Công tác huấn luyện an toàn vệ sinh lao động trong lĩnh vực xây dựng. - Pdf 35

Lời mở đầu
Hoạt động lao động sản xuất là một hoạt động quan trọng nhất của con
người nhằm tạo ra của cải vật chất cho xã hội làm cho xã hội ngày càng phát triển
và phồn vinh. Song song với sự phát triển của xã hội là sự xuất hiện của ngày càng
nhiều tòa cao ốc chọc trời hiện đại. Đi liền sau đó là những chuyển biến ngày càng
phức tạp của thực trạng tai nạn lao động nói chung và tai nạn lao động trong lĩnh
vực xây dựng nói riêng. Chính vì vậy, việc bảo vệ NLĐ trước những nguy cơ có
thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe và tính mạng của họ trong quá trình lao động được
đặt lên hàng đầu. Muốn làm được điều đó thì công tác huấn luyện an toàn, vệ sinh
lao động trong lĩnh vực xây dựng phải được thực hiện một cách nghiêm túc và
đồng bộ. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, công tác huấn luyện an toàn- vệ sinh lao
động trong lĩnh vực xây dựng hiện nay còn tồn tại nhiều bất cập cần phải giải
quyết triệt để và hiệu quả hơn. Tiểu luận sẽ tập trung nghiên cứu vấn đề: Công tác
huấn luyện an toàn- vệ sinh lao động trong lĩnh vực xây dựng.
- Bài tiểu luận gồm 3 phần:
• Phần I: Tổng quan về công tác huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
• Phần II: Thực trạng công tác huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
trong lĩnh vực xây dựng tại Việ Nam hiện nay.
• Phần III: Kiến nghị và đề xuất
Bài tiểu luận không thể tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được sự
đóng góp của các thầy cô. Em xin chân thành cảm ơn!


Giải nghĩa các từ viết tắt
ATVSLĐ

An toàn vệ sinh lao động

NLĐ

Người lao động

lao động

- Thông tư 27/2013/TT-BLĐTBXH Quy định về công tác huấn luyện an toàn
lao động, vệ sinh lao động
- Thông tư 37/2005/TT – BLĐTBXH Hướng dẫn công tác huấn luyện an toàn
lao động, vệ sinh lao động
- Thông tư 41 /2011/TT-BLĐTBXH Sửa đổi, bổ sung một số quy định của
Thông tư số 37/2005/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2005 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn công tác huấn luyện về an toàn lao động,
vệ sinh lao động
1.2. Khái niệm chung
- An toàn, vệ sinh lao động là hoạt động đồng bộ trên các mặt pháp luật, tổ
chức hành chính, kinh tế xã hội và khoa học kỹ thuật nhằm cải thiện điều
kiện lao động, bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khỏe NLĐ, ngăn ngừa TNLĐ,
BNN.
- Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động là một trong những nội dung bắt buộc
của công tác bảo hộ lao động nhằm cung cấp kiến thức, rèn luyện các kỹ
năng, giúp NSDLĐ chủ động xây dựng, triển khai kế hoạch, biện pháp an
toàn, vệ sinh lao động và nlđ biết cách thực hành an toàn, vệ sinh lao động ,
xử lý những tình huống trong quá trình sản xuất.
- TNLĐ: tai nạn xảy ra do tác động của các yếu tố nguy hiểm, độc hại trong
lao động; Gây tổn thương cho bất kỳ hoạt động, chức năng nào của cơ thể


1.3.







Đối tượng Nội dung huấn luyện
huấn luyện
Nhóm 1:
Người làm
công tác
quản lý

Thời gian
huấn luyện

Được huấn luyện kiến thức chung chủ Tổng thời
yếu sau đây:
gian huấn
luyện ít
a) Chính sách, pháp luật về an toàn
nhất là 16
lao động, vệ sinh lao động;
giờ, bao
gồm cả thời
b) Tổ chức quản lý và thực hiện các
gian kiểm

Thời hạn
chứng chỉ
Sau khi tham
dự khóa huấn
luyện, được
kiểm tra nếu
đạt yêu cầu thì
được cấp

giờ, bao
b) Nghiệp vụ tổ chức thực hiện công
gồm cả thời
tác an toàn lao động, vệ sinh lao
gian huấn
động tại cơ sở;
luyện lý
thuyết, thực
c) Tổng quan về các loại máy, thiết
hành và
bị, các chất phát sinh các yếu tố
nguy hiểm, có hại; quy trình làm kiểm tra.

Sau khi tham
dự khóa huấn
luyện, được
kiểm tra nếu
đạt yêu cầu thì
được cấp
Chứng chỉ
huấn luyện có
thời hạn 5
năm.

việc an toàn.
Nhóm 3:
NLĐlàm
công việc
có yêu cầu
nghiêm

dự khóa huấn
luyện, được
kiểm tra nếu
đạt yêu cầu thì
được cấp
Chứng chỉ
huấn luyện có
thời hạn 5
năm.


toàn lao động, vệ sinh lao động;
d) Kỹ thuật an toàn lao động, vệ sinh

lao động khi làm công việc hoặc
vận hành thiết bị có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn lao động,
vệ sinh lao động;
e) Xử lý các tình huống sự cố sản

xuất, sơ cứu TNLĐ.
Nhóm 4:
NLĐ
không
thuộc 3
nhóm nêu
trên

Gồm 2 phần sau:
a) Phần 1: Huấn luyện kiến thức

pháp còn thời hạn ít nhất 5 năm kể từ ngày nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ huấn luyện;
b) Số lượng phòng học lý thuyết phù hợp với quy mô huấn luyện; mỗi phòng

có diện tích từ 30m2 trở lên và bảo đảm diện tích bình quân ít nhất là 1,3
m2/01 học viên;


c) Chương trình, giáo trình huấn luyện được xây dựng theo chương trình khung

huấn luyện được quy định tại Phụ lục III Thông tư 27/2013/TT-BLĐTBXH;
d) Ít nhất 05 giảng viên cơ hữu huấn luyện kiến thức chung về an toàn lao

động, vệ sinh lao động.
2. Tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện được cấp Chứng chỉ huấn luyện cho

người tham gia khóa huấn luyện nếu có:
a) Đủ điều kiện hoạt động dịch vụ huấn luyện theo quy định tại khoản 1 Điều

này;
b) Thủ trưởng và những người phụ trách các công việc kế toán, đào tạo. Thủ

trưởng và người phụ trách huấn luyện phải có trình độ đại học trở lên;
c) Đủ điều kiện huấn luyện chuyên ngành và thực hành, bao gồm:
-

Có số lượng máy, thiết bị, hóa chất, phòng, xưởng, khu thực hành để thực
hành theo Chương trình khung huấn luyện được ban hành kèm theo Thông
tư 27/2013/TT-BLĐTBXH hoặc có hợp đồng thuê, liên kết hợp pháp với cơ
sở để có máy, thiết bị, hóa chất, phòng, xưởng, khu thực hành tương ứng với

động, giúp họ phấn đấu và cố gắng nâng cao năng suất làm việc, chất lượng
công việc.
Chương 2: Thực trạng công tác huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động trong
lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam hiện nay
2.1. Khái quát tình hình an toàn, vệ sinh lao động chung
2.1.1. Số vụ TNLĐ
Theo báo cáo của 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, năm 2015
trên toàn quốc đã xảy ra 7.620 vụ TNLĐ làm 7.785 người bị nạn trong đó:
2.1.2.

Số vụ TNLĐ chết người: 629 vụ
Số vụ TNLĐ có hai người bị nạn trở lên: 79 vụ
Số người chết: 666 người
Số người bị thương nặng: 1.704 người
Nạn nhân là lao động nữ: 2.432 người
So sánh tình hình TNLĐ năm 2015 với năm 2014
Biểu đồ1: so sánh tình hình TNLĐ năm 2015 với năm 2014
Năm 2015, số nạn nhân là lao động nữ tăng 13,9%, số vụ TNLĐ tăng
6,2%, tổng số nạn nhân tăng 12,2%, số người chết tăng 5,7%, số vụ có
người chết tăng 12,3%, số người bị thương nặng tăng 10,4%. Số vụ có
từ 02 nạn nhân giảm 54%
2.1.3. Những lĩnh vực sản xuất kinh doanh xảy ra nhiều TNLĐ chết người
(Phân tích từ 238 biên bản điều tra TNLĐchết người)
Biểu đồ 2: Những lĩnh vực sản xuất kinh doanh xảy ra nhiều TNLĐ
chết người.
- Lĩnh vực xây dựng chiếm 35,2% tổng số vụ tai nạn chết người và 37,9%
tổng số người chết chiếm tỷ lệ cao nhất.
2.2. Nguyên nhân xảy ra tai nạn trong ngành xây dựng và hậu quả để lại
2.2.1. Nguyên nhân xảy ra tai nạn trong ngành xây dựng


- Thiết bị không đảm bảo an toàn lao động
- NSDLĐ không huấn luyện an toàn lao động cho người lao động


- Do tổ chức lao động và điều kiện lao động
- Do NSDLĐ không trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động.
- Do NSDLĐ cắt giảm chi phí quản lý, chi phí mua sắm trang thiết bị bảo
hộ lao động, giám sát lỏng lẻo từ khâu tuyển dụng đến thi công xây dựng,
gây tai nạn đáng tiếc.
- Hầu như các loại thuế đè lên doanh nghiệp rất nặng, chẳng hạn bảo hiểm
xã hội, các loại thuế, tính tổng lại doanh nghiệp không có lợi nhuận nên
các doanh nghiệp cắt giảm chi tiêu công tác huấn luyện an toàn, vệ sinh
lao động cho NLĐ.
• Người lao động:
- NLĐ vi phạm quy trình quy chuẩn an toàn lao động
- NLĐ không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân
- Thực tế cho thấy, có tới hơn 80% số công nhân làm việc trong ngành xây
dựng là lao động thời vụ, do công việc không ổn định nên họ có tâm lý lo
ngại khi tham gia huấn luyện an toàn vệ sinh trong lao động
- NLĐ không được đào tạo nên không biết nhà thầu vi phạm cái gì. NSDLĐ
mua gì, phát gì thì biết sử dụng cái đó.
- NLĐ không thực thi quy định an toàn lao động khi làm việc.
2.2.2. Hậu quả
Một số vụ TNLĐ điển hình
1. Vụ tai nạn do sập công trình xây dựng cây xăng tại Xã Sơn Kim 1,
huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh vào 14h ngày 9/12/2015 làm 2 người
chết và 06 người bị thương => nguyên nhân ban đầu gây nên vụ tai nạn
là do hệ thống cốp pha giàn giáo và nền đất nơi dựng giàn giáo không
đủ chắc chắn, mất khả năng chịu lực, gây sụp đổ (ảnh 1)
2. Vụ tại nạn do sập giàn giáo tại khu vực thi công đúc giếng chìm của

huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.
2.3.2. Trách nhiệm của NSDLĐ
-

Lập kế hoạch huấn luyện, bố trí thời gian để các đối tượng thuộc quyền quản
lý được huấn luyện đầy đủ theo yêu cầu của pháp luật.

-

Lập danh mục các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ
sinh lao động và danh sách lao động làm các công việc tương ứng.

-

Chi trả đầy đủ tiền lương và các quyền lợi khác cho các đối tượng thuộc
quyền quản lý trong thời gian tham dự huấn luyện theo quy định của pháp
luật.

-

Thanh toán chi phí huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động và được
hạch toán vào chi phí sản xuất.


-

Lưu giữ tài liệu huấn luyện và kết quả kiểm tra, sát hạch an toàn lao động,
vệ sinh lao động ít nhất 5 năm.

-

Có văn bản kiến nghị với Sở Xây dựng địa phương tăng cường chỉ đạo việc
nâng cao chất lượng thẩm định biện pháp an toàn trong thi công xây dựng
trên địa bàn tỉnh.

-

Kiểm tra việc thực hiện kiến nghị thanh tra và xử lý các doanh nghiệp vẫn
còn vi phạm.


-

3.2.

Có những biện pháp hỗ trợ một phần thuế cho NSDLĐ để họ tăng ngân sách
cho công tác huấn luyện AT-VSLĐ
Kiến nghị đối với Đối với NSDLĐ

-

Thường xuyên cử cán bộ chuyên trách về AT-VSLĐ đi học những lớp huấn
luyện về công tác AT-VSLĐ của địa bàn hay trung ương tổ chức.

-

Tăng ngân sách cho việc trang bị những thiết bị bảo hộ lao động cá nhân để
bảo đảm an toàn cho NLĐ.

- Câu hỏi, nội dung huấn luyện hàng năm cần có sự thay đổi, cập nhật.
- Quy định rõ ràng về thời lượng, nội dung chương trình huấn luyện, tiêu

Qua quá trình tìm hiểu về thực trạng công tác huấn luyện AT-VSLĐ trong
lĩnh vực xây dựng, em nhận thấy rằng: Công tác huấn luyện AT-VSLĐ trong lĩnh
vực xây dựng luôn được nhà nước quan tâm và đóng vai trò quan trọng trong việc
hạn chế tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Bài tiểu luận đã nêu được tổng quan
về công tác huấn luyện AT-VSLĐ, thực trạng TNLĐ trong lĩnh vực xây dựng,
nhận thấy một số nguyên nhân về quản lý nhà nước, NSDLĐ, NLĐ, môi trường và
điều kiện làm việc dẫn đến những thực trạng đó. Từ đó, đề xuất một số kiến nghị
khắc phục những nhược điểm trong công tác huấn luyện AT-VSLĐ trong lĩnh vực
xây dựng.


Phụ lục I1
1. So sánh tình hình TNLĐ năm 2015 với năm 2014
Qua các số liệu thống kê về tình hình TNLĐ năm 2015 so với năm 2014 như sau:
T
T

Chỉ tiêu thống kê

Năm 2014

Năm 2015

Tăng/giảm

1

Số vụ

6.709


666

+36 (5,7%)

5

Số người bị thương nặng

1.544

1.704

+160 (10,4 %)

6

Số lao động nữ

2.136

2.432

+296 (13,9%)

7

Số vụ có 2 người bị nạn trở lên

166



Tài liệu tham khảo
[1] />[2] />[3] />[4] />[5] Số: 537 /TB – LĐTBXH thông báotình hình tai nạn lao động năm 2015 của Bộ
lao động - thương binhvà xã hội
[6] PGS.TS. Trịnh Khắc Thẩm. Giáo trình Bảo hộ lao động. Nhà xuất bản Lao
động – Xã hội




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status