Nghiên cứu một số đặc điểm rừng tự nhiên phục hồi trạng thái IIB tại Huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn làm cơ sở đề xuất giải pháp quản lý rừng bền vững - Pdf 14

Số hóa bởi trung tâm học liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM PHẠM NGỌC TÚ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM RỪNG
TỰ NHIÊN PHỤC HỒI TRẠNG THÁI IIB TẠI
HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN LÀM CƠ SỞ
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60.62.02.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM


Tác giả luận văn
Phạm Ngọc Tú

Số hóa bởi trung tâm học liệu

ii
LỜI CẢM ƠN

Luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên theo
chương trình đào tạo Cao học chuyên ngành Lâm nghiệp, khoá 19 (2011 - 2013).
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự
quan tâm giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè, các
cơ quan đơn vị nơi tác giả thực hiện nghiên cứu. Nhân dịp này, tác giả xin chân
thành cảm ơn về sự giúp đỡ có hiệu quả đó.
Trước tiên, tác giả xin đặc biệt cảm ơn TS. Vũ Thị Quế Anh và TS. Nguyễn
Thanh Tiến - người hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ tác giả trong suốt quá
trình thực hiện luận văn này.
Tác giả xin tỏ lòng cám ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu nhà trường, Phòng quản
lý đào tạo Sau Đại học Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, đã tạo điều kiện thuận
lợi cho tác giả trong quá trình học tập cũng như hoàn thành bản luận văn thạc sĩ.
Xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Phòng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn, Hạt Kiểm lâm huyện Chợ Đồn, UBND huyện Chợ Đồn, UBND các xã và một
số hộ dân trên địa bàn nghiên cứu đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong việc thu
thập số liệu ngoại nghiệp để thực hiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn

6. Phạm vi và giới hạn của đề tài 3
7. Ý nghĩa của đề tài 3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 4
1.1.1. Nhữngnghiên cứu trên thế giới 4
1.1.1.1. Nghiên cứu về cấu trúc rừng 4
1.1.1.2. Nghiên cứu về tái sinh rừng 7
1.1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam 9
1.1.2.1. Nghiên cứu cấu trúc rừng 9
1.1.2.2. Nghiên cứu về tái sinh rừng 11
1.1.2.3. Nghiên cứu về rừng phục hồi ở Việt Nam 13
1.2. Tổng quan khu vực nghiên cứu 14
1.2.1. Điều kiện tự nhiên 14
1.2.1.1. Vị trí địa lý, địa hình 14

Số hóa bởi trung tâm học liệu

iv
1.2.1.2. Khí hậu và thủy văn 15
1.2.1.3. Các nguồn tài nguyên 16
1.2.1.4. Thực trạng môi trường 20
1.2.2. Điều kiện kinh tế, xã hội 21
1.2.2.1. Khái quát xã Rã Bản, huyện Chợ Đồn 22
1.2.2.2. Khái quát về xã Phương Viên 24
Chƣơng 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1. Nội dung nghiên cứu 26
2.2. Phương pháp nghiên cứu 26
2.2.1. Phương pháp luận 26
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu 27
2.2.2.1. Ngoại nghiệp 27

3.2.1.1. Tổ thành cây tái sinh của các trạng thái rừng ở xã Rã Bản - Chợ Đồn . 52
3.2.1.2. Tổ thành cây tái sinh của các trạng thái rừng ở xã Phương Viên -
Chợ Đồn 53
3.2.2. Đặc điểm cấu trúc mật độ và tỷ lệ cây tái sinh triển vọng 54
3.2.2.1. Đặc điểm cấu trúc mật độ và tỷ lệ cây tái sinh triển vọng ở xã Rã
Bản - Chợ Đồn 54
3.2.2.2. Đặc điểm cấu trúc mật độ và tỷ lệ cây tái sinh triển vọng ở xã
Phương Viên - Chợ Đồn 55
3.2.3. Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh 56
3.2.3.1. Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh ở xã Rã Bản - Chợ Đồn 56
3.2.3.2. Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh ở xã Phương Viên - Chợ Đồn
58
3.2.4. Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao 59
3.2.4.1. Phân bố cây tái sinh theo chiều cao ở xã Rã Bản - Chợ Đồn 59
3.2.4.2. Phân bố cây tái sinh theo chiều cao ở xã Phương Viên- Chợ Đồn . 60
3.2.5. Ảnh hưởng của độ tàn che đến tái sinh tự nhiên 61
3.2.6. Ảnh hưởng của cây bụi, thảm tươi đến tái sinh tự nhiên 62
3.2.7. Ảnh hưởng của con người 65
3.3. Đặc điểm phẫu diện đất ở trạng thái rừng IIB 66
3.4. Giải pháp kỹ thuật cho trạng thái rừng IIB 68
3.4.1. Giải pháp kỹ thuật lâm sinh 68
3.4.2. Giải pháp quản lý rừng bền vững 70
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 71
1. KẾT LUẬN 71
1.1. Đặc điểm cấu trúc tầng cây gỗ 71
1.2. Đặc điểm tái sinh tự nhiên dưới các trạng thái rừng phục hồi. 71
1.3. Đặc điểm đất rừng qua các giai đoạn phục hồi rừng 72
2. KIẾN NGHỊ 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC

: Ô dạng bản
OTC
: Ô tiêu chuẩn
PD
: Phẫu diện
TT
: Thứ tự
TTV
: Thảm thực vật
TN
:Tự nhiên
[…]
: Trích dẫn tài liệu

Số hóa bởi trung tâm học liệu

vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Tổ thành và mật độ rừng phục hồi giai đoạn dưới 10 năm ở xã Rã Bản 35
Bảng 3.2. Tổ thành và mật độ rừng phục hồi giai đoạn 10 - 15 năm ở xã Rã Bản 36
Bảng 3.3. Tổ thành và mật độ rừng phục hồi giai đoạn trên 15 năm ở xã Rã Bản 37
Bảng 3.4. Tổ thành và mật độ rừng phục hồi giai đoạn dưới 10 năm ở xã Phương Viên 37
Bảng 3.5. Tổ thành và mật độ rừng phục hồi giai đoạn 10 - 15 năm ở xã Phương Viên 38
Bảng 3.6 . Tổ thành và mật độ rừng phục hồi giai đoạn trên 15 năm ở xã Phương Viên 39
Bảng 3.7. Dạng sống của thực vật tại Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn 39
Bảng 3.8. Mô phỏng và kiểm tra giả thuyết về luật phân bố N/D
1.3

ở xã Rã Bản 40
Bảng 3.9. Mô phỏng và kiểm tra giả thuyết về luật phân bố N/D

1.3
rừng phục hồi giai đoạn dưới 10 năm ở xã Rã Bản 40
Hình 3.2. Phân bố N/D
1.3
rừng phục hồi giai đoạn 10 - 15 năm ở xã Rã Bản 41
Hình 3.3. Phân bố N/D
1.3
rừng phục hồi giai đoạn trên 15 năm ở xã Rã Bản 42
Hình 3.4. Phân bố N/D
1.3
rừng phục hồi giai đoạn dưới 10 năm ở xã Phương Viên 43
Hình 3.5. Phân bố N/D
1.3
rừng phục hồi giai đoạn 10 - 15 năm ở xã Phương Viên 44
Hình 3.6. Phân bố N/D
1.3

rừng phục hồi giai đoạn trên 15 năm ở xã Phương Viên 44
Hình 3.7. Phân bố N/Hvn

rừng phục hồi giai đoạn dưới 10 năm ở xã Rã Bản 47
Hình 3.8. Phân bố N/Hvn

rừng phục hồi giai đoạn 10 - 15 năm ở xã Rã Bản 48
Hình 3.9. Phân bố N/Hvn

rừng phục hồi giai đoạn trên 15 năm ở xã Rã Bản 48
Hình 3.10. Phân bố N/Hvn

rừng phục hồi giai đoạn dưới 10 năm ở xã Phương Viên 50

biệt là rừng phục hồi ở phía Bắc Việt Nam không tốt. Đây là một trong những thách
thức không nhỏ đối với ngành Lâm nghiệp nói chung.
Rừng phục hồi sau khai thác kiệt ở giaii đoạn đầu thường có cấu trúc đơn
giản hơn, với chủ yếu là những cây ưa sáng mọc nhanh, cây có giá trị kinh tế thấp
Sự cạnh tranh khốc liệt về ánh sáng và không gian dinh dưỡng dẫn đến chất lượng
và hình thái cây thường thấp. Lượng tăng trưởng trong thời gian đầu rất cao nhưng
giảm dần ở các giai đoạn sau. Do cấu trúc tổ thành và khả năng tăng trưởng của
rừng thay đổi theo giai đoạn phát triển, nên sức sản xuất của nó không có tính bền
vững cả về mặt số lượng và chất lượng sản phẩm. Rừng tự nhiên phục hồi thường
rất khó có chất lượng rừng phù hợp cho sản xuất lâm nghiệp, nếu không có sự tác
động có định hướng của con người.
Huyện Chợ Đồn là một huyện phía Tây của tỉnh Bắc Kạn, có diện tích tự
nhiên là 91.115,00ha[41]. Rừng tự nhiên ở tình trạng suy thoái chiếm tỷ lệ lớn.

Số hóa bởi trung tâm học liệu

2
Trong thời gian qua, việc khai thác và sử dụng quá mức, công tác quản lý bảo vệ
rừng kém hiệu quả làm cho rừng giảm sút nhanh chóng cả về số lượng và chất
lượng. Những tác động này đã ảnh hưởng lớn đến khả năng tồn tại của rừng, làm
xáo trộn các quy luật cấu trúc và tái sinh tự nhiên của rừng, diễn thế rừng đi theo
chiều hướng tiêu cực, đất đai bị thoái hoá, rừng có sức sản xuất thấp và kém ổn
định, tuy nhiên việc khôi phục nó không dễ dàng và nhanh chóng được.
Thực trạng suy giảm nhanh chóng cả số lượng và chất lượng của rừng tự
nhiên đặt ra cho các nhà làm công tác lâm nghiệp một nhiệm vụ cấp bách là khôi
phục và phát triển rừng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về gỗ, củi và bảo vệ môi
trường sống của con người. Trong quản lý rừng, tác động lâm sinh là biện pháp kỹ
thuật then chốt để cải thiện và làm cho rừng có cấu trúc phù hợp nhất với mục đích
quản lý, nhằm đáp ứng được các yêu cầu đặt ra cho từng loại hình kinh doanh rừng.
Ở nước ta, các công trình nghiên cứu về cấu trúc rừng chủ yếu tập trung vào đối

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các trạng thái rừng tự nhiên phục hồi trạng
thái IIB ở các giai đoạn dưới 10 năm, 10 - 15 năm, trên 15 năm, ít bị tác động của các
yếu tố bên ngoài.
5. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
5.1. Địa điểm nghiên cứu
Gồm 2 xã có diện tích rừng phục hồi tập trung: Xã Rã Bản và xã Phương Viên
của huyện Chợ Đồn.
5.2. Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 10 năm 2012 đến tháng 6 năm 2013.
6. Phạm vi và giới hạn của đề tài
Nghiên cứu trạng thái rừng IIB ở các giai đoạn dưới 10 năm; 10 -15 năm và giai
đoạn trên 15 năm tập chung vào một số nội dung chính sau: Cây gỗ, cây tái sinh, đề
xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả phục hồi rừng.
7. Ý nghĩa của đề tài
Kết quả đề tài là tư liệu quan trong để tham khảo trong lĩnh vực lâm sinh, là
cơ sở khoa học cho địa phương xây dựng kế hoạch khoanh nuôi bảo vệ rừng hợp
lý. Thông qua nghiên cứu giúp cho học viên hệ thống được toàn bộ kiến thức đã học
và vận dụng vào thực tiễn công tác.

Số hóa bởi trung tâm học liệu

4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Theo Phùng Ngọc Lan, (1986) [24] Cấu trúc rừng là một khái niệm dùng để chỉ
quy luật sắp xếp tổ hợp của các thành phần cấu tạo nên quần xã thực vật rừng theo
không gian và thời gian. Cấu trúc rừng bao gồm cấu trúc sinh thái, cấu trúc hình thái và
cấu trúc tuổi.
Cấu trúc rừng là hình thức biểu hiện bên ngoài của những mối quan hệ qua

Hiện tượng thành tầng là một trong những đặc trưng cơ bản về cấu trúc hình
thái của quần thể thực vật và là cơ sở để tạo nên cấu trúc tầng thứ. Phương pháp vẽ
biểu đồ mặt cắt đứng của rừng do David và P.W Risa (1933 - 1934) đề xướng và sử
dụng lần đầu tiên ở Guyan đến nay vẫn là phương pháp có hiệu quả để nghiên cứu
cấu trúc tầng của rừng. Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là chỉ minh hoạ
được cách sắp xếp the hướng thẳng đứng của các loài cây gỗ trong một diện tích có
hạn. Cusen (1951) đã khắc phục bằng cách vẽ một số giải kề bên nhau và đưa lại một
hình tượng về không gian ba chiều.
Phương pháp biểu đồ trắc diện do David và Richards (1933 - 1934) đề xuất
trong khi phân loại và mô tả rừng nhiệt đới phức tạp về thành phần loài và cấu trúc
thảm thực vật theo chiều nằm ngang và chiều thẳng đứng.
Richards P.W (1968) [29] đã đi sâu nghiên cứu cấu trúc rừng mưa nhiệt đới
về mặt hình thái. Theo tác giả này, một đặc điểm nổi bật của rừng mưa nhiệt đới là
tuyệt đại bộ phận thực vật đều thuộc thân gỗ. Rừng mưa thường có nhiều tầng
(thông thường nhất là có ba tầng, ngoại trừ tầng cây bụi và tầng cây thân cỏ). Trong
rừng mưa nhiệt đới ngoài cây gỗ lớn, cây bụi và các loài cây thân cỏ còn có nhiều
loài cây leo đủ hình dáng và kích thước, cùng nhiều thực vật phụ sinh bám trên thân cây,
cành cây, "Rừng mưa thực sự là một quần lạc hoàn chỉnh và cầu kỳ nhất về mặt cấu
tạo và cũng phong phú nhất về mặt loài cây".

Số hóa bởi trung tâm học liệu

6
Cũng theo Richards P.W(1952)[47], trong rừng nhiệt đới có mùa khô hạn
thật rõ, dựa vào vòng năm đôi khi có thể xác định được tuổi cây gỗ đại khái gần
đúng và có thể dùng phương pháp này đối với một số ít loài cây trong rừng phân
mùa thường xanh, nhưng trong rừng mưa điển hình với khí hậu tương đối không
phân thành mùa thì vòng sinh trưởng hình thành hàng năm không phân biệt rõ rệt.
Do đó, việc xác định tuổi cây trong rừng nhiệt đới có nhiều khó khăn, đôi khi là
điều không thể được. Để giải quyết, các nhà nghiên cứu đã thay thế việc nghiên cứu

được nhiều tác giả nghiên cứu có kết quả. Các nghiên cứu định lượng cấu trúc rừng
còn phát triển mạnh mẽ khi các hàm toán học được đưa vào sử dụng để mô phỏng
các quy luật kết cấu lâm phần. Biểu diễn mối quan hệ giữa chiều cao và đường kính
bằng các hàm hồi quy, phân bố đường kính ngang ngực, đường kính tán bằng các
dạng phân bố xác xuất, sử dụng hàm Weibull để mô hình hoá cấu trúc đường kính
thân cây loài Thông.
Một vấn đề nữa có liên quan đến nghiên cứu cấu trúc rừng đó là việc phân
loại rừng theo cấu trúc hình thái. Cơ sở phân loại rừng theo xu hướng này là đặc
điểm phân bố, dạng sống ưu thế, cấu trúc tầng thứ và một số đặc điểm hình thái
khác của quần xã thực vật rừng. Nhiều hệ thống phân loại rừng theo xu hướng này, khi
nghiên cứu ngoại mạo của quần xã thực vật đã không tách khỏi hoàn cảnh sinh thái của
nó, từ đó hình thành xu hướng phân loại rừng theo ngoại mạo sinh thái.
1.1.1.2. Nghiên cứu về tái sinh rừng
Tái sinh rừng là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh thái
rừng, biểu hiện của nó là sự xuất hiện của một thế hệ cây con của những loài cây gỗ
ở những nơi còn hoàn cảnh rừng: dưới tán rừng, chỗ trống, đất rừng sau khai thác,
đất rừng sau khai thác kiệt. Vai trò lịch sử của lớp cây con này là thay thế thế hệ cây
già cỗi. Vì vậy, tái sinh rừng hiểu theo nghĩa hẹp là quá trình phục hồi thành phần
cơ bản của rừng chủ yếu là tầng cây gỗ.
Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu thì hiệu quả tái sinh rừng được xác
định bởi mật độ, tổ thành loài cây, cấu trúc tuổi, chất lượng cây con, đặc điểm phân
bố. Sự tương đồng hay khác biệt giữa tổ thành lớp cây tái sinh tầng cây gỗ lớn đã
được nhiều nhà khoa học quan tâm. Khi đề cập đến vấn đề điều tra tái sinh tự nhiên,
nhiều tác giả đã sử dụng cách lấy mẫu ô vuông theo hệ thống, với diện tích ô đo
đếm điều tra tái sinh từ 1 đến 4 m
2
. Với diện tích ô nhỏ nên việc đo đếm gặp nhiều
thuận lợi nhưng số lượng ô phải đủ lớn và trải đều trên diện tích khu rừng mới phản
ánh trung thực tình hình tái sinh rừng.


tỏ việc nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên nói chung và rừng nhiệt
đới nói riêng. Đó là những cơ sở để lựa chọn cho việc nghiên cứu cấu trúc và tái
sinh rừng trong đề tài này.

Số hóa bởi trung tâm học liệu

9
1.1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam
1.1.2.1. Nghiên cứu cấu trúc rừng
Trong vòng vài chục năm qua, nghiên cứu về cấu trúc rừng là một trong những
nội dung quan trọng nhằm đề xuất các giải pháp kỹ thuật phù hợp. Thái Văn Trừng
(1978) [37], Trần Ngũ Phương (1970) [26] cũng đã nghiên cứu cấu trúc sinh thái để
làm căn cứ phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam.
Trần Ngũ Phương (1970) [26] đã chỉ ra những đặc điểm cấu trúc của các thảm
thực vật rừng miền Bắc Việt Nam trên cơ sở kết quả điều tra tổng quát về tình hình
rừng miền Bắc Việt Nam từ 1961 đến 1965. Nhân tố cấu trúc đầu tiên được nghiên cứu
là tổ thành và thông qua đó một số quy luật phát triển của các hệ sinh thái rừng được
phát hiện và ứng dụng vào thực tiễn sản xuất.
Khi nghiên cứu kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới ở nước ta Thái
Văn Trừng (1978)[37] đã đưa ra mô hình cấu trúc tầng như: tầng vượt tán (A
1
), tầng ưu
thế sinh thái (A
2
), tầng dưới tán (A
3
), tầng cây bụi (B) và tầng cỏ quyết (C). Thái Văn
Trừng đã vận dụng và cải tiến, bổ sung phương pháp biểu đồ mặt cắt đứng của Davit -
Risa để nghiên cứu cấu trúc rừng Việt Nam, trong đó tầng cây bụi và thảm tươi được
vẽ với tỷ lệ nhỏ hơn và có ghi ký hiệu thành phần loài cây của quần thể đối với những

Nguyễn Anh Dũng (2000) [16] đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc
tầng cây gỗ cho hai trạng thái rừng là IIA và IIIA
1
ở lâm trường Sông Đà - Hoà
Bình. Các nghiên cứu này sẽ được đề tài xem xét và lựa chọn để vận dụng vào các
nội dung nghiên cứu.
Trong những năm gần đây, do có sự hỗ trợ của các phần mềm tính toán nên
có rất nhiều công trình nghiên cứu định lượng về cấu trúc rừng, nổi bật là các công
trình của các tác giả sau: Đồng Sỹ Hiền (1974) [18] dùng hàm Meyer và hệ đường
cong Poisson để nắn phân bố thực nghiệm số cây theo cỡ kính cho rừng tự nhiên
làm cơ sở cho việc lập biểu độ thon cây đứng ở Việt Nam. Nguyễn Hải Tuất (1986)
[38] đã sử dụng hàm phân bố giảm, phân bố khoảng cách để biểu diễn cấu trúc rừng
thứ sinh và áp dụng quá trình Poisson vào nghiên cứu cấu trúc quần thể rừng.
Những nghiên cứu về cấu trúc rừng trên cho thấy trong thời gian qua, việc
nghiên cứu cấu trúc rừng ở nước ta đã có những bước phát triển nhanh chóng và có
nhiều đóng góp nhằm nâng cao hiểu biết về rừng, nâng cao hiệu quả trong nghiên
cứu cũng như sản xuất kinh doanh rừng. Tuy nhiên, các nghiên cứu về cấu trúc rừng

Số hóa bởi trung tâm học liệu

11
gần đây thường thiên về việc mô hình hoá các quy luật kết cấu lâm phần và việc đề
xuất các biện pháp kỹ thuật tác động vào rừng thường thiếu yếu tố sinh thái nên
chưa thực sự đáp ứng mục tiêu kinh doanh rừng ổn định lâu dài. Bởi lẽ bản chất của
các biện pháp kỹ thuật lâm sinh là giải quyết những mâu thuẫn sinh thái phát sinh
trong quá trình sống giữa các cây rừng và giữa chúng với môi trường. Vì vậy, để đề
xuất được các biện pháp kỹ thuật lâm sinh chính xác, đòi hỏi phải nghiên cứu cấu trúc rừng
một cách đầy đủ và phải đứng trên quan điểm tổng hợp về sinh thái học, lâm học và sản lượng.
1.1.2.2. Nghiên cứu về tái sinh rừng
Vấn đề nghiên cứu tái sinh rừng tự nhiên một cách hệ thống và đầy đủ ở

nhưng tổng kết thành qui luật tái sinh cho từng loại rừng thì còn rất ít. Một số kết quả
nghiên cứu về tái sinh thường được đề cập trong các công trình nghiên cứu về thảm
thực vật, trong các báo cáo khoa học và một phần công bố trên các tạp chí.
Trong thời gian từ năm 1962 đến năm 1969, Viện Điều tra - Quy hoạch rừng đã
điều tra tái sinh tự nhiên theo các "loại hình thực vật ưu thế" rừng thứ sinh ở Yên Bái
(1965), Hà Tĩnh (1966), Quảng Bình (1969) và Lạng Sơn (1969). Đáng chú ý là kết quả
điều tra tái sinh tự nhiên ở vùng sông Hiếu (1962-1964) bằng phương pháp đo đếm điển
hình. Từ kết quả điều tra tái sinh, dựa vào mật độ cây tái sinh, Vũ Đình Huề (1969) [20]
đã phân chia khả năng tái sinh rừng thành 5 cấp, rất tốt, tốt, trung bình, xấu và rất xấu.
Nhìn chung nghiên cứu này mới chỉ chú trọng đến số lượng mà chưa đề cập đến chất
lượng cây tái sinh. Cũng từ kết quả điều tra trên, Vũ Đình Huề (1975) [21] đã tổng kết
và rút ra nhận xét, tái sinh tự nhiên rừng miền Bắc Việt Nam mang những đặc điểm tái
sinh của rừng nhiệt đới. Dưới tán rừng nguyên sinh, tổ thành loài cây tái sinh tương tự
như tầng cây gỗ; dưới tán rừng thứ sinh tồn tại nhiều loài cây gỗ mềm kém giá trị và hiện
tượng tái sinh theo đám được thể hiện rõ nét tạo nên sự phân bố số cây không đồng đều
trên mặt đất rừng. Với những kết quả đó, tác giả đã xây dựng biểu đánh giá tái sinh áp
dụng cho các đối tượng rừng lá rộng, miền Bắc nước ta.
Thái Văn Trừng (1978) [37] khi nghiên cứu về thảm thực vật rừng Việt Nam,
đã kết luận: ánh sáng là nhân tố sinh thái khống chế và điều khiển quá trình tái sinh tự
nhiên trong thảm thực vật rừng. Nếu các điều kiện khác của môi trường như đất rừng,
nhiệt độ, độ ẩm dưới tán rừng chưa thay đổi thì tổ hợp các loài cây tái sinh không có
những biến đổi lớn và cũng không diễn thế một cách tuần hoàn trong không gian và

Số hóa bởi trung tâm học liệu

13
theo thời gian mà diễn thế theo những phương thức tái sinh có qui luật nhân quả giữa
sinh vật và môi trường.
1.1.2.3. Nghiên cứu về rừng phục hồi ở Việt Nam
Canh tác nương rẫy là hoạt động canh tác truyền thống của nhiều dân tộc

Số hóa bởi trung tâm học liệu

14
đề tài đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp, đáp ứng mục tiêu kinh
doanh, góp phần khôi phục và phát triển rừng.
1.2. Tổng quan khu vực nghiên cứu
1.2.1. Điều kiện tự nhiên
1.2.1.1. Vị trí địa lý, địa hình
Huyện Chợ Đồn nằm ở phía Tây của tỉnh Bắc Kạn, có diện tích tự nhiên
91.115,00 ha chiếm 18,75% diện tích tự nhiên của tỉnh Bắc Kạn [41]. Huyện Chợ
Đồn có một thị trấn (Bằng Lũng) và 21 xã. Có ranh giới tiếp giáp như sau: Phía Bắc
giáp huyện Ba Bể; Phía Nam giáp huyện Định Hoá tỉnh Thái Nguyên; Phía Đông
giáp huyện Bạch Thông, huyện Chợ Mới; Phía Tây giáp huyện Chiêm Hoá, Yên
Sơn, Na Hang tỉnh Tuyên Quang.
ừ 105
0
25’ đến 105
0
43’ kinh độ Đông, từ 21
0
57’ đến 22
0
25’
vĩ độ Bắc. Trung tâm huyện lỵ là thị trấn Bằng Lũng cách thị xã Bắc Kạn khoảng
46km theo tỉnh lộ 257. Huyện Chợ Đồn có hệ thống giao thông khá đầy đủ với
đường tỉnh lộ 254, 254B, 255, 257… các tuyến liên xã tương đối hoàn thiệ
ệ ế xã hộ
, Chợ Đồ ụ
-
.

hanh, có sương muối; mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 9) nóng ẩm, mưa nhiều. Nhiệt
độ không khí trung bình năm 23,2
o
C (Nhiệt độ không khí trung bình cao nhất
26,5
o
ấp nhất là 20,8
o
C). Các tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng
6, 7 và tháng 8 (28
o
C - 29
o
C), nhiệt độ trung bình thấp nhất vào các tháng 1 và 2
(13,5
o
C), có năm xuống tới -2
o
C. Nhiệt độ cao tuyệt đối là 39,5
o
C. Tổng tích nhiệt
cả năm bình quân đạt 6800
o
C-7000
o
C. Mặc dù nhiệt độ còn bị phân hoá theo độ cao
và hướng núi, nhưng không đáng kể [41].
Ngoài chênh lệch về nhiệt độ theo các mùa trong năm, khí hậu Chợ Đồn còn
có những đặc trưng khác như sương mù. Một năm bình quân có khoảng 87 - 88
ngày sương mù. Vào các tháng 10, 11 số ngày sương mù thường cao hơn. Về mùa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status