Phát triển khu du lịch danh thắng Tràng An, tỉnh Ninh Bình - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LƯƠNG THẾ VINH

AN QUANG TRUNG

PHÁT TRIỂN KHU DU LỊCH QUẦN THỂ DANH THẮNG TRÀNG AN
TỈNH NINH BÌNH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ VĂN TÂM

NAM ĐỊNH, NĂM 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa
từng dùng bảo vệ đế lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã
được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Ninh Bình, ngày

tháng 7 năm 2015

Tác giả luận văn


4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3

5. Phương pháp nghiên cứu

4

5.1 Phương pháp thu thập số liệu

4

5.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu

4

6. Đóng góp của luận văn

5

7. Kế cấu của luận văn

5

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH..........................................6
1.1. Khái niệm về du lịch
6
1.1.1 Khái niệm du lịch

6


12

1.2.5 Trình độ dân trí

12

1.2.6 Tài nguyên du lịch

13

1.2.7 Các điều kiện về tổ chức và kỹ thuật

13

1.2.8 Khách du lịch

14

1.2.9 Yếu tố con người trong phát triển du lịch

14

1.3 Vai trò của phát triển du lịch

16

ii



2.1.3 Tài nguyên thiên nhiên tại khu du lich Quần thể danh thắng Tràng An
2.2 Thực trạng phát triển khu du lịch Quần thể danh thắng Tràng An

34
45

2.2.1 Phát triển các tuyến đường du lịch trong Quần thể du lịch danh thắng Tràng An
46
2.2.2 Phát triển khách du lịch

48

2.2.3 Thực trạng phát triển khách du lịch quốc tế đến với Khu du lịch Quần thể danh
thắng Tràng An

51

2.2.4 Thực trạng chi tiêu của khách tại Khu du lịch Quần thể danh thắng Tràng An 55
2.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật

57

2.2.5 Thực trạng phát triển lao động của Khu du lịch danh thắng Tràng An

60

2.3 Đánh giá thực trạng phát triển của khu du lich Quần thể danh thắng Tràng An, tỉnh
Ninh Bình

65

71

3.2.1 Hoàn thiện công tác quy hoạch, quản lý và tổ chức thực hiện công tác quy hoạch
phát triển du lịch

71

3.2.2 Tăng cường đầu tư và huy động vốn đầu tư cho phát triển du lịch

iii

72


3.2.3 Đẩy mạnh quản lý, khai thác tài nguyên du lịch và đầu tư phát triển cơ sở hạ
tầng du lịch

73

3.2.4 Đa dạng hoá các sản phẩm du lịch và chương trình du lịch

76

3.2.5 Tăng cường đào tạo phát triển nguồn nhân lực phục vụ du lịch, tổ chức bộ máy,
hoàn thiện và nâng cao năng lực cán bộ để quản lý du lịch

77

3.2.6 Hoàn thiện chính sách phát triển du lịch và thực hiện quản lý Nhà nước về du
lịch

Thủ tướng
Tổng số
Kinh tế xã hội
Tổ chức Giáo dục,Khoa học và
Văn hóa của Liên hợp quốc

iv


v


DANH MỤC CÁC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

Bảng 1.1 : Trình độ văn hoá của người chủ gia đình và tỷ lệ đi du lịch..............................13
Bảng 1.2: Du khách đến Lào Cai giai đoạn 2011 – 2013.....................................................25
Bảng 1.3: Tổng số phòng của cơ sở lưu trú tỉnh Lào Cai....................................................26
Bảng 2.1: Số ngày khách lưu trú (ngày khách) giai đoạn 2010 - 2013................................51
Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh của Quần thể danh thắng Tràng An năm 2011....................51
Bảng 2.3 : Kết quả kinh doanh của Quần thể danh thắng Tràng An năm 2012...................52
Bảng 2.4 : Kết quả kinh doanh của Quần thể danh thắng Tràng An năm 2013...................54
Bảng 2.5 : Chi tiêu bình quân 1 ngày của khách du lịch trong nước chia theo khoản chi,
phương tiện và mục đích chuyến đi khi tới Quần thể danh thắng Tràng An tính đến thời
điểm 31/12/2013...................................................................................................................56
Bảng 2.6: Thực trạng lao động khu du lịch Quần thể danh thắng Tràng An, tỉnh Ninh Bình

ngành kinh tế khác phát triển theo, điều này càng thể hiện rõ hơn trước xu thế
toàn cầu hoá, khu vực hoá và hội nhập nền kinh tế quốc tế.
Du lịch Việt Nam ra đời từ 09/07/1960. Từ đó đến nay “ngành công
nghiệp không khói” này không ngừng phát triển và đạt được những bước tiến
đáng khích lệ, có vị trí xứng đáng trong nền kinh tế quốc dân. Năm 2013, du
lịch Việt Nam đón được 7,5 triệu khách quốc tế, đứng thứ 5 trong khu vực. Du
lịch nội địa cũng phát triển nhanh chóng với trên 35 triệu khách, thu nhập từ du
lịch năm 2013 đạt gần 200 nghìn tỷ đồng. Theo dự báo của Tổng cục du lịch
Việt Nam, năm 2015 ngành du lịch Việt Nam sẽ thu hút trên 8 triệu khách
quốc tế, phục vụ 32 – 35 triệu khách nội địa, đến năm 2020 sẽ là 11 – 12 triệu
khách quốc tế, 45 – 48 triệu khách nội địa, doanh thu từ du lịch năm 2020 sẽ
đạt 18 – 19 tỷ USD và đóng góp khoảng 6,5 – 7% GDP. Du lịch cơ bản trở
thành một ngành kinh tế mũi nhọn vào năm 2020, đạt đẳng cấp trong khu
vực vào năm 2020 và đẳng cấp quốc tế vào năm 2030.

1


Ninh Bình là một tỉnh nằm ở cực Nam của vùng Đồng bằng sông Hồng,
cách trung tâm thủ đô Hà Nội hơn 90 km về phía Nam. Ninh Bình có tiềm năng
du lịch với nhiều danh lam, thắng cảnh và di tích lịch sử văn hoá nổi tiếng, được
xác định là một trong 16 khu du lịch trọng điểm toàn quốc, là trung tâm du lịch
của vùng duyên hải Bắc Bộ. Du lịch Ninh Bình nổi bật với Quần thể danh thắng
Tràng An, địa danh du lịch tổng hợp gồm các di sản văn hóa và thiên nhiên thế
giới đã được UNESCO công nhận ở Ninh Bình. Nhiều di tích danh thắng nơi
đây đã được Chính phủ Việt Nam xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt quan trọng
như Khu du lịch sinh thái Tràng An, khu du lịch Tam Cốc - Bích Động, chùa
Bái Đính, cố đô Hoa Lư... Theo báo cáo của Cục thông kê tỉnh, Quần thể danh
thắng Tràng An, năm 2013 đón 4,5 triệu lượt du khách, trong đó khách quốc tế
là 520 nghìn lượt, doanh thu đạt 920 tỷ đồng. Dự kiến, năm 2014 phấn đấu đón

đến phat triển du lịch bền vững ở nước ta được triển khai không nhiều, vì vậy
cần nghiên cứu sâu và cụ thể hơn, nhất là việc nghiên cứu cụ thể đối với từng
khu, điểm du lịch.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục đích nghiên cứu
Thông qua nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan tới du lịch
và phát triển du lịch, từ đó phân tích thực trạng phát triển khu du lịch Quần
thể danh thắng Tràng An, tỉnh Ninh Bình, để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm
phát triển khu du lịch Quần thể danh thắng Tràng An.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
− Hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch, phát triển du lịch và kinh nghiệm
phát triển du lịch tại các nước trên thế giới và các địa phương trong cả nước.
− Phân tích thực trạng phát triển khu du lịch Quần thể danh thắng Tràng
An, tỉnh Ninh Bình, từ đó chỉ ra các hạn chế, nguyên nhân và những vấn đề
đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu.
− Xác định phương hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển
khu du lịch Quần thể danh thắng Tràng An, tỉnh Ninh Bình.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung nghiên cứu tình hình phát
triển du lịch tại khu du lịch Quần thể danh thắng Tràng An, tỉnh Ninh Bình.

3


- Phạm vi nghiên cứu:
+ Thời gian nghiên cứu từ năm 2011 đến nay.
+ Không gian: Quần thể dang thắng Tràng An, tỉnh Ninh Bình.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập số liệu
* Thông tin thứ cấp

nhóm từ đó đưa ra các giải pháp nhằm phát triển khu du lịch Quần thể danh
thắng Tràng An..
* Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh được sử dụng để xác định sự khác nhau về tính chất
đặc điểm của nhóm đối tượng điều tra có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển
của khu du lịch.
6. Đóng góp của luận văn
Để góp phần hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn, luận văn
dự kiến sẽ có những đóng góp sau:
- Khái quát và làm rõ những vấn đề cơ bản về du lịch và phát triển du lịch, từ
đó xác định phương hướng phát triển khu du lịch Quần thể danh thắng Tràng An,
tỉnh Ninh Bình.
- Phân tích làm rõ thực trạng phát triển du lịch tại khu du lịch Quần thể
danh thắng Tràng An, từ đó đưa ra được những nhận xét, đánh giá về những
hạn chế, nguyên nhân làm ảnh hưởng tới quá trình phát triển của khu du lịch
Quàn thể danh thắng Tràng An, tỉnh Ninh Bình.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển khu du lịch Quần thể danh
thắng Tràng An, tình Ninh Bình.
7. Kế cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về phát triển du lịch
Chương 2 : Thực trạng phát triển khu du lịch Quần thể danh thắng
Tràng An, tỉnh Ninh Bình.
Chương 3 : Phương hướng và giải pháp nhằm phát triển khu du lịch
Quần thể danh thắng Tràng An, tỉnh Ninh Bình.

5



Sơ đồ 1.1 Các nhân tố cấu thành du lịch

6


Tuy nhiên, nhìn dưới nhiều góc độ khác nhau thì du lịch còn được hiểu
với nhiều cách khác nhau. Nhà kinh tế học người Áo, Josep Stander, cho rằng:
Nhìn từ góc độ thay đổi về không gian của du khách: Du lịch là một
trong những hình thức di chuyển tạm thời từ một vùng này sang một vùng
khác, từ một nước này sang một nước khác mà không thay đổi nơi cư trú hay
nơi làm việc.
Nhìn từ góc độ kinh tế: Du lịch là một ngành kinh tế dịch vụ có nhiệm vụ
phục vụ cho nhu cầu tham quan giải trí, nghỉ ngơi, có hoặc không kết hợp với
các hoạt động chữa bệnh, thể thao, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu khác.
Nhìn từ góc độ của du khách: Du lịch là một sản phẩm tất yếu của sự
phát triển kinh tế – xã hội của loài người đến một giai đoạn phát triển nhất định,
chỉ trong hoàn cảnh kinh tế thị trường phát triển, gia tăng thu nhập bình quân đầu
người, tăng thời gian rỗi do tiến bộ của khoa học – công nghệ, phương tiện giao
thông và thông tin ngày càng phát triển, làm phát sinh nhu cầu nghỉ ngơi, tham
quan du lịch của con người. Bản chất đích thực của du lịch là du ngoạn để cảm
nhận những giá trị vật chất và tinh thần có tính văn hóa.
Khoa Du lịch và Khách sạn trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
đã đưa ra định nghĩa nhằm làm rõ góc độ kinh tế và kinh doanh của du lịch
như sau: "Du lịch là một ngành kinh doanh bao gồm các hoạt động tổ chức
hướng dẫn du lịch, sản xuất, trao đổi hàng hóa và dịch vụ của những doanh
nghiệp, nhằm đáp ứng các nhu cầu về đi lại lưu trú, ăn uống, tham quan, giải
trí, tìm hiểu các nhu cầu khác của du khách. Các hoạt động đó phải đem lại lợi
ích kinh tế chính trị - xã hội thiết thực cho nước làm du lịch và cho bản thân
doanh nghiệp" (Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa, 2006).
Như vậy, ta thấy du lịch là một hoạt động có nhiều đặc thù, gồm nhiều

khách hàng.
b) Những bộ phận hợp thành sản phẩm du lịch
Qua những khái niệm trên ta thấy sản phẩm du lịch bao gồm cả yếu tố
hữu hình và vô hình, có hai loại sản phẩm du lịch cơ bản:
Sản phẩm du lịch hữu hình, tồn tại ở dạng vật thể: các đồ lưu niệm, các
món ăn, đồ uống khách sử dụng trong nhà hàng... sản phẩm dạng này chiếm
tỷ lệ rất nhỏ trong sản phẩm du lịch nói chung.
Sản phẩm du lịch vô hình, tồn tại ở dạng phi vật thể và chỉ có thể
biết được thông qua cảm nhận của khách du lịch, bao gồm:

8


- Dịch vụ vận chuyển;
- Dịch vụ trú và các dịch vụ bổ sung ở các cơ sở lưu trú;
- Các dịch vụ của các tổ chức du lịch;
- Dịch vụ tham quan, giải trí công cộng ở các cơ sở du lịch;
- Dịch vụ lưu trú chữa bệnh và các dịch vụ tắm nghỉ gắn liền với nó;
- Các dịch vụ của các cơ sở thể thao;
- Các dịch vụ vận tải du lịch;
- Các dịch vụ và hàng hoá được bán ở cơ sở (hàng tiêu dùng và đồ
lưu niệm);
- Du lịch ngoài dịch vụ cơ bản: làm đẹp, cắt tóc...
Sản phẩm du lịch có thể là sản phẩm đơn lẻ hoặc có thể là sản phẩm tổng
hợp, do một đơn vị cung ứng trọn gói hay do nhiều đơn vị kinh doanh cùng tham
gia cung ứng.
Sản phẩm đơn lẻ là sản phẩm do các nhà cung ứng đưa ra nhằm thỏa
mãn một nhu cầu cụ thể của khách hàng. Các nhà cung ứng có thể là khách
sạn, nhà hàng, hãng vận chuyển… Tuy nhiên, người đi du lịch không chỉ để
thỏa mãn bởi một dịch vụ mà phải được thỏa mãn nhiều nhu cầu do nhiều sản

tín của du lịch được đảm bảo.
- Bảo đảm và nâng cao hiệu quả kinh tế của du lịch
- Thu nhập của du lịch được phân bố rộng khắp trong toàn xã hội. {18}
1.1.4 Đặc điểm phát triển du lịch
- Là sản phẩm đặc thù, tính đa dạng cao có sẵn trong thiên nhiên hoặc
trong đời sống xã hội, mang nhiều yếu tố lịch sử, văn hoá... sản phẩm du lịch
có thể được sử dụng nhiều lần, phát triển nhanh và ngắn hạn.
- Sản phẩm du lịch là những dịch vụ phục vụ cho di khách tại những
khu du lịch. Những sản phẩm đa dạng, chất lượng dịch vụ tốt sẽ hấp dẫn và
lôi cuốn du khách muốn sử dụng sản phẩm đó hoặc ngược lại. Mỗi khu, điểm
du lịch có những sản phẩm du lịch đặc trưng độc đáo thể hiện và những yếu tố
cấu thành thương hiệu của mỗi một khu, điểm du lịch.
- Sản phẩm của du lịch phần lớn phụ thuộc vào khách hàng, những ý
kiến nhận xét, đánh giá phản hồi của khách hàng tạo cơ hội cho sản phẩm du
lịch phát triển và ngược lại. Vì vậy, chất lượng sản phẩm du lịch phải được
thường xuyên đảm bảo ổn định hoặc phải được điều chỉnh cho phù hợp để
thoả mãn nhu cầu của khách du lịch, đây cũng là một phần quan trọng trong

10


tiến trình phát triển sản phẩm du lịch tại các địa phương.
- Để hình thành nên sản phẩm du lịch phải được nhiều bên liên quan tác
động hình thành ( nguyên vật liệu, nghệ nhân, chế biến, quảng bá tiếp thị,
khách hàng, doanh nghiệp...), vòng đời của sản phẩm du lịch được chú trọng
đặc biệt để kịp thời khắc phục điểm hạn chế của chu kì sản phẩm.
- Là một ngành kinh tế du lịch phụ thuộc rất nhiều vào sự thành công của
các lĩnh vực kinh tế khác, đồng thời du lịch là thị trường nhạy cảm, biến động rất
nhanh. Chính vì vậy du lịch là ngành kinh tế đặc biệt mong manh rất dễ bị tổn
thương dưới tác động không chỉ của điều kiện kinh tế, văn hoá, chính trị mà cả

cung cấp ngành cung cấp nhiều hàng hoá cần thiết cho du lịch. Một số ngành
công nghiệp nhẹ đóng vai trò quan trọng trong việc cung ứng vật tư cho du lịch
như công nghiệp dệt, sành sứ, đồ gốm....{10},{15}.
1.2.3 Thời gian nhàn rỗi
Muốn thực hiện một cuộc hành trình du lịch đòi hỏi con người phải có
thới gian. Do vậy, thời gian rỗi của nhân dân là điều kiện tất yếu cần thiết
phải có để con người tham gia vào hoạt động du lịch
Thời gian rỗi nằm trong quỹ thời gian, còn thời gian dành cho du lịch,
thể thao và nghỉ ngơi lại nằm trong thời gian rỗi. Do vậy du lịch muốn phát
triển tốt phải nghiên cứu đầy đủ cơ cấu thời gian làm việc, cơ cấu thời gian
rỗi, phải xác lập ảnh hưởng của các thành phần thời gian lên thời gian rỗi.
1.2.4 Khả năng tài chính của con người
Thu nhập của nhân dân là chỉ tiêu quan trọng và là điều kiện vật chất để
họ có thể tham gia du lịch. Con người khi muốn đi du lịch không chỉ cần có
thời gian mà còn phải có đủ tiền mới có thể thực hiện được chuyến đi đó.
Khi thu nhập của người dân tăng lên, thì sự tiêu dùng cho du lịch cũng
tăng theo, đồng thời có sự thay đổi về cơ cấu tiêu dùng du lịch. Những nước
có nền kinh tế phát triển, đảm bảo cho dân cư có mức sống cao, một mặt có
điều kiện sản xuất ra nhiều của cải vật chất và có khả năng phát triển du lịch
trong nước và mặt khác có thể gửi du khách ra nước ngoài.{10}
1.2.5 Trình độ dân trí
Nếu trình độ văn hoá chung của một dân tộc được nâng cao thì động cơ
đi du lịch của nhân dân ở đó tăng lên rõ rệt. Số người đi du lịch tăng, lòng
ham hiểu biết và mong muồn làm quen với các nước xa gần cũng tăng lên và
trong nhân dân thói quen du lịch sẽ hình thành ngày càng rõ nét. Mặt khác

12


nếu trình độ văn hoá chung của một đất nước cao thì đất nước đó khi phát

để phát triển du lịch. Một quốc gia, một vùng dù có nền kinh tế, chính trị, văn
hoá, xã hội phát triển cao, song nếu không có tài nguyên du lịch thì cũng
không thể phát triển được du lịch. {10},{15}
Điểm hấp dẫn của tài nguyên du lịch: là những đặc điểm về văn hoá vật
thể hoặc văn hoá phi vật thể ở một nơi mà khách du lich cảm thấy đáp ứng một
khía cạnh nhu cầu tò mò, thưởng ngoạn, hiểu biết, trải nghiệm hoặc giải trí của
mình. Điểm hấp dẫn là động lực chủ yếu nhưng không phải duy nhất thu hút
khách du lịch. Trong hệ thống du lịch “ tài nguyên tự nhiên và văn hoá” là tiểu
hệ thống của điểm đến du lịch. Nếu không có điểm hấp dẫn sẽ không có nhu cầu
về các dịch vụ du lịch khác.
1.2.7 Các điều kiện về tổ chức và kỹ thuật
Các điều kiện về tổ chức bao gồm bộ máy quản lý, hệ thống thể chế
quản lý (các đạo luật, các văn bản pháp quy dưới luật), các chính sách và cơ
chế quản lý.
13


Các điều kiện về kỹ thuật ảnh hưởng đến sự sẵn sàng đón tiếp khách du lịch,
trước tiên đó là cớ sở vật chất du lịch và sau đó là cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng xã hội.
1.2.8 Khách du lịch
Hiện nay có nhiều khái niệm về khách du lịch. Khái niệm thông dụng
thường được dùng chung cho khách du lịch là người đi ra khỏi nơi cư trú
( nơi ở, nơi làm việc, nơi học tập) để nghi ngơi, giải trí, tìm hiểu, thăm quan
thưởng ngoạn, nghỉ dưỡng chữa bệnh… trong một thời gian nhất định, có
thể một hoặc nhiều ngày có chi tiêu chứ không phải vì lý do nghề nghiệp và
kiếm sống ở nơi đến.
1.2.9 Yếu tố con người trong phát triển du lịch
* Nhà kinh doanh và cung ứng dịch vụ du lịch: nằm trong khái niệm
này, trước hết là các doanh nghiệp và thương nhân hoạt động kinh doanh trực
tiếp từ khách du lịch.

tiếp thông qua việc phát triển du lịch.
* Đội ngũ lao động hoạt động du lịch: Đội ngũ lao động hoạt động du
lịch có vai trò quyết định đến chất lượng phục vụ du lịch; bao gồm đội ngũ
lao động gián tiếp cung cấp dịch vụ liên quan đến du lịch và đội ngũ lao động
trực tiếp trong ngành du lịch, đội ngũ quản lý kinh doanh du lịch là nhân tố có
ảnh hưởng lớn đến việc phát triển du lịch.
* Thành phần nhà nước: Thành phần nhà nước có vai trò quy hoạch,
quản lý và xúc tiến du lịch. Vai trò này có thay đổi rất lớn trong cách tiếp cận
và kết quả đạt được. Ở các nước phát triển, các cơ quan quản lý nhà nước
không sở hữu hoặc kiểm soát nhiều quan hệ trọng yếu trong hệ thống du lịch.
Những tập đoàn xuyên quốc gia có sức mạnh ngày càng lớn và có phạm vi ảnh
hưởng mở rộng vượt ra ngoài biên giới địa lý của các nước. Tốc độ hành động
và phấn ứng của thành phần nhà nước và tốc độ phát triển du lịch hiếm khi gặp
nhau dẫn đến những hoạt động bất thường. Chính vì vậy cách tiếp cận đối tác
(nhà nước - tư nhân) ngày càng trở nên phổ biến trong những năm gân đây.
Cần phải nhận thấy rằng, ngành du lịch hoặc những ngành kinh tế khác
tồn tại dựa trên những hệ thống (cung và cầu) và trong nhiều trường hợp có sự
liên kết mạnh mẽ giữa các thành phần kinh tế trong nước với nhau và giữa các
doanh nghiệp trong và ngoài nước. Chính vì xu hướng tập trung lợi ích kinh tế
là tập trung quyền lực và nhin chung thành phần nhà nước chỉ còn là những
người quản lý, người định hướng cho phát triển các sản phẩm du lịch. Khi mới

15


hình thành du lịch thường có quy mô nhỏ hoặc khi đang ở trong giai đoạn đầu
của quá trình phát triển, các hoạt động du lịch được nhà nước tiến hành triển
khai (thông qua các doanh nghiệp, tổ chức của nhà nước với sự hỗ trợ tích cực
về mặt tài chính) những cam kết chính trị mạnh mẽ về đầu tư phát triển du lịch.
1.3 Vai trò của phát triển du lịch


Yếu
tố
tĩnh
tại

Du khách:
Các dạng du lịch

Đặc điểm của du khách:
- Thời gian lưu trú
- Kiểu loại hoạt động
- Mức độ sử dụng
- Mức độ hài lòng
- Các đặc điểm KT-XH

Nơi đến du lịch
Tạo ra áp lực

Đặc điểm nơi đến:
- Triển vọng môi trường
- Cơ cấu kinh tế
- Tổ chức kinh tế
- Trình độ phát triển du lịch
- Cơ cấu và tổ chức xã hội

Sức chứa

Các dạng tác động của du lịch


17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status