Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN NHƯ TRANG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC,
TÁI SINH Ở TRẠNG THÁI RỪNG PHỤC HỒI IIA, IIB
TẠI HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên, năm 2011
Thái Nguyên, năm 2011
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng có vai trò rất quan trọng và không thể thay thế đƣợc, nhƣng hiện
nay rừng đang dần bị mất đi. Dƣới những tác động tiêu cực của con ngƣời
không những diện tích rừng bị mất đi mà còn làm tài nguyên rừng bị suy giảm
đáng báo động. Nhiều loại động, thực vật rừng quý hiếm có nguy cơ tuyệt
chủng, chất lƣợng rừng giảm, đa dạng sinh học giảm dần dẫn đến mất cân
bằng sinh thái.
Ở nƣớc ta, rừng tập trung chủ yếu ở khu vực vùng núi cao nơi mà trình
độ dân trí của ngƣời dân còn thấp, đời sống chủ yếu phụ thuộc vào nguồn tài
nguyên rừng, nhƣng lại thiếu ý thức bảo vệ, giữ gìn nguồn tài nguyên quý giá
đó. Do những tác động tiêu cực của con ngƣời diện tích rừng đang dần mất đi
làm cho nguồn tài nguyên rừng bị suy giảm đáng báo động, nhiều loại động,
thực vật rừng bị quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng, chất lƣợng rừng giảm
dẫn đến mất cân bằng hệ sinh thái.
Nhận thấy vai trò to lớn của rừng với đời sống kinh tế, xã hội và môi
trƣờng Đảng và Nhà nƣớc ta đã ban hành nhiều chủ trƣơng, chính sách đúng
đắn về quản lý bảo vệ và phát triển rừng. Nên tài nguyên rừng dần phục hồi,
phát triển, diện tích đất trống đồi trọc giảm, độ che phủ rừng tăng lên đáng kể.
đặc điểm cấu trúc, tái sinh ở trạng thái rừng phục hồi IIA, IIB tại huyện
Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn". Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
CHƢƠNG I
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. TRÊN THẾ GIỚI
1.1.1. Nghiên cứu về cấu trúc rừng
Cấ u trú c rƣ̀ ng là mộ t khá i niệ m dù ng để chỉ quy luậ t sắ p xế p tổ hợ p củ a
các thành phần cấu tạo nên quần xã thực vật rừng theo không gian và thời gian
(Phùng Ngọc Lan, 1986) [14]. Cấ u trú c rƣ̀ ng bao gồ m cấu trú c sinh thá i, cấ u trú c
hình thái và cấu trúc tuổi.
Về cơ sở sinh thá i củ a cấ u trú c rừ ng:
Rƣ̀ ng tƣ̣ nhiên là mộ t hệ sinh thá i cƣ̣ c kỳ phƣ́ c tạ p bao gồ m nhiề u thà nh
phầ n vớ i cá c qui luậ t sắ p xế p khá c nhau trong kh ông gian và thờ i gian. Trong
nghiên cƣ́ u cấ u trú c rƣ̀ ng ngƣờ i ta chia thà nh ba dạ ng cấ u trú c là cấ u trú c sinh
thái, cấ u trú c không gian và cấ u trú c thờ i gian. Cấ u trú c củ a lớ p thả m thƣ̣ c vậ t là
các loài cây ƣu thế và kiểu môi trƣờng sống của chúng để biểu thị cho các nhóm
thƣ̣ c vậ t. Phƣơng phá p hì nh thá i củ a Humboldt và Grisebach đƣợ c cá c nhà sinh
thái học Đan Mạch (Warming, 1904; Raunkiaer, 1934) tiế p tụ c phát triển.
Raunkiaer đã phân chia cá c loà i cây hì nh thà nh thả m thƣ̣ c vậ t thà nh cá c dạ ng
số ng và cá c phổ sinh họ c (phổ sinh họ c là tỉ lệ phầ n trăm cá c loà i cây trong mộ t
quầ n xã có cá c dạ ng số ng khá c nhau ). Tuy nhiên, nhiề u nhà sinh thá i họ c cho
rằ ng phân loạ i hì nh thá i, các phổ dạng sống của Raunkiaer kém ý nghĩa hơn các
dạng sinh trƣởng của Humboldt và Grisebach. Trong cá c phƣơng phá p phân loạ i
rƣ̀ ng dƣ̣ a theo cấ u trú c và dạ ng số ng củ a thả m thƣ̣ c vậ t, phƣơng phá p dƣ̣ a và o
hình thái bên ngoài của thảm thực vật đƣợc sử dụng nhiều nhất.
Việ c phân cấ p cây rƣ̀ ng cho rƣ̀ ng hỗ n loà i nhiệ t đớ i tƣ̣ nhiên là mộ t vấ n đề
phƣ́ c tạ p, cho đế n nay vẫ n chƣa có tá c giả nà o đƣa ra đƣợ c phƣơng á n phân cấ p
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
cây rƣ̀ ng cho rƣ̀ ng nhiệ t đớ i tƣ̣ nhiên mà đƣợ c chấ p nhậ n rộ ng rã i . Richards
(1952) [35] phân rƣ̀ ng ở Nigeria thà nh 6 tầ ng dƣ̣ a và o chiề u cao cây rƣ̀ ng.
Nhƣ vậ y , hầ u hế t cá c tá c giả khi nghiên cƣ́ u về tầ ng thƣ́ thƣờ ng
đƣa ra nhƣ̃ ng nhậ n xé t mang tí nh đị nh tí nh , việ c phân chia tầ ng thƣ́ theo
chiề u cao mang tí nh cơ giớ i nên chƣa phả n á nh đƣợ c sƣ̣ phân tầ ng phƣ́ c
tạp của rừng tự nhiên nhiệt đới .
Nghiên cứ u đị nh lượ ng cấ u trú c rừ ng:
Việ c nghiên cƣ́ u cấ u trú c rƣ̀ ng đã có tƣ̀ lâu và đƣợ c chuyể n dầ n tƣ̀ mô tả
đị nh tí nh sang đị nh lƣợ ng vớ i sƣ̣ hỗ trợ củ a thố ng kê toá n họ c và tin họ c, trong
đó việ c mô hì nh hoá cấ u trú c rƣ̀ ng , xác lập mối quan hệ giữa các nhân tố cấ u
trúc rừng đã đƣợc nhiều tác giả nghiên cứu có kết quả. Vấ n đề về cấ u trú c không
gian và thờ i gian củ a rƣ̀ ng đƣợ c cá c tá c giả tậ p trung nghiên cƣ́ u nhiề u nhấ t. Có
thể kể đế n mộ t số tá c giả tiêu biể u nhƣ: Rollet B (1971), Brung (1970), Loeth et
al (1967) rấ t nhiề u tá c giả quan tâm nghiên cƣ́ u cấ u trú c không gian và thờ i
phầ n cơ bả n của rừng, chủ yếu là tầng cây g.
Theo quan điể m củ a cá c nhà nghiên cƣ́ u thì hiệ u quả tá i sinh rƣ̀ ng đƣợ c xá c
đị nh bở i mậ t độ, tổ thà nh loà i cây, cấ u trú c tuổ i, chấ t lƣợ ng cây con, đặ c điể m phân
bố . Sƣ̣ tƣơng đồ ng hay khá c biệ t giƣ̃ a tổ thà nh lớ p cây tá i sinh và tầ ng cây gỗ lớ n đã
đƣợ c nhiề u nhà khoa họ c quan tâm (Mibbre-ad, 1930; Richards, 1933; 1939;
Aubreville, 1938; Beard, 1946; Lebrun và Gilbert, 1954; Joné, 1955-1956; Schultz,
1960; Baur, 1964; Rollet, 1969) [37]. Do tính chấ t phƣ́ c tạ p về tổ thà nh loà i cây,
trong đó chỉ có mộ t số loà i có giá trị nên trong thƣ̣ c tiễ n, ngƣờ i ta chỉ khả o sá t
nhƣ̃ ng loà i cây có ý nghĩ a nhấ t đị nh.
Quá trình tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đớ i vô cù ng phƣ́ c tạ p và cò n
ít đƣợc nghiên cứu . Phầ n lớ n tà i liệ u nghiên cƣ́ u về tá i sinh tƣ̣ nhiên củ a
rƣ̀ ng mƣa thƣờ ng chỉ tậ p trung và o mộ t số loà i cây có giá trị kinh tế dƣớ i
điề u kiệ n rƣ̀ ng đã ít nhiề u bị biế n đổ i . J. VanSteenis (1956) [38] đã
nghiên cƣ́ u hai đặ c điể m tá i sinh phổ biế n củ a rƣ̀ ng mƣa nhiệ t đớ i là tá i
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
sinh phân tá n liên tụ c củ a cá c loà i cây chị u bó ng và tá i sinh vệ t củ a cá c
loài cây ƣa sáng.
Vấ n đề tá i sinh rƣ̀ ng nhiệ t đớ i đƣợc thảo luận nhiều nhất là hiệu quả các
cách thức sử lý lâm sinh liên quan đến tái sinh của các loài cây mục đích ở các
kiể u rƣ̀ ng. Tƣ̀ đó cá c nhà lâm sinh họ c đã xây dƣ̣ ng thà nh công nhiề u phƣơng
thƣ́ c chặ t tá i sinh. Công trình của Walton, A.B. Barrnand, Wgatt Smith (1961,
1963) [39] vớ i phƣơng thƣ́ c rƣ̀ ng đề u tuổ i ở Mã Lai;
Về phƣơng phá p điề u tra tá i sinh tƣ̣ nhiên, nhiề u tá c giả đã sƣ̉ dụ ng cá ch
lấ y mẫ u ô vuông theo hệ thố ng củ a Walton, A.B. Barrnand, R.C-Wgatt smith
(1950) [39], vớ i diệ n tí ch ô đo đế m thông thƣờ ng tƣ̀ 1 đến 4 m
2
. Diệ n tí ch ô đo
nghiên cƣ́ u , đặ c biệ t là đố i vớ i tá i sinh ở cá c trạ ng thá i rƣ̀ ng phụ c hồ i sau
nƣơng rẫ y.
H. Lamprecht (1989) [32] căn cƣ́ và o nhu cầ u á nh sá ng củ a cá c loà i cây
trong suố t quá trì nh số ng để phân chia cây rƣ̀ ng nhiệ t đớ i thà nh nhó m cây ƣa
sáng, nhóm cây bán chịu bóng và nhóm cây chịu bóng. Kế t cấ u củ a quầ n thụ lâm
phầ n có ả nh hƣở ng đế n tá i sinh rƣ̀ ng.
Độ khép tán của quần thụ ảnh hƣởng trực tiếp đến mật độ và sức sống của
cây con. Trong công trì nh nghiên cƣ́ u mố i quan hệ qua lạ i giƣ̃ a cây con và
quầ n thụ , A.W, Ghent (1969) [31] đã chỉ ra đặ c điể m phƣ́ c tạ p trong quan
hệ cạ nh tranh về dinh dƣỡ ng khoá ng củ a đấ t , ánh sáng , độ ẩ m và tí nh chấ t
không thuầ n nhấ t củ a quan hệ qua lạ i giƣ̃ a cá c thƣ̣ c vậ t tuỳ thuộ c đặ c tí nh
sinh vậ t họ c , tuổ i và điề u kiệ n sinh thá i củ a quầ n thể thƣ̣ c vậ t (dẫ n theo
Nguyễ n Văn Thêm, 1992) [21].
Trong nghiên cƣ́ u tá i sinh rƣ̀ ng ngƣờ i ta nhậ n thấ y rằ ng tầ ng cỏ và cây bụ i
qua thu nhậ n á nh sá ng, độ m và các nguyên tố dinh dƣỡng khoáng của tầng đất
mặ t đã ả nh hƣở ng xấ u đế n cây con tá i sinh củ a cá c loà i cây gỗ. Nhƣ̃ ng quầ n thụ
kín tán, đấ t khô và nghè o dinh dƣỡ ng khoá ng do đó thả m cỏ và cây bụ i sinh
trƣở ng ké m nên ảnh hƣởng của nó đến các cây g tái sinh không đáng kể. Ngƣợ c
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
lại, nhƣ̃ ng lâm phầ n thƣa, rƣ̀ ng đã qua khai thá c thì thả m cỏ có điề u kiệ n phá t
sinh mạ nh mẽ. Trong điề u kiệ n nà y chú ng là nhân tố gây trở ngạ i rấ t lớ n cho tá i
sinh rƣ̀ ng (dẫ n theo Nguyễ n Văn Thêm, 1992) [21] .
Nhƣ vậ y, các công trình nghiên cứu đƣợc đề cập ở trên đã phần nào làm
sáng t việc đc điểm tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đới. Đó là cơ sở để xây dƣ̣ ng
các phƣơng thức lâm sinh hợ p lý.
Tái sinh tự nhiên của thảm thực vật sau nƣơng rẫy đƣợc một số tác giả
nghiên cƣ́ u . A. Bratawinata (1994) [30] nghiên cƣ́ u tạ i rƣ̀ ng nhiệ t đớ i ở
thảm thực vật rừng miền Bắc Việt Nam trên cơ sở kết quả điều tra tổng quát về
tình hình rừng miền Bắc Việt Nam từ 1961 đến 1965. Nhân tố cấ u trú c đầ u tiên
đƣợ c nghiên cƣ́ u là tổ thành và thông qua đó một số quy luật phát triển của các
hệ sinh thá i rƣ̀ ng đƣợ c phá t hiệ n và ƣ́ ng dụ ng và o thƣ̣ c tiễ n sả n xuấ t.
Khi nghiên cƣ́ u kiể u rƣ̀ ng kí n thƣờ ng xanh mƣa ẩ m nhiệ t đớ i ở nƣớ c ta
Thái Văn Trừng (1978) [26] đã đƣa ra mô hì nh cấ u trú c tầ ng nhƣ: tầ ng vƣợ t tá n
(A
1
), tầ ng ƣu thế sinh thá i (A
2
), tầ ng dƣớ i tá n (A
3
), tầ ng cây bụ i (B) và tầng c
quyế t (C). Thái Văn Trừng đã vận dụng và cải tiến, bổ sung phƣơng phá p biể u
đồ mặ t cắ t đƣ́ ng củ a Davit - Risa để nghiên cƣ́ u cấ u trú c rƣ̀ ng Việ t Nam, trong
đó tầ ng cây bụ i và thả m tƣơi đƣợ c vẽ phó ng đạ i vớ i tỷ lệ nhỏ hơn và có ghi ký
hiệ u thà nh phầ n loà i cây củ a quầ n thể đố i vớ i nhƣ̃ ng đặ c trƣng sinh thá i và vậ t
hậ u cù ng biể u đồ khí hậ u, vị trí địa lý, đị a hì nh. Bên cạ nh đó, tác giả này còn dựa
vào 4 tiêu chuẩ n để phân chia kiể u thả m thƣ̣ c vậ t rƣ̀ ng Việ t Nam , đó là dạ ng
số ng ƣu thế củ a nhƣ̃ ng thƣ̣ c vậ t trong tầ ng cây lậ p quầ n, độ tà n che củ a tầ ng ƣu
thế sinh thá i, hình thái sinh thái của nó và trạng mùa của tán lá. Vớ i nhƣ̃ ng quan
điể m trên Thá i Văn Trƣ̀ ng đã phân chia thả m thƣ̣ c vậ t rƣ̀ ng Việ t nam thà nh 14
kiể u. Nhƣ vậ y, các nhân tố cấu trúc rừng đƣợ c vậ n dụ ng triệ t để trong phân loạ i
rƣ̀ ng theo quan điể m sinh thá i phá t sinh quầ n thể.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
Nguyễ n Văn Trƣơng (1983) [27] khi nghiên cƣ́ u cấ u trú c rƣ̀ ng hỗ n loà i đã
xem xé t sƣ̣ phân tầ ng theo hƣớ ng đị nh lƣợ ng, phân tầ ng theo cấ p chiề u cao mộ t
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
Văn Con (1991) [4] đã á p dụ ng hà m Weibull để mô phỏ ng cấ u trú c đƣờ ng kí nh
cho rƣ̀ ng khộ p ở Đăklăk, Lê Sá u (1996) [19] đã sƣ̉ dụ ng hàm Weibull để mô
phng các quy luật phân bố đƣờng kính, chiề u cao tạ i khu vƣ̣ c Kon Hà Nƣ̀ ng ,
Tây Nguyên, Bùi Văn Chúc (1996) [2] đã nghiên cƣ́ u cấ u trú c rƣ̀ ng phò ng hộ
đầ u nguồ n Lâm trƣờ ng sông Đà ở cá c trạ ng thá i rƣ̀ ng IIA, IIIA
1
và rừng trồng,
làm cơ sở cho việc lựa chọn loài cây,
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về cấu trúc rừng gần đây thƣờng
thiên về việ c mô hì nh hoá cá c quy luậ t kế t cấ u lâm phầ n và việ c đề xuấ t cá c
biệ n phá p kỹ thuậ t tá c độ ng và o rƣ̀ ng thƣờ ng í t đề cậ p đế n cá c yế u tố sinh thá i
nên chƣa thƣ̣ c sƣ̣ đá p ƣ́ ng mụ c tiêu kinh doanh rƣ̀ ng ổ n đị nh lâu dà i . Muố n đề
xuấ t đƣợ c cá c biệ n phá p kỹ thuậ t lâm sinh chính xá c , đò i hỏ i phả i nghiên cƣ́ u
cấ u trú c rƣ̀ ng mộ t cá ch đầ y đủ và phả i đƣ́ ng trên quan điể m tổ ng hợ p về sinh
thái học, lâm họ c và sả n lƣợ ng.
1.2.2. Nghiên cứu về tái sinh rừng
Rƣ̀ ng nhiệ t đớ i Việ t Nam mang nhƣ̃ ng đặ c điể m tá i sinh củ a rƣ̀ ng nhiệ t
đớ i nó i chung, nhƣng do phầ n lớ n là rƣ̀ ng thƣ́ sinh bị tá c độ ng củ a con ngƣờ i
nên nhƣ̃ ng quy luậ t tá i sinh đã bị xá o trộ n nhiề u . Đã có nhiề u công trì nh
nghiên cƣ́ u về tá i sinh rƣ̀ ng nhƣng tổ ng kế t thà nh qui luậ t tá i sinh cho tƣ̀ ng
loại rừng thì cò n rấ t í t. Mộ t số kế t quả nghiên cƣ́ u về tá i sinh thƣờ ng đƣợ c đề
cậ p trong cá c công trì nh nghiên cƣ́ u về thả m thƣ̣ c vậ t , trong cá c bá o cá o khoa
học và một phần công bố trên các tạp chí.
Trong thờ i gian tƣ̀ năm 1962 đến năm 1969, Việ n Điề u tra - Quy hoạ ch
rƣ̀ ng đã điề u tra tá i sinh tƣ̣ nhiên theo cá c "loại hình thực vật ƣu thế" rƣ̀ ng thƣ́
sinh ở Yên Bá i (1965), Hà Tĩnh (1966), Quảng Bình (1969) và Lạng Sơn (1969).
Đá ng chú ý là kế t quả điề u tra tá i sinh tƣ̣ nhiên ở vù ng sông Hiế u (1962-1964)
tuầ n hoà n trong không gian và theo thờ i gian mà diễ n thế theo nhƣ̃ ng phƣơng
thƣ́ c tái sinh có qui luậ t nhân quả giƣ̃ a sinh vậ t và môi trƣờ ng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
Mố i quan hệ giƣ̃ a cấ u trú c rƣ̀ ng vớ i lớ p cây tá i sinh trong rƣ̀ ng hỗ n loà i
cũng đã đƣợc đề cập trong công trình nghiên cứu của Nguyễn Văn Trƣơng
(1983) [27]. Theo tá c giả , cầ n phả i thay đổ i cá ch khai thá c rƣ̀ ng cho hợ p lý vƣ̀ a
cung cấ p đƣợ c gỗ , vƣ̀ a nuôi dƣỡ ng và tá i sinh đƣợ c rƣ̀ ng. Muố n đả m bả o cho
rƣ̀ ng phá t triể n liên tụ c trong điề u kiệ n quy luậ t đà o thả i tƣ̣ nhiên hoạ t độ ng thì rõ
ràng là lớ p cây dƣớ i phả i nhiề u hơn lớ p cây kế tiế p nó ở phí a trên. Điề u kiệ n nà y
không thƣ̣ c hiệ n đƣợ c trong rƣ̀ ng tƣ̣ nhiên ổ n đị nh mà chỉ có trong rƣ̀ ng chuẩ n
có hiện tƣợng tái sinh liên tục đã đƣợc sự điều tiết khéo léo của con ngƣờ i.
Nhiề u nghiên cƣ́ u tá i sinh khá c nhằ m khoanh nuôi phụ c hồ i rƣ̀ ng
của các tác giả Vũ Đình Huề (1975) [11], Ngô Văn Trai (1995) [25], đã
nghiên cƣ́ u quá trì nh tá i sinh tƣ̣ nhiên thả m thƣ̣ c vậ t rƣ̀ ng thông qua việ c
nghiên cƣ́ u số lƣợ ng cây tá i sinh .
Vũ Tiến Hinh (1991) [9] nghiên cƣ́ u đặ c điể m quá trình tá i sinh củ a
rƣ̀ ng tƣ̣ nhiên ở Hƣ̃ u Lũ ng (Lạng Sơn) và vùng Ba Ch (Quảng Ninh) đã nhậ n
xét: hệ số tổ thà nh tí nh theo % số cây củ a tầ ng tá i sinh và tầ ng cây cao có liên
hệ chặ t chẽ . Đa phầ n cá c loà i có hệ số tổ thà nh tầ ng cây cao cà ng lớ n thì hệ số
tổ thà nh tầ ng tá i sinh cũ ng vậ y.
Hiệ n tƣợ ng tá i sinh lỗ trố ng ở rƣ̀ ng thƣ́ sinh Hƣơng Sơn, Hà Tĩnh đã đƣợc
Phạm Đình Tam (1987) [20] làm sáng t. Theo tá c giả, số lƣợ ng cây tá i sinh xuấ t
hiệ n khá nhiề u dƣớ i cá c lỗ trố ng khá c nhau. Lỗ trố ng cà ng lớ n, cây tá i sinh cà ng
nhiề u và hơn hẳ n nhƣ̃ ng nơi kí n tá n. Tƣ̀ đó tá c giả đề xuấ t phƣơng thƣ́c khai thá c
chọn, tái sinh tự nhiên cho đối tƣợng rừng khu vực này.
Trong mộ t công trì nh nghiên cƣ́ u về cấ u trú c, tăng trƣở ng trƣ̃ lƣợ ng và tá i
sinh tƣ̣ nhiên rƣ̀ ng thƣờ ng xanh lá rộ ng hỗ n loà i ở ba vù ng kinh tế (Sông Hiế u,
chấ t lƣợ ng củ a tá i sinh tƣ̣ nhiên và rƣ̀ ng phụ c hồ i. Qua đó , tác giả kết luận: Rƣ̀ ng
phục hồi vùng Đông Bắ c chiế m trên 30% diệ n tí ch rƣ̀ ng hiệ n có, lớ n nhấ t so vớ i
các vùng khác. Khả năng phục hồi hình thành các rừng vƣờn , trang trạ i rƣ̀ ng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16
đang phá t triể n ở cá c tỉ nh trong vù ng . Rƣ̀ ng Tây Bắ c phầ n lớ n diệ n tí ch rƣ̀ ng
phục hồ i sau nƣơng rẫ y, diễ n thế rƣ̀ ng ở nhiề u vù ng xuấ t hiệ n nhó m cây ƣa sá ng
chịu hạn hoc rụng lá, kích thƣớc nh và nhỡ là chủ yếu và nhóm cây lá kim rất
khó tái sinh phục hồi trở lại do thiếu lớp cây m
Theo tác giả Trầ n Ngũ Phƣơng (1970) [15] khi nghiên cƣ́ u về kiể u
rƣ̀ ng nhiệ t đớ i mƣa mù a lá rộ ng thƣờ ng xanh đã có nhậ n xé t : “Rƣ̀ ng tƣ̣
nhiên dƣớ i tá c độ ng củ a con ngƣờ i khai thá c hoặ c là m nƣơng rẫ y , lặ p đi
lặ p lạ i nhiề u lầ n thì kế t quả cuố i cù ng là sƣ̣ hì nh thà nh đấ t trố ng , đồ i nú i
trọc. Nế u chú ng ta để thả m thƣ̣ c vậ t hoang dã tƣ̣ nó phá t triể n lạ i thì sau
mộ t thờ i gian dà i trả ng cây bụ i , trảng c s chuyển dần lên những dạng
thƣ̣ c bì cao hơn thông qua q uá trình tái sinh tự nhiên và cuối cùng rừng
khí hậu s có thể phục hồi dƣới dạng gần giống rừng khí hậu ban đầu” .
Trầ n Ngũ Phƣơng (2000) [16] khi nghiên cƣ́ u cá c quy luậ t phá t triể n rƣ̀ ng
tƣ̣ nhiên miề n Bắ c Việ t Nam đã nhấn mạ nh quá trình diễ n thế thƣ́ sinh củ a rƣ̀ ng
tƣ̣ nhiên nhƣ sau: “Trƣờ ng hợ p rƣ̀ ng tƣ̣ nhiên có nhiề u tầ ng khi tầ ng trên già cỗ i,
tàn lụi rồi tiêu vong thì tầng kế tiếp s thay thế; trƣờ ng hợ p nế u chỉ có mộ t tầ ng
thì trong khi nó già cỗ i mộ t lớ p cây con tá i sinh xuấ t hiệ n và sẽ thay thế nó sau
khi nó tiêu vong, hoặ c cũ ng có thể mộ t thả m thƣ̣ c vậ t trung gian xuấ t hiệ n thay
thế , nhƣng về sau dƣớ i lớ p thả m thƣ̣ c vậ t trung gian nà y sẽ xuấ t hiệ n một lớ p cây
con tá i sinh lạ i rƣ̀ ng cũ trong tƣơng lai và sẽ thay thế thả m thƣ̣ c vậ t trung gian
này, lúc bấy giờ rừng cũ s đƣợc phục hồi”.
Thƣ̣ c tế cho thấ y , vớ i điề u kiệ n nƣớ c ta hiệ n nay , nhiề u khu vƣ̣ c
vẫ n phả i trông cậ y và o tái sinh tự nhiên còn tái sinh nhân tạo mới chỉ
Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23
0
C, nhiệt độ cao nhất 39,4
0
C, nhiệt
độ thấp nhất có năm xuống 4
0
C.
Lƣợng mƣa trung bình cả năm 1.500 – 2.000mm.
Độ m không khí trong năm trung bình 80 – 85%.
Điều kiện khí hậu của huyện thuận lợi cho sự phát triển của nhiều loài
cây trồng nông, lâm nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
18
2.1.2.2. Thuỷ văn
Trên địa bàn huyện có sông Cầu chảy qua, đây là một sông lớn bắt
nguồn từ dãy núi Tam Tao huyện Chợ Đồn, qua Bạch Thông, thị xã Bắc Kạn,
rồi chảy qua huyện Chợ Mới với chiều dài trên 30 km.
Ngoài ra trên địa bàn huyện còn rất nhiều các sông suối nh nhƣ: Khuổi
Đen, Thanh Mai, Nhì Cà nhƣng đều chảy vào sông Cầu trƣớc khi chảy vào
địa phận tỉnh Thái Nguyên.
Nhìn chung nguồn nƣớc từ các sông suối trên địa bàn huyện khá dồi
dào. Sự điều tiết nƣớc giữa mùa khô và mùa mƣa khá r rệt. Về mùa mƣa,
thƣờng có lũ xảy ra vào tháng 7, tháng 8. Mùa khô, các sông suối thƣờng khô
cạn, nhất là các sông suối nh. Phần lớn sông suối đều dốc, nhiều ghềnh nên
việc đi lại, giao thông đƣờng thủy rất phức tạp và khó khăn.
2.1.3. Địa hình địa thế trong khu vực nghiên cứu
Chợ Mới có địa hình đa dạng, phức tạp hầu hết là núi cao chia cắt
hợp vào bảng 2.1 sau:
Bảng 2.1. Tình hình sử dụng đất đai của huyện Chợ Mới năm 2010
Loại đất, loại rừng
Mã
Tháng 12 năm
2010
Phòng hộ
Sản xuất
Diện
tích
Cơ
cấu
(%)
Diện
tích
Cơ
cấu
(%)
Diện
tích
Cơ
cấu
(%)
TỔNG DIỆN TÍCH
0000
60.651
100
0
0
0
1.38
186
0.31
- Nghèo
1113
5.168
8.52
2.008
3.31
3.160
5.21
- Phục hồi
1114
19.958
32.91
2.766
4.56
17.193
28.35
2. Rừng tre nứa
1120
1.156
1.91
0
0.00
1.156
1.91
- Tre nứa khác
1125
1.156
II. Rừng trồng
1200
9.557
15.76
294
0.48
9.263
15.27
1. RT có trữ lƣợng
1210
3.812
6.28
139
0.23
3.672
6.05
2. RT chƣa có trữ lƣợng
1220
4.394
7.24
136
0.22
4.258
7.02
3. RT là tre, luồng
1230
146
0.24
7
0.01
9.42
454
0.75
5.257
8.67
C. Đất khác (nông nghiệp,
thổ cƣ,…)
3000
9.002
14.84
0
0.00
0
0.00
(Nguồn: Phòng thống kê huyện Chợ Mới tính đến ngày 31/12/2010)
Nhƣ vậy, tổng diện tích đất tự nhiên là 60.651 ha, Chợ Mới là huyện có
diện tích đất tự nhiên không lớn của tỉnh (rộng hơn thị xã Bắc Kạn và huyện
Bạch Thông), bình quân diện tích tự nhiên trên đầu ngƣời là 1,58 ha/ngƣời.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
20
Diện tích đất có rừng là 42.899 ha chiếm 70,73 % tổng diện tích đất tự
nhiên, trong đó đất rừng tự nhiên 33.342 ha chiếm 54,97 %, đất rừng trồng
9.557 ha chiếm 15,76 %. Diện tích rừng phòng hộ của huyện là 9.264 ha
chiếm 15,27 %, diện tích rừng sản xuất 42.384 ha chiếm 69,88 %. Đây là một
lợi thế to lớn cho việc phát triển rừng nguyên liệu phục vụ chế biến g nhân
tạo, chế biến làm nguyên liệu giấy.
Diện tích chƣa sử dụng còn khá lớn 8.750 ha chiếm 14,43% tổng
diện tích đất tự nhiên. Đây là điều kiện để đầu tƣ mở rộng diện tích trồng
2. Lao động phi nông nghiệp
Ngƣời
4.906
23
(Nguồn: Phòng Thống kê huyện Chợ Mới, 2010)
Dân số: Tổng dân số của cả huyện là 38.340 ngƣời, trong đó dân số nông
thôn chiến tới 92,77%; dân số ở thành thị chỉ chiếm một tỷ lệ rất nh là 7,83%.
Lao động: Kết quả thống kê năm 2010 toàn huyện có 21.329 ngƣời
trong độ tuổi lao động chiếm 55%. Trong đó chủ yếu là lao động trong lĩnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
21
vực nông nghiệp, chiếm tới 77%, các ngành khác nhƣ hành chính, thƣơng
mại, công nghiệp chiếm 23%.
Dân tộc: Trên toàn huyện có 5 dân tộc chính là Tày, Nùng, Dao,
H’mông, Kinh,
2.2.2. Cơ sở hạ tầng, đƣờng giao thông, giáo dục và y tế
Hệ thống đƣờng giao thông: Huyện có hệ thống giao thông tƣơng đối
hoàn chỉnh và thuận lợi, đã hình thành mạng lƣới đƣờng giao thông liên hoàn
trong toàn huyện và nối các với các địa phƣơng khác, nhƣng chất lƣợng
đƣờng còn thấp cần có những chính sách, đầu tƣ phù hợp để đáp ứng nhu cầu
của nhân dân và phát triển kinh tế của địa phƣơng. Trên địa bàn huyện có các
tuyến đƣờng chính nhƣ: Quốc lộ 3 chạy qua nối liền trung tâm huyện với thị
xã Bắc Kạn và các tỉnh lân cận, ngoài ra còn có các tuyến đƣờng liên huyện,
liên xã nhƣ: liên huyện Chợ Mới – Na Rì, liên xã Nông Hạ - Mai Lạp, Cao Kỳ
- Thanh Vận, Yên Cƣ – Cao Kỳ Tuy nhiên chất lƣợng đƣờng còn thấp.
Hệ thống điện: Toàn huyện đã có 100% số xã đƣợc sử dụng điện lƣới
quốc gia, điều này góp phần mạnh m trong phát triển kinh tế, xã hội trong
huyện, thúc đy quá trình điện khí hóa, hiện đại hóa nông thôn.
Trong công tác truyền thông kiến thức cũng nhƣ ý thức bảo vệ tài
nguyên rừng trong Huyện của ngƣời dân. Hàng năm diện tích rừng
phòng hộ, cũng nhƣ rừng trồng của ngƣời dân vẫn thất thoát số lƣợng
lớn do khai thác trộm.
Công tác giáo dục, chuyển giao công nghệ tới ngƣời dân cần đƣợc chú
trọng, phát huy để mở rộng diện tích cũng nhƣ sản lƣợng rừng mới cũng nhƣ
rừng khoanh nuôi của ngƣời dân.