Hiện Trạng Phân Bố Và Đặc Điểm Tái Sinh Của Cây Huỳnh Đường (Dysoxylum Loureiri Pierre) Làm Cơ Sở Đề Xuất Giải Pháp Bảo Tồn Và Phát Triển - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ THỊ MÂY

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG PHÂN BỐ VÀ ĐẶC ĐIỂM TÁI SINH
CỦA CÂY HUỲNH ĐƯỜNG (DYSOXYLUM LOUREIRI PIERRE)
LÀM CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN
LOÀI TẠI VƯỜN QUỐC GIA BA BỂ - HUYỆN BA BỂ TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2014


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ THỊ MÂY

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG PHÂN BỐ VÀ ĐẶC ĐIỂM TÁI SINH
CỦA CÂY HUỲNH ĐƯỜNG (DYSOXYLUM LOUREIRI PIERRE)
LÀM CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN
LOÀI TẠI VƯỜN QUỐC GIA BA BỂ - HUYỆN BA BỂ TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60 62 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS ĐẶNG KIM VUI


Sau đại học, cán bộ phòng kỹ thuật vườn quốc gia Ba Bể đã tạo điều kiện giúp đỡ
cho tác giả theo học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn các bạn bè và người thân trong gia
đình đã giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế, bản luận văn này chắc chắn không
tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp quý
bàu của các thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học cùng bạn bè để luận văn này được
hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả

Lê Thị Mây


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH ..................................................................................................vii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Đối tượng nghiên cứu.............................................................................................. 2
4. Ý nghĩa khoa học .................................................................................................... 2
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .............................................................. 3
1.1. Cơ sở khoa học của nghiên cứu ........................................................................... 3

đường tại khu vực nghiên cứu ........................................................................ 27
2.1.4. Đánh giá một số yếu tố tác động đến sự xuất hiện của loài Huỳnh đường
tái sinh ............................................................................................................ 27
2.1.5. Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển loài cây Huỳnh đường...................... 27
2.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 28
2.2.1. Phương pháp luận............................................................................................ 28
2.2.2. Phương pháp ngoại nghiệp .............................................................................. 29
2.2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu cơ bản .......................................................29
2.2.2.2. Phương pháp điều tra thực tế ...................................................................30
2.2.3. Phương pháp nội nghiệp ................................................................................. 32
2.2.3.1. Phương pháp nghiên cứu tầng cây cao ....................................................32
2.2.3.2. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm cây tái sinh.......................................37
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................. 40
3.1. Hiện trạng phân bố loài Huỳnh đường tại khu vực nghiên cứu ......................... 40
3.2. Một số đặc điểm cấu trúc rừng ảnh hưởng đến tái sinh tự nhiên của cây
Huỳnh đường .................................................................................................... 42
3.2.1. Đặc điểm cấu trúc cây tầng cao ...................................................................... 42
3.2.2. Mật độ tầng cây cao và quan hệ sinh thái của loài Huỳnh đường với các
loài khác............................................................................................................ 44


v

3.2.3. Đặc điểm phân bố số cây theo cấp kính(N/D1.3) của loài cây Huỳnh
đường và tổng thể OTC 1 ................................................................................. 46
3.2.4. Đặc điểm phân bố số cây theo cấp chiều cao (N/Hvn) của loài cây
Huỳnh đường và tổng thể ................................................................................. 48
3.2.5. Đặc điểm độ tàn che tầng cây cao ................................................................... 50
3.2.6. Đặc điểm tầng cây bụi thảm tươi .................................................................... 51
3.3. Một số đặc điểm tái sinh dưới tán rừng .............................................................52

: Đa dạng sinh học

HST

: Hệ sinh thái

KBT

: Khu bảo tồn

IUCN

: Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới

KHKT

: Khoa học kỹ thuật

LCKT

: Luận chứng kinh tế

OTC

: Ô tiêu chuẩn

ODB

: Ô dạng bản


Hình 3.4: Phân bố N/H của lâm phần và Huỳnh đường ở OTC 12 .......................... 49
Hình 3.5: Phân bố tái sinh Huỳnh đường theo cấp chiều cao ................................... 58
Hình 3.6. Chất lượng cây tái sinh ở OTC 12 ............................................................ 59


viii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tổng quan địa hình VGQ Ba Bể .............................................................. 19
Bảng 1.2. Nhiệt độ trung bình tháng và năm ............................................................ 20
Bảng 1.3. Thành phần loài động vật có xương sống ở VQG Ba Bể và vùng ........... 25
Bảng 1.4: Thống kê hệ thực vật VQG Ba Bể ............................................................ 25
Bảng 1.5. Dân số, thành phần dân tộc và tình trạng đói nghèo ở vùng đệm ............26
Bảng 2.1: Phương pháp xác định độ tàn che .............................................................37
Bảng 3.1. Phân bố cá thể Huỳnh đường theo tuyến đi .............................................. 40
Bảng 3.2. Phân bố cá thể Huỳnh đường theo OTC ................................................... 41
Bảng 3.3. Cấu trúc tầng cây cao có IVI >5% trong OTC 1 ...................................... 43
Bảng 3.4. Cấu trúc tầng cây cao có IVI >5% trong OTC 12 .................................... 44
Bảng 3.5. Quan hệ sinh thái loài Huỳnh đường với các loài khác trong cấu trúc
tổ thành rừng ............................................................................................ 45
Bảng 3.6: Độ tàn che tầng cây cao ở OTC 1 và OTC 12 nơi có Huỳnh đường
phân bố..................................................................................................... 50
Bảng 3.7. Độ che phủ ở OTC 1 và OTC 12 nơi có Huỳnh đường xuất hiện ................. 51
Bảng 3.8. Tái sinh tự nhiên theo tuyến ..................................................................... 53
Bảng 3.9. Phân bố tái sinh loài Huỳnh đường ở OTC 1 ........................................... 54
Bảng 3.10: Phân bố tái sinh loài Huỳnh đường ở OTC 12 ....................................... 55
Bảng 3.11: Tái sinh quanh gốc cây mẹ của loài Huỳnh đường ................................ 55
Bảng 3.12. Chất lượng và nguồn gốc tái sinh của Huỳnh đường ở OTC 1 .............. 58



bố chủ yếu ở những nơi có rừng tự nhiên, tập trung chủ yếu ở miền Trung nước ta. Với


2

nhiều công dụng cũng như giá trị cao nên cây Huỳnh đường hiện đang bị khai thác và
sử dụng với nhiều là cho số lượng loài cây giảm đi nhanh chóng, loài Huỳnh đường
hiện đang được xếp hạng bảo tồn mức VU (sắp nguy cấp) theo thang đánh giá của
Sách đỏ Việt Nam năm 2007
Dựa trên những luận điểm trên tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu hiện trạng
phân bố và đặc điểm tái sinh của cây Huỳnh đường (Dysoxylum loureiri Pierre) làm
cơ sở đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển loài tại vườn quốc gia Ba Bể- huyện Ba
Bể- tỉnh Bắc Kạn”
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mô tả và phân tích được hiện trạng phân bố và đặc điểm tái sinh của cây
Huỳnh đường (Dysoxylum loureiri Pierre) tại vườn quốc gia Ba Bể, trên cơ sở đó
đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển của cây Huỳnh đường.
3. Đối tượng nghiên cứu
Cây Huỳnh đường (Dysoxylum loureiri Pierre) thuộc phân khu bảo tồn vườn
quốc gia Ba Bể- huyện Ba Bể- tỉnh Bắc Kạn
4. Ý nghĩa khoa học
Cung cấp số liệu về loài Huỳnh đường của khu vực vườn quốc gia Ba Bể.
Cung cấp số liệu hiện trạng loài nhằm đề xuất giải pháp phù hợp phục vụ cho
công tác bảo tồn loài Huỳnh đường tại vườn quốc gia Ba Bể.


3

Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU


khác. Ngược lại, nếu thành phần loài cây tái sinh khác với thành phần cây đứng thì
quá trình diễn thế xảy ra.[19]
Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài cây tái sinh, điều kiện địa lí và
tiểu hoàn cảnh rừng là cơ sở tự nhiên quan trọng có tác dụng quyết định, chi phối sự
hình thành lên quy luật tái sinh rừng. Ở các vùng tự nhiên khác nhau, tái sinh rừng
diễn ra theo các quy luật khác nhau. Tái sinh rừng tự nhiên nhiệt đới là một vấn đề
cực kì phức tạp. Kinh nghiệm thực tiễn chỉ cho thấy việc áp dụng máy móc, các
phương thức tái sinh kinh điển của các vùng ôn đới vào các nước nhiệt đới nói
chung và Việt Nam nói riêng không thể mang lại kết quả như mong muốn. Ở đây
khẳng định lại một lần nữa, tái sinh rừng không chỉ là một hiện tượng sinh học mà
còn là một hiện tượng địa lý. Những kiến thức về sinh thái, tái sinh rừng bao gồm
mối quan hệ giữa các loài cây tái sinh với hoàn cảnh sinh thái, đặc biệt là tiểu hoàn
cảnh rừng, mối quan hệ sinh vật trong hệ sinh thái rừng có ý nghĩa quan trọng trong
nghiên cứu quy luật tái sinh trong từng loại rừng cụ thể và là cơ sở khoa học quan
trọng để để xuất các biện pháp tái sinh rừng có hiệu quả.
Như vậy, tái sinh rừng là một khái niệm chỉ khả năng và quá trình hình thành
lớp cây con dưới tán rừng. Đặc điểm cơ bản của quá trình này là lớp cây con đều có
nguồn gốc từ hạt và chồi có sẵn, kể cả trong trường hợp tái sinh nhân tạo thì cây con
cũng phải mọc từ nguồn hạt do con người gieo trước đó. Nó được phân biệt với các
khái niệm khác (như trồng rừng) là sự thiết lập lớp cây con bằng việc trồng cây
giống đã được chuẩn bị trong vườn ươm.Vì đặc trưng đó nên tái sinh là một quá
trình sinh học mang tính đặc thù của các hệ sinh thái rừng.
1.1.2. Cơ sở của bảo tồn đa dạng sinh học
Bảo tồn ĐDSH không phải lúc nào cũng cố định trong các khu bảo tồn thiên
nhiên. Theo sự biến động thời gian, khí hậu, sự cạnh tranh phát triển trong các quần
xã, diễn thế tự nhiên, di cư, sự tác động của con người làm cho tính đa dạng sinh
học trong các khu bảo tồn luôn thay đổi. Vì vậy, điều tra, giám sát đa dạng sinh học,
điều tra đánh giá quá trình tái sinh các loài động, thực vật quý, hiếm có ý nghĩa rất
lớn trong công tác bảo tồn.

Để bảo vệ và phát triển các loài Động thực vật quý hiếm Chính phủ đã ban
hành (Nghị định số 32 /2006/NĐ-CP) [21]. Nghị định quy định các loài động, thực
vật quý, hiếm gồm hai nhóm chính:


6

+ IA,B Thực vật rừng, động vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục
đích thương mại (IA đối với thực vật rừng).
+ IIA,B Thực vật rừng, động vật rừng hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích
thương mại (IIA đối với thực vật rừng).[4]
Căn cứ vào phân cấp bảo tồn loài và ĐDSH tại Vườn quốc gia Ba Bể tỉnh
Bắc Kạn có rất nhiều loài động thực vật được xếp vào cấp bảo tồn CR, EN và VU
cần được bảo tồn, nhằm gìn giữ nguồn gen quý giá cho thành phần đa dạng sinh học
ở Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung, một trong những loài thực vật cần được
bảo tồn là loài cây bản địa đa tác dụng Huỳnh đường, đây là cơ sở khoa học giúp tôi
tiến hành đề tài này.
1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Trên thế giới
1.2.1.1. Những nghiên cứu về tái sinh rừng
Các chuyên gia sinh thái học đã khẳng định rừng là một sinh thái hoàn chỉnh
nhất. Thực vật rừng có sự biến động cả về chất và lượng khi yếu tố ngoại cảnh thay
đổi. Rừng cây và con người liên hệ mật thiết với nhau. Chính lẽ đó, cây rừng được
con người quan sát, xem xét, nghiên cứu từ xa xưa. Một trong khía cạnh con người
nghiên cứu để phục hồi lại rừng là tái sinh rừng.
Nghiên cứu tái sinh rừng tự nhiên đã trải qua hàng trăm năm, nhưng ở rừng
nhiệt đới, vấn đề này được đề cập từ năm 1930 trở lại đây. Đầu thế kỷ 19 khi công
nghiệp phát triển mạnh, nhu cầu gỗ đòi hòi quá lớn, con người phải tập trung khai
thác rừng tự nhiên và tiến hành tái sinh nhân tạo. Nhưng từ những thất bại tái sinh
rừng nhân tạo ở Đức nhiều nhà khoa học ủng hộ và đồng nhất quan điểm “ Hãy

nhân nào, do cơ chế nào đã dẫn đến việc hình thành các tổ hợp loài cây tái sinh khác
nhau. Vì vậy lý luận của ông còn ít sức thuyết phục, chưa giúp ích được cho thực
tiễn sản xuất, đề xuất các biện pháp điều khiển tái sinh theo những mục tiêu kinh
doanh đã đề ra. [16]
Theo những kết quả quan sát của David và P.W Risa (1933), Bear (1946),
Sun (1960), Rôlê (1969) ở rừng nhiệt đới Nam Mỹ lại khác hẳn so với nhận định
của A. Obrevin. Ở đây tất cả những loài cây có nhiều cấp thể tích lớn thì đồng thời
cũng có nhiều trong cấp thể tích nhỏ, tuy độ nhiều tương đối của các loài cây trong
cấp thể tích nhỏ có khác so với các tầng cao hơn. Như vậy ở đây xuất hiện hiện
tượng tái sinh tại chỗ và liên tục của các loài cây và tổ thành loài cây có khả năng
giữ nguyên không đổi trong một thời gian dài. Sự khác nhau này có thể giải thích


8

được nếu coi rừng Nam Mỹ đã đạt tới giai đoạn tương đối ổn định, cân bằng với
hoàn cảnh Châu Phi, nơi A.Obrevin đã từng quan sát, rừng chưa đạt tới giai đoạn
cân bằng với hoàn cảnh, tổ thành loài chưa ổn định, rừng đang trong một quá trình
phát triển để hướng tới một quần lạc ổn định về thành phần loài cây [15].
Về phương pháp điều tra tái sinh tự nhiên, nhiều tác giả đã sử dụng cách lấy
mẫu ô vuông theo hệ thống Lowdermilk (1927)[9] với diện tích ô đo đếm thông
thường từ 1-4 m2. Diện tích ô đo đếm nhỏ nên thuận lợi cho điều tra nhưng số lượng
ô phải đủ lớn mới phản ánh được trung thực tình hình tái sinh rừng. Để giảm sai số
trong khi thống kê tái sinh tự nhiên, Barnard (1950) đã đề nghị một phương pháp
“điều tra chẩn đoán” mà theo đó kích thước ô đo đếm có thể thay đổi tùy theo giai
đoạn phát triển của cây tái sinh ở các trạng thái rừng khác nhau. H. Lamprecht
(1989) [25] căn cứ vào nhu cầu ánh sáng của các loài cây trong suốt quá trình sống
để phân chia cây rừng nhiệt đới thành nhóm cây ưa sang, nhóm cây bán chịu bong
và cây chịu bóng. Kết cấu quần thụ lâm phần có ảnh hưởng đến tái sinh rừng I.D
Yurevich (1960) đã chứng minh độ tàn che tối ưu cho sự phát triển bình thường của

ảnh hưởng của nó đến các cây gỗ tái sinh không đáng kể. Ngược lại, những lâm
phần thưa, rừng đã qua khai thác thì thảm cỏ có điều kiện phát sinh mạnh mẽ. Trong
điều kiện này chúng là nhân tố gây trở ngại rất lớn cho tái sinh rừng.
Như vậy, các công trình nghiên cứu được đề cập ở trên đã phần nào làm sáng
tỏ việc đặc điểm tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đới. Đó là cơ sở để xây dựng các
phương thức lâm sinh hợp lí.
1.2.1.2. Những nghiên cứu về loài cây Huỳnh đường
Trên thế giới các nghiên cứu về loài cây Huỳnh đường chưa có nhiều vì đây
là loài cây đặc hữu của Campuchia và miền Nam Việt Nam.
Báo cáo của Campuchia (Loài cây Campuchia, CTSP, FA, DANIDA,
2004)[22] về loài Huỳnh đường được nghiên cứu tại Campuchia mô tả:
Tên Campuchia: Mrah-PraoPhnom
Tên khoa học: Dysoxylum loureiri Pierre. Họ: Meliaceae
Tên khác: Santalum album Lour. non L.; Epicharis loureiri Pierre
Phân bố và môi trường sống: Mọc phân tán trong các khu rừng đất thấp, đặc
biệt là phong phú dọc theo phía tây nam bờ biển và vùng cao nguyên liền kề của


10

Campuchia. Loài này là loài đặc hữu của Campuchia và miền Nam Việt Nam (Dy
Phon, 2000), và thường tập trung ở rừng thường xanh.
Mô tả đặc điểm: Một cây lớn có thể cao từ 20-35m, gỗ màu vàng, thơm.
Hình thái: Cuống lá có thể dài tới 30-40cm. Mỗi cuống là thường có từ 5 đến 11 đôi
lá chét [23]
Sử dụng: Gỗ được sử dụng trong xây dựng nhà, đóng quan tài, các công cụ,
nông nghiệp và thể thao, đồ nội thất, và như gỗ trầm hương (FIPI, 1996). Dầu được
sử dụng trong y học truyền thống [23]
Trạng thái: Gỗ cây Marah-Prao (Dysoxylum loureiri Pierre) có giá trị cao và
nhu cầu sử dụng loài gỗ này đang tăng cao, loài này đang bị khai thác rất mạnh và

Bái (1965), Quỳ Châu sông Hiếu Nghệ An (1962 - 1964), Quảng Bình (1969), Lạng
Sơn (1969). Nguyễn Hữu Hiến (1970) [10] đã đưa ra phương pháp đánh giá tố
thành rừng nhiệt đới, tác giả cho rằng loài cây tham gia vào loại hình thì nhiều, trên
diện tích một ha có khi có tới hàng trăm loài, cùng một lúc không thể kể hết được.
Vì vậy, người ta chỉ kể đến loài nào có số lượng cá thể nhiều nhất trong các tầng
quan trọng (tính theo loài cây ưu thế hoặc nhóm loài ưu thế) tác giả đã đưa ra công
thức tính tổ thành là X ≥ N/a với X là trị số bình quân cá thể của một loài, N là số
cây điều tra và a là số loài điều tra. Một loài được gọi là thành phần chính của một
loại hình phải có số lượng cá thể bằng hoặc lớn hơn X. Đây là một cách đánh giá
thuận tiện trong khi phân tích nghiên cứu phân bố các loài, diễn thế và sự phân bố
các quần lạc thực vật.
Lâm Công Định (1987) trong nghiên cứu về tái sinh, ông cho rằng tái sinh là
chìa khóa để quyết định nội dung điều chế rừng. Tác giả kết luận hiệu quả của việc
điều chế đối với một khu rừng cụ thể là phải hướng tới đạt được 3 yêu cầu mấu chốt
sau đây: 1- Giữ vững được vốn rừng về cả mấy mặt hiện tại trong đó: Địa bàn, diện
tích, thành phần loài cây mục đích, năng suất sinh học, sản lượng, phẩm chất vật
liệu và giá trị môi sinh. 2 - Đảm bảo được sản lượng khai thác hàng năm theo chu
kỳ ổn định. 3 - Nâng thêm được giá trị vốn rừng chủ yếu về 3 mặt: Thành phần loài
cây mục đích, năng suất sinh học và sản lượng thu hoạch. Ông nhấn mạnh tất cả 3
yêu cầu trên hoàn toàn tùy thuộc vào khả năng phương pháp và điều kiện đảm bảo
tái sinh [9]
Nghiên cứu về đặc điểm tái sinh của rừng tự nhiên tác giả Vũ Tiến Hinh
(1991)[12] đã đề cập đến đặc điểm tái sinh theo thời gian của cây rừng và ý nghĩa


12

của nó trong điều tra cũng như trong kinh doanh rừng. Tác giả đã sử dụng phương
pháp chặt hết cây gỗ D1.3 ≥ 8cm ở hai ô tiêu chuẩn (một ô là lâm phần sau phục hồi
trên đất rừng tự nhiên sau khai thác kiệt và một ô thuộc trạng thái rừng IIIA3). Kết

Nhãn mọi: Walsura cochinchinensis Harms.
Chi Chặc khế hay còn gọi Huỳnh đường, Huỳnh đàn - Dysoxylum được mô
tả trong Danh lục các loài thực vậy Việt Nam tập II, gồm các loài cây từ gỗ lớn tới
cây bụi và có nhiều loài có giá trị sử dụng. Như Huỳnh đường (Dysoxylum loureiri
Pierre), Đinh hương (Dysoxylum cauliflorum Hiern), Huỳnh đàn lá đối (Dysoxylum
carolinae Mabb.) Với 15 loài phân bố rộng khắp Việt Nam tại Danh lục các loài
thực vật Việt nam (2003) và Sách đỏ Việt Nam (2007) đã mô tả cây Huỳnh đường.
Tên Khoa học: Dysoxylum loureirii Pierre
Với nhiều công dụng cũng như giá trị cao nên cây Huỳnh đường hiện đang bị
khai thác và sử dụng nhiều làm cho số lượng loài ngày càng giảm đi nhanh chóng
làm cho cây Huỳnh đường có nguy cơ bị tuyệt chủng theo Sách đỏ Việt Nam, cây
Huỳnh đường được xếp phân hạng bảo tồn VU (A1a,c,d+2d.) cấp sắp nguy cấp
nhưng đó là theo số liệu từ trước nếu tính vào thời điểm hiện tại thì cây Huỳnh
đường rất có thể đang rơi vào cấp EN cấp nguy cấp hoặc có thể hơn thế nữa. Huỳnh
đường thường mọc trong rừng rậm thường xanh, rừng thứ sinh, trên đất bazan, đất
phiến thạch hoặc sa thạch.
Một số đặc điểm hình thái loài Huỳnh đường:
a, Đặc điểm về phân loại trong hệ thống phân loại
Sắp xếp của loài cây nghiên cứu trong hệ thống phân loại thuộc:
- Ngành thực vật: Ngành hạt kín (Magnoliophyta).
- Lớp: Ngọc lan (Magnoliopsida).
- Họ: Xoan (Meliaceae).
- Chi: Huỳnh đường (Dysoxylum).
- Loài: Huỳnh đường (Dysoxylum loureiri Pierre).
Tên địa phương: Mạy teenh hương.
Tên khác: Huỳnh đàn, Xé da voi, Chặc kế.
Tên nước lân cận: Mạy Khau ta Sang(Lào- Thái).
Tên đồng nghĩa: Santalum album Lour. non L.; Epicharis loureiri Pierre;
- Thuộc cấp bảo tồn: VU A1c,d + 2c,d, B1 + 2b,e trong sách đỏ Việt Nam 2007.


Phương), Nghệ An, Hà Tĩnh, Kon Tum, Bình Dương (Thủ Dầu Một, Chơn Thành),
Tây Ninh, Đồng Nai (Biên Hòa), Bà Rịa - Vũng tàu (Núi Đinh), Tp Hồ Chí Minh
(Sài Gòn). Thế giới còn có ở Campuchia.


15

c, Một số công dụng: Gỗ màu vàng tươi, rất thơm, không bị mối mọt, dùng trong
xây dựng, đóng đồ mộc cao cấp, khi xưa các nhà quyền quý dùng đóng quan tài, gỗ
có thể dùng làm tan sưng, làm ra mồ hôi và có tác dụng trợ tim, lợi tiểu, hạ sốt.
Trong danh lục Bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong
cả nước 1997, gỗ Huỳnh đường đã được xếp vào gỗ nhóm 1 của bảng phân loại 8
nhóm. Gỗ nhóm 1 ở Việt nam là những loại gỗ quý. Tiêu chuẩn chính của các loại
gỗ trong nhóm này là gỗ có màu sắc, vân thớ đẹp, hương vị thơm, rất khan hiếm, và
có giá trị kinh tế cao nhất. Các loại gỗ trong nhóm này thường dùng làm đồ mỹ
nghệ, gỗ lạng, hàng mộc chạm khảm, ván sàn đặc biệt,...Nhóm này ở Việt nam có
41 loài [4]
Như vậy theo các tài liệu đã công bố loài cây Huỳnh đường là cây gỗ quý,
hiếm ngoài các khu phân bố đã biết như ở Campuchia, các tỉnh phía Nam Việt Nam,
Ninh Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh còn có phân bố rải rác tại vùng núi đá vôi trong đó có
vườn quốc gia Ba Bể.
1.3. Tổng quan khu vực nghiên cứu
1.3.1. Giới thiệu khái quát về VQG Ba Bể
Vườn quốc gia Ba Bể hiện nay thuộc quản lý của Bộ nông nghiệp và phát
triển nông thôn tỉnh Bắc Kạn. VQG Ba Bể bao gồm các phân khu chức năng, phân
khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái, phân khu dịch vụ hành chính,
quản lí, khu mặt hồ và vùng đệm
• Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt có diện tích 3226,3 ha chủ yếu là khu vực có
rừng thuộc xã Nam Mẫu, nằm ở phía Bắc của VQG. Phần lớn phân khu này được
bao bọc bởi các vách đá hiểm trở và các thung lũng sâu, nơi hoạt động và trú ẩn của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status