Quyền và nghĩa vụ của đương sự trong thủ tục sơ thẩm - Pdf 35

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA ĐƯƠNG SỰ
TRONG THỦ TỤC SƠ THẨM DÂN SỰ
1. Quyền và nghĩa vụ của đương sự trong thủ tục sơ thẩm giải quyết vụ án dân sự:
1.1. Trước phiên tòa sơ thẩm:
1.1.1. Quyền của đương sự:
a ) Các quyền chung của các đương sự:
- Cung cấp tài liệu, chứng cứ, chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình: Quyền này được
quy định tại điều 6 BLTTDS, khoản 1 điều 2 Nghị quyết 04/2012/NQ-HĐTP. Trong quá trình giải quyết vụ án,
nguyên đơn có quyền cung cấp tài liệu, chứng cứ để chứng minh các yêu cầu của mình là có căn cứ.
- Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ đó để
giao nộp cho Tòa án: Quyền này được quy định cụ thể tại điều 7, điều 94 BLTTDS, khoản 5 điều 2 NQ
04/2012/NQ-HĐTP.
- Đề nghị Tòa án xác minh, thu thập chứng cứ, tài liệu của vụ án mà mình không thể thực hiện được hoặc đề
nghị Tòa án triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, định giá, thẩm định giá:
- Được biết và ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ do các đương sự khác xuất trình hoặc do Tòa án thu
thập:
- Đề nghị Tòa án quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời;
- Tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, tham gia hòa giải do Tòa án tiến hành.
- Nhận thông báo hợp lệ để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình:
- Tự bảo vệ hoặc nhờ người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình (điều 9 BLTTDS).
- Yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng.
- Đề nghị Tòa án đưa những người có quyền và nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng.
Các quyền riêng của từng đương sự:
* Quyền của nguyên đơn:
khoản 2 điều 59 BLTTDS như sau:
- Quyền rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện:
- Quyền thay đổi yêu cầu khởi kiện:
* Quyền của bị đơn:
tại điều 60 BLTTDS.
- Quyền được Tòa án thông báo về việc bị khởi kiện:
- Quyền chấp nhận hoặc bác bỏ một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn

- Đưa ra câu hỏi với người khác về vấn đề liên quan đến vụ án khi được phép của Tòa án hoặc đề xuất với
Tòa án những vấn đề cần hỏi với người khác; được đối chất với nhau hoặc người làm chứng
Tranh luận tại phiên tòa
b) Quyền riêng của từng đối tượng đương sự
Trong giai đoạn phiên tòa xét xử sơ thẩm thì quyền của các đương sự là giống như sau. Hầu như không có
quyền riêng đặc thù cho từng đương sự nào.
1. 2.2 Nghĩa vụ của đương sự
a) Các nghĩa vụ chung của các đương sự
- Phải có mặt tại phiên tòa theo giấy triệu tập
- Tôn trọng Tòa án, chấp hành nghiêm chỉnh nội quy phiên tòa
- Phải cung cấp tài liệu, chứng cứ, chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình
b) Nghĩa vụ riêng biệt của từng đối tượng đương sự
Để đảm bảo sự bình đẳng giữa các chủ thể nên đối với nghĩa vụ, pháp luật tố tụng dân sự không quy định
nghĩa vụ riêng biệt dành cho các chủ thể tại phiên tòa sơ thẩm. Thiết nghĩ, điều này cũng phù hợp khi đảm bảo
được sự cân bằng về quyền và lợi ích của các bên tại phiên tòa sơ thẩm.
Bên cạnh các nghĩa vụ vừa nêu của đương sự tại phiên tòa sơ thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2004 sửa đổi, bổ sung năm 2011 thì Dự thảo Bộ luật tố tụng dân sự có bổ sung thêm một nghĩa vụ của
đương sự tại phiên tòa, cụ thể quy định tại điểm y khoản 2 Điều 64 dự thảo Bộ luật tố tụng dân sự “nghĩa vụ sao
chụp đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ giao nộp cho Tòa án gửi cho các đương sự khác”.
1.3. Giai đoạn sau phiên tòa sơ thẩm
1. 3.1. Quyền của đương sự
a) Quyền chung của các đương sự
- Quyền được cấp trích lục bản án, quyết định
- Nhận bản án hoặc quyết định của Tòa án hợp lệ để thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình
b) Quyền riêng của từng đối tượng đương sự
Sau phiên tòa sơ thẩm các đương sự không có quyền đặc thù nào.
1. 3.2. Nghĩa vụ của đương sự
a) Các nghĩa vụ chung của các đương sự
- Nộp tiền án phí theo quy định của pháp luật
- Chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật

không có quyền phản tố như đối với bị đơn mà chỉ có quyền đưa ra ý kiến của mình về vấn đề mình bị yêu cầu.
Tuy nhiên, vấn đề là đối với người bị hạn tuyên hạn chế năng lực hành vi dân sự thì họ có được Tòa án
thông báo về yêu cầu của người yêu cầu hay không, có được nêu ý kiến về yêu cầu đó hay không thì luật không đề
cập đến. Bởi vì hạn chỉ là người do nghiện rượu hoặc các chất kích thích có thể dẫn đến phát tán tài sản gia đình
nên mới bị yêu cầu tuyên hạn chế năng lực hành vi. Họ vẫn có sức khỏe và tỉnh táo để bayf tỏ ý kiến của mình.
* Quyền của người liên quan
Tương tự như trường hợp người bị yêu cầu, người liên quan không có nhiều quyền như trong vụ án dân sự,
họ chỉ được trình bày ý kiến của mình đối với việc giải quyết yêu cầu của việc dân sự.
Người liên quan được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt họ;
2.1.2. Nghĩa vụ của đương sự:
a) Nghĩa vụ chung:
So với vụ án dân sự, nghĩa vụ của các đương sự trong việc dân sự tương đối tách khác nhau, chỉ có điểm
chung là đối với yêu cầu hay ý kiến của mình, các đương sự có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ chứng minh yêu cầu
hay ý kiến này là có căn cứ và hợp pháp
b) Nghĩa vụ riêng:
*Người yêu cầu:
− Có nghĩa vụ đóng lệ phí cho yêu cầu của mình (Khoản 2 Điều 130 BLTTDS)
− Có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án. Trường hợp đã được Tòa án triệu tập hợp lệ mà vẫn vắng mặt mà
không có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt hay không phải do sự kiện bất khả kháng thì bị Tòa án đình chỉ giải
quyết việc dân sự (Khoản 3 Điều 313 BLTTDS).
* Người bị yêu cầu:
Bởi vì đặc thù của việc dân sự là không có tranh chấp, hơn nữa những người bị yêu cầu trong việc dân sự
tương đối đặc thù nên quyền của họ hầu như không đề cập đến. Đối với người bị tuyên bố mất tích, tuyên bố chết,
hoặc thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú thì họ hoàn toàn không hiện diện trong quá trình giải quyết
việc dân sự liên quan đến họ, nên quyền của họ không được đề cập đến.
Tuy nhiên, vấn đề là đối với người bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị tuyên bố mất năng lực
hành vi dân sự thì lúc này họ vẫn có có mặt tại địa phương trong quá trình giải quyết. Như vậy, họ có quyền tham
gia để bày tỏ ý kiến phản bác hoặc đồng ý với yêu cầu của người yêu cầu với Tòa án hay không. Luật không đề
cập đến.
* Quyền của người liên quan:

nghĩa vụ của người bị yêu cầu trong phiên họp giải quyết việc dân sự.
* Người có liên quan:
Tùy theo từng trường hợp do Tòa án xem xét mà người có liên quan có bắt buộc phải có mặt tại phiên họp hay
không. KHoản 4 điều 312 BLTTDS quy định người có liên quan được Tòa án triệu tập tham gia phiên hợp. Tuy
nhiên luật không quy định chế tài đối với người liên quan khi không tham gia phiên họp. Trên thực tế, tùy theo
trường hợp Tòa án quyết định hoặc hoặc không hoãn phiên họp.
2.3. Sau phiên họp giải quyết việc dân sự:
2.3.1. Quyền của đương sự:
a) Quyền chung của đương sự:
Sau khi phiên họp diễn ra, theo quy định của BTTDS thì đương sự tham gia vào việc giải quyết việc dân sự
được tống đạt hợp lệ quyết định giải quyết việc dân sự của Tòa án.
Nếu không đồng ý với quyết định, người yêu cầu, người liên quan có quyền kháng cố quyết định đó để yêu
cầu Tòa án cấp trên trực tiếp giải quyết theo thủ tục phúc thẩm1.
b) Quyền riêng của đương sự:
* Người yêu cầu:
Sau khi có quyết định giải quyết việc dân sự có hiệu lực pháp luật, người yêu cầu có quyền thi hành quyết
định đó, và tiến hành các quyền khác có liên đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ theo quy định của Bộ luật dân
sự.
* Người bị yêu cầu:
Khi điều kiện tuyên bố mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự không còn thì người bị yêu cầu có quyền tự
mình yêu cầu Tòa án hủy quyết định tuyên bố mất, hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Người bị tuyên bố chết, mất tích trở về thì có quyền yêu cầu Tòa án hủy quyết định tuyên bố chết, mất tích.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan được thực hiện có quyền phù hợp với quy định của pháp luật sau
khi quyết định giải quyết việc dân sự có hiệu lực.
2.3.2. Nghĩa vụ của đương sự:
- Chấp hành quyết định có hiệu lực của Tòa án;

1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status