫn ít hơn giai đoạn 2013-2014 chi phí năm 2014 tăng 41% so với 2013.
Từ đó cho ta thấy mức tăng trưởng của lợi nhuận giai đoạn 2015-2014 thấp
hơn giai đoạn 2014-2013 vì doanh thu giai đoạn 2014-2015 tăng ít hơn giai đoạn
2013-2014 xấp xỉ 2 tỷ. Cho nên mặc dù chi phí 2015-2014 cũng thấp hơn giai đoạn
2013-2014 là 1 tỷ cũng không thể kéo được lợi nhuận lên mức tăng trưởng cao hơn
được.
Tốc độ tăng của doanh thu có thể do nhu cầu về loại hàng bột đá giảm, việc
phát triển mở rộng thị trường, đối tác chưa được chú trọng.
2.2. Quy trình xuất khẩu của công ty TNHH Khang Thịnh
2.2.1. Quy trình xuất khẩu chung của công ty TNHH Khang Thịnh
Công ty TNHH Khang Thịnh với 15 năm hoạt động đã tìm kiếm và kí được rất
nhiều hợp đồng mua bán hàng của các bên đối tác nước ngoài như những công ty bên
B5: Đóng hàng và chuẩn bị bộ chứng từ
B6: Làm thủ tục hải quan
B7: Làm Bill of Lading
B8: Làm giấy chứng nhận xuất xứ
B9: Thanh toán tiền cước với bên hãng tàu
B10: Hoàn tất bộ chứng từ
B11: Kết toán với bên vận tải và bên sản xuất
Hình 2.2: Quy trình chung xuất khẩu hàng vận chuyển bằng container
tại công ty TNHH Khang Thịnh
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Bước 1: Nhận yêu cầu từ bên nhập khẩu
Nhận
đơn đặt
hàng
Báo giá
(Chào giá)
Nhận phản
hồi của
khách hàng
và kí hợp
+ Cảng đi, cảng đến
+Điều kiện giao hàng: Xác định điều kiện giao hàng để công ty có thể tính giá
hàng hóa báo cho người nhập khẩu.
+Phương thức thanh toán: thanh toán theo TT (điện chuyển tiền) hay thanh
toán theo L/C (tín dụng chứng từ), tùy khách hàng mà việc thỏa thuận
Tùy từng loại hàng, loại khách hàng mà các thông tin cần khách hàng cung cấp
trên khác nhau để làm căn cứ báo giá và có thể lập hợp đồng
Báo giá (Chào giá)
- Dựa vào những thông tin đã trao đổi với khách hàng nhân viên Sales sẽ mail
cho nhân viên phòng kế toán tính toán giá sau đó lập ''Proforma invoice'' chuyển về
nhân viên Sales để thông báo cho khách hàng.
Lập Proforma invoice cụ thể là:
Nhân viên phòng kế toán dựa trên những thông tin khách yêu cầu mà tính toán
giá cả lập proforma invoice để cung cấp thông tin giá cả về lô hàng mà người nhập
khẩu muốn đặt hàng. Hóa đơn tạm tính này không phải là hóa đơn chính thức, không
thể dùng để thanh toán được. Nhiều công ty xuất nhập khẩu coi hóa đơn tạm tính này
gần như 1 hợp đồng vì nó cũng khá đầy đủ thông tin.
- Trường hợp khác là khi công ty tìm được bên đối tác nước ngoài mới, có tiềm
năng, hay đơn hàng bên sản xuất có sẵn phù hợp với những đơn hàng cũ của khách
hàng truyền thống, công ty có thể gửi proforma invoice để chào giá.
- Hiện nay công ty thường cung cấp 3 loại giá theo điều khoản giao hàng: FOB,
CNF(CFR), CIF.
Đàm phán ký hợp đồng
Sau khi bên nhập khẩu nhận được báo giá nếu bên mua chấp nhận phòng kinh
doanh - XNK sẽ lập hợp đồng mua bán (sales contract) ràng buộc quyền và nghĩa vụ
giữa các bên theo thỏa thuận.
Sales contract cần phải có:
- Ngày tháng ký hợp đồng, số hợp đồng
''Notification of documentary credit'' (thông báo thư tín dụng) cùng với bộ L/C để
người xuất khẩu đến ngân hàng thông báo lấy hoặc sẽ trực tiếp mail, fax cho bên xuất
khẩu.
Bước 3 : Thông báo bên doanh nghiệp sản xuất chuẩn bị hàng xuất khẩu
Hàng hoá phải được phân loại, chọn lọc, đóng gói theo quy định hợp đồng.
Nguồn hàng xuất khẩu bao gồm:từ sản xuất để xuất khẩu, đặt hàng.