ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
MÙA A VẢNG
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG PHÂN BỐ, ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI, LÀM CƠ
SỞ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỀN NGUỒN GEN CÂY
HOÀNG ĐẰNG (FIBRAUREA TINCTRIA LOUR) Ở XÃ BẢN MÙ HUYỆN
TRẠM TẤU TỈNH YÊN BÁI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý tài nguyên rừng
Khoa
: Lâm nghiệp
Khóa học
: 2013 - 2017
Thái Nguyên, năm 2017
: 2013 - 2017
Giáo viên hƣớng dẫn : ThS. La Thu Phƣơng
Thái Nguyên, năm 2017
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân
tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn
toàn trung thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn
toàn trách nhiệm.
XÁC NHẬN CỦA GVHD
Thái Nguyên, tháng
Ðồng ý cho bảo vệ kết quả
năm 2017
Ngƣời viết cam đoan
trước Hội đồng khoa học!
Ths. La Thu Phƣơng
Thái Nguyên, năm 2017
Sinh viên
Mùa A Vảng
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Mẫu bảng phiếu đặc điểm lý tính đất ............................................. 27
Bảng 3.2: Các thông số được phân tích mẫu đất............................................. 27
Bảng 4.1: Tri thức bản địa về sự hiểu biết cây Hoàng đằng ........................... 30
Bảng 4.2: Tri thức bản địa về sử dụng và gây trồng loài Hoàng đằng ........... 31
Bảng 4.3: Đặc điểm phân loại và bảo tồn của hai loài cây Hoàn đằng .......... 32
Bảng 4.4: Bảng đo thân cây Hoàng đằng ........................................................ 33
Bảng 4.5: Số đo trung bình 100 lá trưởng thành ............................................. 34
Bảng 4.6: Số đo trung bình 100 quả trưởng thành .......................................... 35
Bảng 4.7: Phân bố cây theo độ cao ................................................................. 36
Bảng 4.8: Phân bố cây theo trạng thái rừng .................................................... 37
Bảng 4.9: Phân bố cây theo tuyến điều tra ...... Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.10: Tỷ lệ cây hoàng đằng có khả năng ra quảError! Bookmark not
defined.
Bảng 4.11: Tổng hợp công thức tổ thành tầng cây gỗ .................................... 38
Bảng 4.12: Tổng hợp độ tàn che của các OTC có Hoàng đằng phân bố . Error!
Bookmark not defined.
Bảng 4.13: Nguồn gốc, mật độ tái sinh của loài Hoàng đằng......................... 39
Bảng 4.14: Thống kê chất lượng cây tái sinh.................................................. 39
Bảng 4.15: Bảng tổng hợp độ che phủ trung bình của cây bụi nơi có loài
Hoàng đằng phân bố ....................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.16: Bảng tổng hợp độ che phủ TB của lớp thảm tươi và thảm tươi nơi
có loài Hoàng đằng phân bố ........... Error! Bookmark not defined.
Dt
: Đường kính tán
Hdc
: Chiều cao dưới cành
Hvn
: Chiều cao vút ngọn
IUCN
: Liên minh bảo tồn thiên nhiên quốc tế
KBT
: Khu bảo tồn
LSNG
: Lâm sản ngoài gỗ
ODB
: Ô dạng bản
OTC
1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học .................................. 2
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ....................................................................... 3
Phần 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.................................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................................ 4
2.2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ..................................... 4
2.2.1. Tình hình nghiên cứu thực vật quý hiếm trên thế giới. ....................... 4
2.2.2. Nghiên cứu ở Việt Nam ...................................................................... 6
2.2.3. Phân vùng sinh thái ........................................................................... 13
2.2.4. Khu vực nghiên cứu gồm 5 vùng như sau ........................................ 15
2.3. Tổng quan về khu vực nghiên cứu .......................................................................15
2.3.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu ............................................ 15
Phần 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...19
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................19
3.2. Nội dung nghiên cứu .............................................................................................19
viii
3.2.1. Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài cây
Hoàng đằng ....................................................................................... 19
3.2.2. Đặc điểm phân loại và phân hạng bảo tồn của loài cây Hoàng đằng 19
3.2.3. Đặc điêm nổi bậc về hình thái của Hoàng đằng ............................... 19
3.2.4. Đặc điểm phân bố của loài Hoàng đằng ........................................... 19
3.2.5. Một số đặc điểm sinh thái của loài Hoàng đằng ............................... 19
3.2.6. Một số thuận lợi và khó khăn trong công tắc bảo tồn và phát triển loài19
3.2.7. Đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát triển loài Hoàng đằng .... 19
3.3. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................19
3.3.1. Phương pháp kế thừa số liệu, tài liệu ................................................ 19
4.6.1. Một số thuận lợi khó khăn trong công tắc bảo tồn phát triển cây
Hoàng đằng ................................................................................................. 43
4.6.2. Đề suất biện pháp bảo tồn và phát triển loài ..................................... 44
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................47
5.1. Kết luận ..................................................................................................................47
5.2. Kiến nghị ................................................................................................................48
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................49
I. Tài liệu tiếng Việt ......................................................................................................49
II. Tài liệu nước ngoài ..................................................................................................51
PHỤ LỤC
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Từ xa xưa, con người đã biết đã tìm cho mình thức ăn và vị thuốc từ cây
cỏ và tập phân biệt các cây độc. Nguyên liệu làm thuốc từ thực vật rất phong phú
và đa dạng. Chúng đã được con người nghiên cứu và sử dụng từ xưa đến nay.
Trong thời kỳ tân dược chưa phát triển thì đây là nguồn thuốc chữa bệnh chính.
Mặc dù các tiến bộ của hoá học trong thời gian gần đây cho phép phân
lập được các hoạt chất ở dạng tinh khiết, tổng hợp hoàn toàn và điều chế các
hoạt chất nhân tạo với số lượng lớn là một bước tiến vượt bậc, nhưng các hoạt
chất từ cây cỏ vẫn giữ được tầm quan trọng của nó với nhiều lý do khác nhau.
Alkaloid là nhóm hợp chất có nguồn gốc thiên nhiên quan trọng về
nhiều mặt. Đặc biệt trong lĩnh vực y học, chúng cung cấp nhiều loại thuốc có
giá trị chữa bệnh cao. Do vậy loài người đã biết khai thác và sử dụng chúng,
cho đến nay đã phát hiện được hơn 6000 hợp chất alkaloid khác nhau.
Sự phân bố của hợp chất alkaloid trong giới thực vật tương đối rộng rãi,
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về cây Hoàng đằng
- Xác định được thực trạng phân bố của cây Hoàng đằng tại xã Bản Mù
huyện Trạm Tấu tỉnh Yên Bái
- Xác định được đặc điểm sinh vật học và sinh thái học và phân bố của
loài Hoàng đằng tại khu vực nghiên cứu.
- Đề xuất một số biện phát bảo tồn và phát triển cây Hoàng đằng
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp em hiểu thêm về sự phân bố và sinh trưởng của cây Hoàng đằng.
3
- Ứng dụng những kiến thức đã học vào trong thực tiễn.
- Biết được tầm quan trọng của các loài thực vật quý hiếm nói chung và
cây Hoàng đằng nói riêng.
- Biết được tầm quan trọng của công tác bảo tồn trong sự nghiệp bảo vệ
và phát triển rừng hiện nay.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Việc nghiên cứu và đánh giá đặc điểm sinh thái, tình trạng phân bố của
loài Hoàng đằng nhằm đề xuất một số giải pháp làm cơ sở giúp chính quyền địa
phương người dân định hướng bảo tồn phát triển cho loài cây có giá trị này
4
Phần 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học
chiếm 40 - 50%). Song, do bị khai thác liên tục nhiều năm đã làm cho cây
thuốc này mau cạn kiệt. Một số bang ở Ấn Độ đã chính thức tạm đình chỉ
khai thác loài Ba gạc kể trên O. Akerele, L. de Alwis, và A.S. Islam ,(1991)
[35]. Một loài cây thuốc quí khác là Coptis teeta mọc nhiều ở vùng Đông Bắc Ấn Độ, trước kia khai thác hàng chục tấn mỗi năm bán sang các nước
vùng Đông Nam Á, nay đã trở nên rất hiếm, thậm chí đang đứng trước nguy
cơ tuyệt chủng O. Akerele,(1991) [35]. Theo He Shan An và Cheng Zhong
Ming, (1985) [38] ở Trung Quốc vốn có một số loài Dioscorea spp, trữ lượng
khá lớn, trong thập kỷ 50, đã từng khai thác tới 30.000 tấn, hiện đã bị giảm
sút nhiều, có loài thậm chí phải trồng. Một vài loài cây dân tộc thuốc quý như
Fritillaria cirrhosa (làm thuốc ho) phân bố phổ biến ở vùng Tây - Bắc tỉnh
Tứ Xuyên nay chỉ còn sót lại ở 1 - 2 điểm, với số lượng cá thể rất ít.
Hoặc loài Iphigenia indica có tác dụng chữa ung thư, chỉ phân bố rất
hẹp ở vùng Lijang và Dali tỉnh Vân Nam, do bị tìm kiếm khai thác gay gắt,
hiện có thể đã bị tuyệt chủng. Một số loại cây thuốc quí khác như Paris
polyphylla, Gastrodia elata, Nervilia fordii,… cũng là những ví dụ điển hình.
Sara Oldfield, tổng thư ký của Tổ chức bảo tồn các vườn bách thảo quốc
tế, nhận xét “Sự biến mất của các cây thuốc là một thảm họa thực sự”. Phần lớn
dân số thế giới, trong đó có 80% người châu Phi, hoàn toàn phụ thuộc vào dược
thảo để chữa bệnh [37].
Theo một báo cáo của tổ chức bảo tồn quốc tế Plantlife, trên khắp thế giới
có khoảng 50.000 loại cây có thể dùng làm thuốc, nhưng xấp xỉ 15.000 trong số
đó đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng. Tình trạng thiếu dược thảo đã xảy ra
6
ở Trung Quốc, Ấn Độ, Kenya, Nepal, Tanzania và Uganda hình về sự tồn tại
mong manh của chúng ở Trung Quốc P.G. Xiao, (1991) [36].
Có thể nói giá trị và lợi nhuận mà cây thuốc đem lại rất lớn. Ở Mỹ mỗi
năm lợi nhuận thu được từ cây thuốc khoảng 1,5 tỷ USD. Ở Trung Quốc, chỉ
họ
Tiết
dê
(Menispermaceae), bộ Mao lương (Ranunculales).
Hoàng Đằng còn có tên gọi khác như Hoàng liên đằng, Dây vàng
giang, Nam hoàng liên.Vị thuốc là thân già và rễ phơi khô của cây Hoàng
đằng (Fibraurea tinctoria Lour, hay Fibraurea recisa Pierre),
7
Ở nước ta gặp tại các tỉnh Hòa Bình, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Lào Cai
vào đến Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế (Hốt Mít), Đà Nẵng (Liên
Chiểu), Quảng Nam (Đại Lộc, Trà My), Phú Yên (Sông Cầu), Khánh Hòa
(Nha Trang), Kom Tum (Đăk Gle, Sa Thầy), Lâm Đồng (Đan Kia, Bảo
Lộc).Cây sống dưới tán rừng thứ sinh ở độ cao 10-200m, mọc trên đất hoặc
trên đất lẫn đá, cây ưa ẩm. Cây mọc hoang ở ven rừng nơi ẩm mát, ở thung
lũng, bờ suối ven nương rẫy [5]
Sách đỏ Việt Nam xếp Hoàng đằng ở tình trạng cấp V (sẽ nguy cấp).
Khu phân bố bị thu hẹp do nạn phá rừng và khai thác bừa bãi gây nên. Danh
mục đỏ Việt Nam phân hạng Hoàng đằng ở hạng VU a1 b, c, d. Cơ sở phân
hạng: loài tuy có phân bố không hẹp nhưng khu phân bố tại nhiều điểm rừng bị
chặt phá nghiêm trọng. Cây cũng bị khai thác lấy nguyên liệu làm thuốc [22],
[23]. Đề nghị biện pháp bảo vệ: cấm phá rừng tại khu vực này và có kế hoạch
luân chuyển để cây kịp tái sinh. Trong số các tỉnh miền Trung, Quảng Bình là
địa phương có rừng che phủ thuộc loại cao. Song kể từ khi cơn sốt Hoàng đằng
liệu của nước ta. Về việc phát triển trồng cây dược liệu: Quy hoạch phát triển
54 loài dược liệu thế mạnh của 8 vùng sinh thái phù hợp với điều kiện sinh
trưởng, phát triển của cây thuốc để đến năm 2020 đáp ứng được 60% và đến
năm 2030 là 80% tổng nhu cầu sử dụng dược liệu trong nước, tăng cường khả
năng xuất khẩu dược liệu và các sản phẩm từ dược liệu trong nước…. Đối với
vùng Tây Bắc nói chung và các tỉnh đại diện cho các vùng sinh thái khác nhau
nói riêng, nhiều nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi để trồng các loại cây dược
liệu quý, có hiệu quả kinh tế cao, chính vì vậy, cần có nhiều vùng quy hoạch
trồng cây dược liệu để khai thác, phát triển tốt những lợi thế [21].
Lê Thị Thanh Hương (2013) [10]. Hoàng đằng nằm trong số 930 loài
cây dược liệu đã được điều tra thu thập tại tỉnh Thái Nguyên.Năm 2013 đã
tiến hành thu thập mẫu giống và lưu giữ bảo tồn nguồn gen của 14 loài, bước
đầu cho thấy khả năng sinh trưởng tương đối khả quan, thích ứng với điều
9
kiện sinh thái. Tuy nhiên đề tài mới chỉ dừng lại ở việc thu thập và lưu giữ
nguồn gen quý này, rất cần những nghiên cứu chuyên sâu nhằm phục vụ khai
thác và phát triển nguồn gen cây Hoàng đằng có hiệu quả, giúp ổn định nguồn
dược liệu và phát triển thành vùng sản xuất hàng hóa.
a) Các nghiên cứu về bảo tồn
Sách đỏ Việt Nam lần đầu tiên được soạn thảo và chính thức công bố,
trong thời gian từ 1992 đến 1996 và năm 2007 đã thực sự phát huy tác dụng,
được sử dụng có hiệu quả trong các hoạt động nghiên cứu giảng dạy, quản lý,
bảo vệ nguồn tài nguyên động thực vật ở nước ta, đáp ứng yêu cầu phát triển
khoa học công nghệ, bảo tồn đa dạng sinh học, tài nguyên sinh vật, môi
trường thiên nhiên nước ta trong giai đoạn vừa qua [22]
Việt Nam đã có những cam kết và hành động cụ thể để quản lý, bảo
tồn và phát triển nguồn tài nguyên động thực vật hoang dã. Điều này được
mới chỉ đưa ra được tỷ lệ hom sống, hom chết mà chưa chỉ ra được tỷ lệ hom
ra rễ và chiều cao của cây đủ tiêu chuẩn để cấy vào bầu là như thế nào. Trong
một công trình nghiên cứu khác,
Trần Văn Ơn (2004) [20], cho thấy giá trị thương mại và khả năng gây
trồng của các loài thuốc ở Việt Nam và ở VQG Tam Đảo. Trong đó, tác giả
ghi nhận loài Hoàng đằng (Fibraurea tinctoria) có khả năng trồng bằng cành
ở Ba Vì. Ngoài ra, loài Hoàng đằng cũng đã được một số tác giả khác như
Võ Văn Chi (1997) [3] đã nghiên cứu về kỹ thuật gây trồng, nhân giống, tuy
nhiên chưa có kết quả cụ thể, nhưng phần lớn các tác giả cho rằng Hoàng
đằng có thể trồng được bằng hạt hoặc bằng giâm cành, song hiện tại cây
thuốc này chưa có hướng dẫn kỹ thuật chính thức. Trong phạm vi thực
nghiệm, người ta đã thành công trong việc nhân giống bằng các đoạn thân và
cành (có sử dụng chất kích thích ra rễ).
Theo Phạm Hữu Hạnh, Hà Văn Năm (2014) [8]. Nhân giống vô tính
bằng phương pháp giâm hom, sử dụng thuốc kích thích ra rễ IAA với nồng độ
1.500ppm đã cho tỷ lệ ra rễ, số rễ một hom và chiều dài rễ đạt cao nhất. Tỷ lệ
11
ra rễ đạt 58,9%, số rễ một hom đạt 6,1, chiều dài rễ 3,8cm. Sau 50-60 ngày
khi cây hom có từ 3-4 lá có thể đem cấy chuyển vào bầu
Nguyễn Thế Hưng, Hoàng Chung (1995) [9]. Khi nghiên cứu một số
đặc điểm sinh thái, sinh vật học của san van Quảng Ninh và các mô hình sử
dụng đã phát hiện được 60 họ thực vật khác nhau với 131 loài.
Lê Ngọc Công (2004) [6] đã nghiên cứu ảnh hưởng của một số quần
xã thực vật và độ che phủ ảnh hưởng theo tính chất hóa học của đất tới
lượng vi sinh vật thành phần giun đất, hệ thực vật tỉnh Thái Nguyên đã
thống kê các loài thực vật bậc cao có mạch của tỉnh Thái Nguyên là 160 họ,
468 chi, 654 loài chủ yếu là cây lá rộng thường xanh, trong đó có nhiều cây
trên mặt đất đều trải qua quá trình thích ứng và tiến hoá lâu dài, ở hoàn cảnh
sống khác nhau các loài thực vật thích ứng và hình thành những đặc tính sinh
thái riêng, dần dần những đặc tính được di truyền và trở thành nhu cầu của
cây đối với hoàn cảnh.
Thái Văn Trừng (1978) [27]. Thống kê hệ thực vật Việt Nam có 7004
loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 1850 chi, 289 họ
Nguyễn nghĩa Thìn (1997) [24]. Đã thống kê điều tra các thành phần loài
có tác dụng làm thuốc của VQG Tam Đảo, cho biết có nhiều loài thuốc thuộc
nhiều họ và chi khác nhau làm thuố như, Tắc kề đá (Drynaria Forturei) Dây
gắm (Gne montanum Markgr) Củ bình vôi (Stephanrotunda Lour,). Ba kích
(Morinda officinalis How), Hoàng đằng (Fibraurea tinctoria Lour và
Fibraurea recisa Pierre), Dây nắm cơm (Kadsura coccinean Lem.)
Lê Ngọc Công, Hoàng Chung (1995) [5]. Nghiên cứu thành phần loài,
dạng sống sa van bụi vùng đồi trung du Bắc Thái (cũ) đã phát hiện loài thuộc 47
họ khác nhau. Các nghiên cứu có liên quan. Phan Kế Lộc (1970) [11]. Đã xách
định hệ thực vật miền bắc Việt Nam có 5609 loài thuộc 1660 chi và 240 họ,
tác giả đã đề nghị áp dụng công thức đánh giá tổ thành loài rừng nhiệt đới
Nguyễn Nghĩa Thìn, Lê Thị Thanh Hương (2012) [26]. Hoàng đằng
Tên khoa học:(Fibraurea tinctoria Lour).Thuộc họ Tiết dê (Menispermaceae)
13
Tai tỉnh Thái Nguyên. Bộ phận dùng và công dụng: sử dụng cả rễ và thân để
chưa bệnh đau đầu, đau bụng.
Phạm Hữu Hạnh, Hà Văn Năm Hoàng đằng (2014) [8] (Fibraurea
tinctoria Lour)đã nhân giống vị cây thuốc Hoàng đằng cho thấy tỷ lệ nẩy mầm
của hạt là (82,2%).
Hoàng đằng là loài cây có thể nhân giống vô tính bằng phương pháp
giâm hom đặt (87,5%).
vực sông Đà có một dãy cao nguyên đá vôi chạy suốt từ Phông Thổ đến
Thanh Hóa, và có thể chia nhỏ thành các cao nguyên Tà Phình, Mộc Châu, Nà
Sản. Cũng có các lòng chảo như Điện Biên, Nghĩa Lộ, Mường Thanh.
Miền Bắc là khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng rất lớn của gió
mùa đông bắc từ lục địa châu Á thổi ra Thái Bình dương nên miền Bắc có
mùa đông khá lạnh rất lạnh với mùa hè; đồng thời 2 mùa còn lại (xuân, thu)
tương đối ngắn (so với các vùng khí hậu ôn đới).
Biên độ nhiệt giữa ngày và đêm ở vùng cao nguyên là núi cao lớn hơn
ở các thung lũng.
Độ ẩm tương đối trung bình thường từ 78 - 93%, ở các tiểu vùng có độ
chênh lệch từ 2 - 5%.
Đất Chủ yếu có các loại đất xám feralit, xám glây, xám mùn, nâu đỏ,
nâu vàng, đất xói mòn trơ sỏi đá, phù sa chua. Xói mòn rửa trôi và latêrit hóa
mạnh, chua, độ phì và tiềm năng sản xuất thấp.
Tiểu vùng, chỉ tiêu, đặc điểm chủ yếu: thảm thực vật rừng
Các kiểu rừng đặc trưng bao gồm:
- Kiểu rừng hỗn loài nửa rụng lá với các loài đại diện thuộc các họ Tử
vi (Lytraceae), họ Bàng (Combretaceae), họ Ngọc lan (Magnoliaceae), họ Bồ
hòn (Sapindaceae). Trọng tâm phát triển lâm nghiệp là củng cố hệ thống rừng
phòng hộ đầu nguồn, rừng chống cát bay ven biển và xây dựng các khu
nguyên liệu gỗ và lâm sản ngoài gỗ.