BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-----------------------------
ĐỖ QUÝ MẠNH
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM ĐẤT NGẬP MẶN VÙNG VEN BIỂN
TỈNH THÁI BÌNH LÀM CƠ SỞ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG NGẬP MẶN BỀN VỮNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP
Hà Nội, 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
----------------------------
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOHỌC LÂM NGHIỆP
ĐỖ QUÝ MẠNH
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM ĐẤT NGẬP MẶN VÙNG VEN BIỂN
TỈNH THÁI BÌNH LÀM CƠ SỞ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG NGẬP MẶN BỀN VỮNG
lâm tỉnh Thái Bình, Viện Sinh thái và Bảo vệ công trình, Trường Đại học Lâm
nghiệp, Thầy giáo hướng dẫn khoa học cùng các chuyên gia và đồng nghiệp.
Tôi xin được bày tỏ sự kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Ngô Đình
Quế đã dành nhiều thời gian, công sức, tận tình hướng dẫn về chuyên môn, động
viên tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô Khoa Lâm học, Bộ
môn Lâm sinh, Phòng Đào tạo sau đại học Trường Đại học Lâm nghiệp đã tận tình
giúp đỡ tôi về chuyên môn, góp ý, chia sẻ về học thuật để luận án được hoàn thiện.
Tôi xin trân trọng cảm ơn cán bộ và nhân viên Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thái
Bình, Viện Sinh thái và Bảo vệ công trình, UBND các xã ven biển, tổ bảo vệ rừng,
các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện điều tra, khảo sát, thu thập số
liệu, bố trí thí nghiệm để thực hiện luận án.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới các chuyên gia, các nhà khoa học, các tác giả
của những kết quả nghiên cứu đã được trích dẫn trong luận án này.
Tôi xin cảm ơn sự cộng tác của các đồng nghiệp trong quá trình điều tra khảo
sát ngoại nghiệp, bố trí thí nghiệm, thu thập, xử lý, phân tích số liệu để thực hiện
luận án.
Xin cảm ơn gia đình tôi đã luôn cổ vũ, động viên tôi vượt qua những khó
khăn để hoàn thành luận án.
Tôi xin dành thành công và vinh dự này cho Bố, Mẹ - là những người thương
binh, nông dân đã sinh thành, nuôi dưỡng và dạy dỗ tôi nên người./.
Hà Nội, ngày10 tháng 12 năm 2018
Nghiên cứu sinh
Đỗ Quý Mạnh
iii
MỤC LỤC
1.2. Trong nước ............................................................................................... 13
1.2.1. Những nghiên cứu về hiện trạng rừng ngập mặn................................................ 13
1.2.2. Những nghiên cứu về đặc điểm đất và lập địa ngập mặn ..................... 18
1.2.3. Những nghiên cứu về khôi phục và phát triển rừng ngập mặn ven biển
......................................................................................................................... 22
1.3. Nhận xét và đánh giá chung ..................................................................... 26
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 29
2.1. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 29
2.1.1. Đánh giá hiện trạng rừng ngập mặn vùng ven biển tỉnh Thái Bình ..... 29
2.1.2. Nghiên cứu đặc điểm đất ngập mặn vùng ven biển tỉnh Thái Bình ...... 29
2.1.3. Nghiên cứu phân chia lập địa ngập mặn và xây dựng bản đồ nhóm
dạng lập địa ngập mặn tỷ lệ 1/5.000 cho khu vực nghiên cứu ....................... 29
2.1.4. Nghiên cứu bổ sung kỹ thuật trồng rừng ngập mặn tại Thái Bình ....... 29
2.1.5. Đề xuất giải pháp phục hồi và phát triển rừng ngập mặn ven biển tỉnh Thái
Bình .................................................................................................................. 29
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 29
2.2.1. Quan điểm và cách tiếp cận nghiên cứu ............................................... 29
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng...................................... 32
2.3. Khái quát đặc điểm tự nhiên vùng ven biển tỉnh Thái Bình .................... 53
2.3.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................. 53
2.4. Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................................ 57
2.4.1. Diện tích, dân số ................................................................................... 57
2.4.2. Thực trạng kinh tế - xã hội vùng ven biển............................................. 58
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 60
3.1. Đánh giá hiện trạng rừng ngập mặn vùng ven biển tỉnh Thái Bình ............ 60
3.1.1. Thành phần loài cây ngập mặn ............................................................. 60
3.1.2. Đặc điểm một số quần xã rừng ngập mặn ............................................ 62
vi
TÀI LIỆU THAM KHẢO
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN
QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu/
Giải nghĩa đầy đủ
Tên viết tắt
BĐKH
Biến đổi khí hậu
CTTN
Công thức thí nghiệm
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
ĐBSH
Hvn
Chiều cao vút ngọn (m)
ITTO
Tổ chức Gỗ nhiệt đới Quốc tế
IUCN
Liên minh Quốc tế Bảo tồn thiên nhiên và Tài
nguyên thiên nhiên
Kts
Kali tổng số
KT-XH
Kinh tế - xã hội
lđl/100g
Li đương lượng/100 gam
MH
Mô hình
Rừng ngập mặn
UBND
Ủy ban nhân dân
UNDP
Chương trình phát triển của Liên hiệp quốc
UNEP
Chương trình môi trường của Liên hiệp quốc
UNESCO
Tổ chức Văn hóa giáo dục của Liên hiệp quốc
WWF
Quỹ Quốc tế Bảo vệ thiên nhiên
TMT
Tổng muối tan
ix
29
Tên Việt Nam
Bần chua
Bần không cánh
Bần ổi
Bần trắng
Chà là
Cóc trắng
Cui biển
Dà vôi
Dứa dại
Dừa nước
Đưng
Đước đỏ
Đước vòi
Giá
Mắm biển
Mắm đen
Mắm trắng
Muống biển
Ô rô biển
Phi lao
Ráng đại
Ráng đại thanh
Sam biển
Sú
Trang
Vẹt dù
Vẹt tách
Bruguiera parviflora (Roxb.) W. et A. ex Griff.
Bruguiera cylindrica (L.) Blume.
Xylocarpus granatum Koening.
x
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Diện tích RNM trên thế giới ............................................................... 6
Bảng 1.2. Diện tích rừng ngập mặn trên thế giới tập trung ở 12 quốc gia............ 7
Bảng 1.3. Tổng hợp diện tích RNM toàn quốc theo vùng ................................. 15
Bảng 1.4. Tổng hợp diện tích RNM toàn quốc theo tỉnh ................................... 16
Bảng 2.1. Số lượng OTC điều tra sinh trưởng RNM trồng tại Thái Bình .......... 35
Bảng 2.2. Số lượng phẫu diện, mẫu đất ngập mặn nghiên cứu .......................... 38
Bảng 2.3. Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích một số tính chất lý hóa tính đất
ngập mặn tại khu vực nghiên cứu ..................................................................... 39
Bảng 2.4. Thông tin chung về địa điểm các công thức thí nghiệm .................... 47
Bảng 2.5. Mô hình thí nghiệm trên nhóm dạng lập địa rất thuận lợi .................. 49
Bảng 2.6. Mô hình thí nghiệm trên nhóm dạng lập địa thuận lợi ....................... 49
Bảng 2.7. Mô hình thí nghiệm trên nhóm dạng lập địa khó khăn ...................... 50
Bảng 2.8. Diện tích, dân số tỉnh Thái Bình ....................................................... 58
Bảng 3.1. Danh lục các loài thực vật bậc cao có mạch tại vùng ven biển tỉnh Thái
Bình.................................................................................................................. 60
Bảng 3.2. Phân bố một số loài cây ngập mặn chủ yếu ....................................... 62
Bảng 3.3. Hiện trạng rừng và đất ngập mặn ven biển tỉnh Thái Bình ................ 64
Bảng 3.4. Sinh trưởng của rừng Bần chua, rừng Trang trên một số lập địa ngập
mặn tại Thái Bình ............................................................................................. 66
Bảng 3.5. Một số chỉ tiêu lý tính đất dưới tán rừng ngập mặn ........................... 71
Bảng 3.6. Một số chỉ tiêu hóa tính đất dưới tán rừng ngập mặn ........................ 74
Bảng 3.26. Tỷ lệ sống của cây Trang ở các CTTN .......................................... 120
Bảng 3.27. Tỷ lệ sống của cây Bần chua ở các CTTN .................................... 121
Bảng 3.28. Một số chỉ tiêu lý tính đất trồng rừng ngập mặn sau 36 tháng tuổi trên
các nhóm dạng lập địa tại vùng ven biển tỉnh Thái Bình ................................. 122
Bảng 3.29. Một số chỉ tiêu hóa tính đất trồng rừng ngập mặn sau 36 tháng tuổi
trên các nhóm dạng lập địa tại vùng ven biển tỉnh Thái Bình .......................... 123
Bảng 3.30. Khả năng gây bồi của RNM trên các dạng lập địa khác nhau tại vùng
ven biển tỉnh Thái Bình .................................................................................. 125
Bảng 3.31. Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật phục hồi rừng ngập mặn tại vùng
ven biển tỉnh Thái Bình .................................................................................. 128
xii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1. Khu vực các xã có rừng và đất ngập mặn tại Thái Bình ................................3
Hình 1.1. Phân bố rừng ngập mặn trên thế giới ..........................................................5
Hình 2.1. Sơ đồ các bước tiến hành nghiên cứu .......................................................32
Hình 2.2. Sơ đồ tuyến điều tra rừng ngập mặn tại Thái Bình ...................................34
Hình 2.3. Số lượng phân bố OTC điều tra sinh trưởng RNM tại Thái Bình ............36
Hình 2.4. Sơ đồ các bước chồng ghép xây dựng bản đồ lập địa đất ngập mặn ........45
Hình 2.5. Vị trí 03 CTTN trồng RNM tại xã Đông Long, huyện Tiền Hải ..............48
Hình 2.6. Sơ đồ bố trí các công thức thí nghiệm mô hình trồng rừng ngập mặn trên
các nhóm dạng lập địa ngập mặn ..............................................................................51
Hình 2.7. Biến động chế độ nhiệt theo các tháng trong năm ở giai đoạn 2007 – 2016
tại vùng ven biển tỉnh Thái Bình [18] .......................................................................54
Hình 2.8. Biến động chiều cao sóng theo các tháng trong năm ở giai đoạn 2007 2016 tại vùng ven biển tỉnh Thái Bình [18] ..............................................................56
Hình 3.1. Biểu đồ phân bố các chỉ tiêu sinh trưởng đường kính gốc, chiều cao cây,
và đường kính tán cây Bần chua theo các độ tuổi.....................................................69
Hình 3.2. Biểu đồ phân bố các chỉ tiêu sinh trưởng đường kính gốc, chiều cao cây,
khảo sát, phân tích, đánh giá các đặc điểm về RNM, ĐNM, lập địa ngập mặn và các
yếu tố cấu thành trở nên cấp bách và cần thiết.
Việt Nam là một quốc gia có trên 3.260 km bờ biển, trải dài từ tỉnh Quảng
Ninh đến Kiên Giang ở vĩ độ 8033’B đến 2205’B và từ kinh độ 102010’Đ đến
109020’Đ. Việt Nam có 28 tỉnh, thành phố có rừng và đất ngập mặn ven biển. RNM
ở Việt Nam là những HST quan trọng mang lại nhiều sản phẩm hữu dụng và dịch
vụ cho cộng đồng dân cư vùng ven biển. Nhiều nguồn lợi từ RNM gồm gỗ và lâm
sản ngoài gỗ, nguồn lợi thủy sản, nơi giải trí, du lịch sinh thái, thấm lọc sinh học,
phòng hộ ven biển, đặc biệt bảo vệ đê biển, cố định đất, tích tụ C và hấp thụ CO2.
Thái Bình là một tỉnh thâm canh về sản xuất nông nghiệp, có mật độ dân số
cao, có truyền thống canh tác lúa nước. Tỉnh Thái Bình có diện tích RNM và ĐNM
lớn nhất vùng châu thổ sông Hồng. Năm 2008, RNM ven biển tỉnh Thái Bình được
tổ chức UNESCO công nhận là một trong những vùng thuộc Khu Dữ trữ sinh quyển
Châu thổ sông Hồng (gồm 3 tỉnh: Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình). ĐNM Thái
Bình một loại đất có nhiều lợi thế cho phát triển rừng ngập mặn và nuôi trồng thủy
sản. Loại đất này tập trung vùng bãi bồi ven biển, cửa sông, ven các cồn đảo gần bờ
nên bị thay đổi mạnh theo thời gian và không gian. Trong điều kiện biến đổi khí
hậu, nước biển dâng, RNM và ĐNM có sự biến động lớn về số lượng, chất lượng.
Nghiên cứu đánh giá đúng đặc điểm của đất ngập mặn là luận cứ khoa học cần thiết
để tổ chức, sử dụng loại đất này có hiệu quả. Trong những năm gần đây, công tác
trồng, khôi rừng ngập mặn đã được thực hiện nhưng còn gặp nhiều thách thức.
2
Chưa có những nghiên cứu một cách hệ thống, đầy đủ và chi tiết về đặc điểm lý,
hóa tính đất và nghiên cứu về lập địa ngập mặn. Chưa có giải pháp kỹ thuật chọn
loài cây trồng, kỹ thuật trồng và các biện pháp tác động phù hợp. Các tài liệu hướng
dẫn kỹ thuật trồng RNM còn thiếu.
Do vậy, việc thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm đất ngập mặn vùng
- Không gian nghiên cứu: Tại vùng ven biển 02 huyện Tiền Hải và Thái
Thụy, tỉnh Thái Bình;
- Thời gian nghiên cứu từ năm 2013 – 2017;
- Nội dung nghiên cứu:
+ Nghiên cứu về đất ngập mặn tại vùng ven biển tỉnh Thái Bình;
+ Nghiên cứu về rừng ngập mặn: tại một số lâm phần rừng trồng ngập mặn
vùng ven biển tỉnh Thái Bình.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
Đề tài đã góp phần xây dựng và hoàn thiện cơ sở lý luận xác định nhóm dạng
lập địa ngập mặn ven biển nói chung và tại Thái Bình nói riêng dựa vào việc lượng
hoá và tổ hợp 6 chỉ tiêu phân chia lập địa ngập mặn tại khu vực nghiên cứu.
4
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài đã xây dựng được bản đồ dạng lập địa cấp vi mô và qua tổng kết, thực
nghiệm trồng rừng ngập mặn để đề xuất một số giải pháp kỹ thuật nhằm phục hồi và
phát triển RNM trên các nhóm dạng lập địa theo hướng bền vững tại vùng ven biển
tỉnh Thái Bình.
5. Những đóng góp mới của luận án
- Lượng hóa được một số đặc điểm, tính chất vật lý, hóa học của đất ngập
mặn vùng ven biển tỉnh Thái Bình;
- Xây dựng cơ sở phân chia nhóm dạng lập địa ngập mặn và ứng dụng xây
dựng bản đồ nhóm dạng lập địa ngập mặn cho xã Đông Long, huyện Tiền Hải,
tỉnh Thái Bình, tỷ lệ 1:5000.
- Đánh giá và lựa chọn được công thức thí nghiệm trồng rừng ở các dạng
lập địa “rất thuận lợi, thuận lợi và khó khăn”. Trong đó điểm mới có giá trị tham
khảo là kỹ thuật trồng Trang, đặc biệt kỹ thuật trồng Bần chua với giải pháp cắt
Sự phân bố RNM hiện nay có ba kiểu: Kiểu thứ nhất là khác nhau trong các
loài cả về phân loại và số lượng loài giữa châu Phi, châu Á và châu Mỹ. Kiểu thứ
hai giảm về số lượng loài theo vĩ độ tăng lên, hầu hết do ảnh hưởng của điều kiện
nhiệt độ. Kiểu thứ ba giảm tính đa dạng loài do lượng mưa giảm dần và khô hạn
tăng dần.
(2) Thành phần loài cây ngập mặn
Theo Duke (1992) [76], thành phần loài cây ngập mặn là cây thân gỗ, cây bụi
cao hơn 50cm, thường mọc nơi cao hơn mực nước biển trung bình thuộc vùng bán
nhật triều ven biển hoặc dọc theo hai bên cửa sông. Tuy nhiên, Tomlinson (1986)
6
[120] cho rằng thành phần cây ngập mặn là các loài cây cao (thân gỗ, bụi, cọ dừa,
thảo mộc hoặc dương xỉ) vốn mọc chiếm ưu thế ở các vùng bán nhật triều ven biển
nhiệt đới và cận nhiệt đới, thể hiện một cấp độ rõ rệt về sức chịu đựng trước điều
kiện đất yếm khí và nồng độ muối cao, có trụ mầm có thể sống được trong điều kiện
phát tán nhờ nước biển.
Theo Spalding và cộng sự (2010)[118], có khoảng 73 loài cây thuộc 20 họ
khác nhau hội đủ các tiêu chí đó và thể hiện tính thích nghi với sinh cảnh RNM.
Chúng có nhiều đặc điểm thích nghi với điều kiện ngập triều định kỳ, sóng to, gió
lớn, nước chảy xiết, trên nền đất bùn chưa ổn định, độ mặn nước biển cao và đất
yếm khí. Mặc dù tiêu chí cây ngập mặn đã được xác định nhưng vẫn chưa có sự
thống nhất về số lượng loài cây ngập mặn trên thế giới.
(3) Diện tích rừng ngập mặn
Năm 2010, với sự hỗ trợ của các tổ chức ITTO và FAO, Spalding và cộng sự
[118] đã xuất bản cuốn sách World Atlas of Mangroves, cho biết diện tích RNM
còn lại khoảng 152.361 km2, phân bố trên 10 khu vực (Bảng 1.1). Trong đó, khu
vực Đông Nam Á có diện tích lớn nhất 51.049 km2, chiếm 33,5%. Vùng Đông Á có
diện tích thấp nhất với 215 km2, chiếm 0,1%.
624
10.344
51.049
215
10.171
5.717
22.402
23.882
20.040
152.361
Tỷ lệ (%)
5,2
0,4
6,8
33,5
0,1
6,7
3,8
14,7
15,7
13,2
100
(Nguồn: Spalding và cộng sự 2010) [118]
7
Theo FAO (2015) [64], diện tích rừng ngập mặn của 12 quốc gia có diện tích
9.910
6.5%
4
Mexico
7.701
5.0%
5
Nigeria
7.356
4.8%
6
Malaysia
7.097
4.7%
7
11
Papua New Guinea
4.265
2.8%
12
Colombia
4.079
2.7%
(Nguồn: FAO 2015)[80]
Tổ chức FAO (2015) [80] đưa ra diện tích RNM của 7 quốc gia thuộc châu Á
(Cam-pu-chia, Trung Quốc, Indonesia, Malaysia, Phi-lip-pin, Thái Lan, Việt Nam)
chiếm 30% tổng diện tích RNM của thế giới, nhưng tỷ lệ rừng bị phá hủy hàng năm
lớn hơn 55% mức trung bình của thế giới. Điều đó đồng nghĩa với việc đa dạng
sinh học của khu vực này đang bị suy giảm nghiêm trọng và đã trở thành mối quan
tâm của toàn cầu.
Theo Giri và cộng sự (2015) [87], từ năm 2000 đến 2012, ở khu vực Nam Á,
có đến 92.135 ha rừng ngập mặn bị mất. Diện tích rừng được trồng lại ở các quốc
gia Nam Á là khoảng 80.461 ha nhưng vẫn không đủ bù cho diện tích bị mất. Cùng
với suy giảm về diện tích, chất lượng RNM cũng có chiều hướng suy giảm. Tại
đồng bằng Indus, Pakistan, trong tổng số 98.014 ha RNM, chỉ có khoảng 26.555 ha
rằng RNM có thể làm giảm cường độ sóng. Năng lượng được hấp thụ phụ thuộc
phần lớn vào mật độ rừng, đường kính của thân cây và rễ, tầng cây, đặc tính quang
phổ của sóng tới và mức độ thủy triều (World Bank Group, 2016) [131].
9
Gần đây RNM được đánh giá có vai trò vượt trội trong việc làm giảm hiệu
ứng nhà kính do khả năng hấp thụ khí CO2 cao. Ước tính hiệu quả hấp thụ các-bon
của RNM có thể cao hơn 5,2 lần so với tảo biển và 50 lần so với rừng nhiệt đới
(Kathiresan, 2012). Dự trữ các-bon trong RNM còn được tăng cường nhờ sự sinh
trưởng mạnh của không chỉ phần thực vật sinh trưởng trên mặt đất (thân, cành) mà
còn trong phần dưới mặt đất gồm cả rễ và tầng bùn giàu hữu cơ. Có thể kể đến như
hỗ trợ sinh kế, an ninh lương thực và bảo vệ, phòng chống bão, lũ. Một số nước trong
khu vực hiện nay đang đầu tư vào phục hồi và phát triển RNM, và đang có cơ hội để
tìm ra giải pháp đồng quản lý, chi trả dịch vụ môi trường, xây dựng đề án chia sẻ lợi
ích khác như ưu đãi thiết thực cho những người bảo vệ RNM (IPPC, 2007) [96].
1.1.2. Những nghiên cứu về dặc điểm đất và lập địa ngập mặn
Theo Field (1998) [83], đất và thể nền có tác động đối với phân bố loài cây
của rừng ngập mặn. Hệ sinh thái rừng ngập mặn sinh trưởng tốt nhất ở những vùng
ven bờ nơi có năng lượng bùn thấp. Đất ổn định, không bị xói mòn và có độ sâu
thích hợp là môi trường thuận lợi cho cây rừng ngập mặn phát triển. Bên cạnh đó,
thể nền là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng và giữ vững cây cũng có tác động quan
trọng tới sinh trưởng của cây.
Theo Choudhury (1994) [73], nhất thiết phải thực hiện đánh giá lập địa cẩn
thận trước khi khôi phục rừng, để xác định đất đó có cần cải tại hay không, có thể
trồng rừng được không, xác định hình thức chuẩn bị đất hoặc cải tạo đất để có thể
tăng khả năng thành công của công tác phục hồi rừng.
Những nghiên cứu về phân chia lập địa trồng RNM ven biển trên thế giới chủ
yếu tập trung vào các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển
của loài và khả năng nảy mầm của hạt giống hoặc trụ mầm. Theo đó, có 3 phương
pháp được áp dụng tại một số nước châu Á là: (i) Trồng trực tiếp bằng trụ mầm; (ii)
Trồng bằng cây con gieo tạo trong vườn ươm; và (iii) Trồng bằng cây con mọc sẵn
trong tự nhiên.
Soemodihardjo và cs (1996) [116] tại Indonesia có 2 kỹ thuật trồng được áp
dụng là trồng trực tiếp bằng trụ mầm và trồng bằng cây con có bầu. Mật độ áp dụng
2.500 cây/ha (2,0 x 2,0m), loài cây trồng chủ yếu là Đước, Đưng và Vẹt dù. Trồng
trực tiếp bằng trụ mầm, tỷ lệ sống đạt 55 - 70% và trồng gián tiếp bằng cây con 3 4 tháng tuổi, tỷ lệ sống cao hơn, đạt 85%.