Công tác huấn luện An toàn – Vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay - Pdf 39

MỤC LỤC

Tran
g
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN AN
TOÀN – VỆ SINH LAO ĐỘNG………………….
…………………………………......
1.1. Cơ sở pháp lý…………………………………………………………….
1.2. Một số khái niệm cơ bản…………………………………………………
1.3. Nội dung huấn luyện…………………………………………………......
1.3.1. Đối tượng huấn luyện………………………………………………
1.3.2. Thời gian huấn luyện………….……………………………………
1.3.3. Yêu cầu huấn luyện…………………………………………...……
1.3.4: Nội dung huấn luyện………………….……………………………
1.4. Mục đích và tầm quan trọng của công tác huấn luyện…………………...
1.4.1. Mục đích……………………………………………………………
1.4.2. Tầm quan trọng……………………………………………………..
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN AN TOÀN VỆ
SINH LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN
NAY.
2.1. Tổng quan tình hình tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp tại các doanh
nghiệp Việt Nam trong những năm gần đây………………………..………...
2.1.1. Tình hình chung về tai nạn lao động…………….……….………...
2.1.2. Tình hình chung về bệnh nghề nghiệp……………………………..
2.2. Nguyên nhân.…………………………………………………………….
2.3. Các ví dụ minh họa………………………………………………………
2.4. Đánh giá tình hình công tác huấn luyện An toàn – Vệ sinh lao động tại
các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay………………………………………...
2.4.1. Đạt được……………………………………………………………

8
10
11
11
11
13
13
13
13
14
14


luyện An toàn – Vệ sinh lao động…………………………………………….
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
ATLĐ
AT-VSLD
BLĐTBXH
BNN
DN
KHCN
KT-XH

NLĐ
NN

cũng không thế thay thế được con người trong quá trình sản xuất. Theo thống kê
những năm gần đây, tình hình tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp trên cả
nước có xu hướng gia tăng, trong đó có nhiều vụ tai nạn lao động nghiêm trọng
làm chết, bị thương nhiều người và thiệt hại nhiều về tài sản. Vì vậy việc bảo vệ
người lao động trước những nguy cơ có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ và tính
mạng của họ trong quá trình lao động là vấn đề được đặt lên hàng đầu. Muốn
làm được điều đó thì trước hết công tác huấn luyện An toàn - vệ sinh lao động
trong các doanh nghiệp phải được đặt lên hàng đầu và phải thực hiện một cách
nghiêm túc, đồng bộ. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, công tác huấn luyện An toàn Vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay còn tồn tại nhiều
bất cập cần phải giải quyết một cách triệt để và có hiệu quả hơn. Bài tiểu luận
này tập trung nghiên cứu: “Công tác huấn luện An toàn – Vệ sinh lao động
trong các doang nghiệp Việt Nam hiện nay” để tìm ra những hạn chế tồn tại và
nững nguyên nhân của vấn đề, từ đó đưa ra các kiến nghị, đề xuất nhằm khắc
phục những hạn chế đó.
Nội dung bài tiểu luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác huấn luyện An toàn – Vệ sinh lao
động
Chương 2: Thực trạng công tác huấn luyện An toàn – Vệ sinh lao động
trong các doanh ngiệp Việt Nam hiện nay
Chương 3: Một số kiến nghị, đề xuất về việt thực hiện công tác huấn luyện
An toàn – Vệ sinh lao động trong các doang nghiệp Việt Nam hiện nay.
Bài tiểu luận được tiến hành nghiên cứu với trình độ hiểu biết còn nhiều
hạn chế, sự giới hạn của thời gian, nên trong quá trình làm bài không tránh khỏi
những thiếu sót và sai sót. Em rất mong nhận được sự góp ý và chỉ dẫn của cô.
Em xin trân trọng cảm ơn cô!


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN AN
TOÀN – VỆ SINH LAO ĐỘNG.
1.1. Cơ sở pháp lý



1.2. Một số khái niệm cơ bản
An toàn - Vệ sinh lao động (AT-VSLĐ): Là tổng thể hệ thống pháp luật
(PL) và các giải pháp tương ứng về tổ chức hành chính, Kinh tế - Xã hội (KTXH), Khoa học công nghệ (KHCN) nhằm cải thiện hoạt động lao động (LĐ),
góp phần hạn chế hoặc loại bỏ tai nạn lao động (TNLĐ), tình trạng bệnh nghề
nghiệp (BNN), bảo vệ sức khỏe người lao động (NLĐ).
Huấn luyện là một trong những hoạt động đào tạo, nhằm nâng cao kiến
thức, kỹ năng và năng lực của người thụ huấn, giúp họ có thể chủ động xử lý
những tình huống, vấn đề gặp phải trong thực tiễn.
Huấn luyện An toàn - vệ sinh lao động là: các hoạt động làm thay đổi nhận
thức dẫn đến thay đổi hành vi ứng xử chuẩn mực hơn trong công tác AT-VSLĐ,
là một trong những hoạt động phòng ngừa tích cực, đòi hỏi phải được quan tâm
và ưu tiên trong quản lý nhà nước về AT-VSLĐ
Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng
nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho NLĐ, xảy ra trong quá trình lao động, gắn
liền với thực hiện công việc, nhiệm vụ LĐ ( Điều 142 Bộ luật Lao động năm
2012 ).
Bệnh nghề nghiệp: là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề
nghiệp tác động tới người lao động
1.3. Nội dung huấn luyện
1.3.1: Đối tượng huấn luyện
Đối tượng huấn luyện AT-VSLĐ theo quy định tại Điều 139, Điều 150 Bộ
luật lao động được cụ thể thành các nhóm gồm :
Nhóm 1. Người làm công tác quản lý (trử trường hợp kiêm nhiệm teo quy
định Điểm b, Khoản 2 Điều này) bao gồm:
a) Giám đốc, phó giám đốc các doanh nghiệp, người đứng đầu và cấp phó
các chi nhánh trực thuộc doanh nghiệp, người phụ trách công tác hành
chính, nhân sự, quản đốc phân cưởng hoặc tương đương.
b)Chủ nhiệm, phó chủ nhiệm hợp tác xã; chủ hộ kinh daonh cá thể; chủ

a) Trụ sở hợp pháp hoặc hợp đồng thuê, liên kết với cơ sở để có trụ sở hợp
pháp còn thời hạn ít nhất 5 năm kể từ ngày nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ huấn luyện;
b) Số lượng phòng học lý thuyết phù hợp với quy mô huấn luyện; mỗi
phòng có diện tích từ 30m2 trở lên và bảo đảm diện tích bình quân ít nhất là 1,3
m2/01 học viên;
c) Chương trình, giáo trình huấn luyện được xây dựng theo chương trình
khung huấn luyện được quy định tại Phụ lục III Thông tư này;
d) Ít nhất 05 giảng viên cơ hữu huấn luyện kiến thức chung về an toàn lao
động, vệ sinh lao động.
3


2. Tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện được cấp Chứng chỉ huấn luyện
cho người tham gia khóa huấn luyện nếu có:
a) Đủ điều kiện hoạt động dịch vụ huấn luyện theo quy định tại khoản 1
Điều này;
b) Thủ trưởng và những người phụ trách các công việc kế toán, đào tạo.
Thủ trưởng và người phụ trách huấn luyện phải có trình độ đại học trở lên;
c) Đủ điều kiện huấn luyện chuyên ngành và thực hành, bao gồm:
- Có số lượng máy, thiết bị, hóa chất, phòng, xưởng, khu thực hành để
thực hành theo Chương trình khung huấn luyện được ban hành kèm theo Thông
tư này hoặc có hợp đồng thuê, liên kết hợp pháp với cơ sở để có máy, thiết bị,
hóa chất, phòng, xưởng, khu thực hành tương ứng với quy mô, đối tượng huấn
luyện và còn thời hạn ít nhất 5 năm kể từ ngày nộp đơn xin cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ huấn luyện; trong đó diện tích phòng,
xưởng thực hành ít nhất là 40 m2 trở lên và bảo đảm diện tích ít nhất là 1,5 m2/01
học viên;
- Có chương trình, giáo trình huấn luyện chuyên ngành được xây dựng
theo Chương trình khung huấn luyện do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

d) Kỹ thuật an toàn lao động, vệ sinh lao động khi làm công việc hoặc
vận hành thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động;
đ) Xử lý các tình huống sự cố sản xuất, sơ cứu tai nạn lao động.
• Huấn luyện nhóm 4
Nội dung huấn luyện nhóm 4 gồm 2 phần sau:
a) Phần 1: Huấn luyện kiến thức chung về an toàn lao động, vệ sinh lao
động (huấn luyện tập trung);
b) Phần 2: Yêu cầu về an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm
việc.
1.4. Mục đích và tầm quan trọng của công tác huấn luyện
1.4.1. Mục đích
Huấn luyện AT-VSLĐ là một trong những nội dung bắt buộc của công tác
AT-VSLĐ nhằm cung cấp kiến thức, rèn luyện các kỹ năng, giúp NSDLĐ chủ
động xây dựng, triển khai kế hoạch, biện pháp AT-VSLĐ và NLĐ biết cách
thực hành AT-VSLĐ, xử lý những tình huống trong quá trình sản xuất.
Bên cạnh đó đảm bảo sức khỏe cho NLĐ, hạn chế đến mức thấp nhất, hoặc
không để xảy ra TNLĐ. Đảm bảo cho NLĐ mạnh khỏe, không bị mắc BNN
hoặc các bệnh tật khác do điều kiện LĐ không tốt gây nên.
1.4.2. Tầm quan trọng
Việc thực hiện công tác huấn luyện AT-VSLĐ là vô cùng cần thiết đối với
các DN Việt Nam, nhất là trong tình hình hiện nay. DN có thực hiện tốt công tác
huấn luyện AT-VSLĐ thì NLĐ mới có thể yên tâm làm việc, phòng tránh và
5


giảm thiểu những TNLĐ xảy ra đối với NLĐ. Từ đó sẽ giúp tăng hiệu quả LĐ,
giúp NLĐ làm việc tích cực và gắn bó hơn với tổ chức. Ngoài ra, việc thực hiện
tốt công tác huấn luyện AT-VSLĐ còn giúp DN tăng được tính cạnh tranh trên
thị trường.



Chỉ tiêu thống kê

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Số vụ
6695
6709
7620
Số nạn nhân
6887
6941
7785
Số vụ có người chết
562
592
629
Số người chết
627
630
666
Số người bị thương nặng
1506
1544
1704
Số lao động nữ

Đơn vị tính : %
Năm
2013
2014
2015
Lĩnh vực
Xây dựng
Khai thác khoáng sản
SX kinh doanh điện
Cơ khí chế tạo
Dịch vụ
Dệt may, Da giày
Dịch vụ vận tải
Nông lâm nghiệp

Tổng vụ
tai nạn
28,6
15,4
6,3
5,1

Tổng
người
chết
26,5
14,3
5,8
4,8


4,5

8,8
7,1

8,1
6,8

5,9
6,1
5,5
5
Nguồn: Bộ Lao động- thương binh và xã hội

Qua bảng số liệu thống kê ngành xảy ra nhiều TNLĐ nghiêm trọng nhất
qua những năm qua chính là ngành xây dựng, luôn dẫn đầu trong các ngành cả
về số vụ lẫn số người chết do TNLĐ và tỷ lệ này có xu hướng tăng cao. Năm
2015, TNLĐ ngành xây dựng chiếm 35,2 % tổng số vụ và 37,9% tổng số người
chết.
Chỉ tính riêng trong ngành xây dựng tại một số địa phương đang có nhiều
công trình xây dựng, TNLĐ trong thi công công trình đang diễn ra rất nghiêm
8


trọng và có diễn biến phức tạp. Theo số liệu thống kê trong 2 năm 2013 và 2014
trung bình hàng năm chiếm khoảng 30% tổng số vụ TNLĐ. Năm 2013, Thành
phố Hồ Chí Minh để xảy ra 822 vụ TNLĐ chết người thì ngành xây dựng đã
chiếm tới 90 vụ, trong đó có tới 49 vụ chết người (54%). Năm 2014, tổng số vụ
TNLĐ của Thành phố Hồ Chí Minh là 1.171 vụ thì ngành xây dựng đă chiếm tới
100 vụ TNLĐ, trong đó có 68 vụ TNLĐ chết người (68%). Ở Hà Nội, Năm

TNLĐ mà còn giúp DN ngày càng phát triển bền vững.
Tuy nhiên hiện nay rất ít DN thực hiện tốt công tác huấn luyện theo đúng
quy định của nhà nước (NN). Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này:
- Đầu tiên là sự quản lý thiếu chặt chẽ của cơ quan quản lý nhà nước
(QLNN) và các bộ phận có thẩm quyền. Tuy đã có những văn bản thông tư về
việc quy định công tác huấn luyện AT-VSLĐ tại các DN nhưng vẫn chưa có
những chế tài xử phạt thích đáng cho những DN làm trái với quy định. Công tác
giám sát kiểm tra còn chưa được triển khai một cách toàn diện và định kì do vậy
nhiều DN vẫn chưa thực hiện công tác huấn luyện tốt. Vẫn còn các đơn vị dịch
vụ kém chất lượng, chưa được quản lí chặt chẽ.
- Thứ hai là từ phía NSDLĐ. Người lãnh đạo ít quan tâm đến công tác
huấn luyện AT-VSLĐ do chưa nhận thức được hết tầm quan trọng của công tác
này. Đa số các DN Việt Nam là DN mới thành lập, vốn ít, quy mô nhỏ hẹp (dưới
10 tỷ đồng) nên các DN còn cố tình lơ là, bỏ qua việc huấn luyện AT-VSLĐ.
Nguyên nhân khác được xác định là do lợi ích của việc tham gia huấn luyện ATVSLĐ còn chưa sát với quy mô thực tế, nên nhiều nơi chưa nhận thức được vai
trò quan trọng của vấn đề này. Hậu quả là nhiều vụ tai nạn thương tâm và đáng
tiếc đã liên tục diễn ra. Nhiều DN còn chưa hoàn toàn sẵn sàng cho việc trả phí
và chủ động thuê, tổ chức các lớp huấn luyện về cải thiện điều kiện LĐ, mặc dù
họ vẫn thừa nhận các hoạt động của công tác huấn luyện AT-VSLĐ trong DN
rất hữu ích cho sự phát triển của DN.
Bảng 3: Tai nạn lao động do nguyên nhân của người sử dụng lao động
(năm 2014-1015)
Đơn vi tính: %
Nguyên Nhân
Năm 2014 Năm 2015 Tăng/Giảm
NSDLĐ không xây dựng quy trình,
26,7%
25,2%
-1,5%
biện pháp làm việc an toàn

Nguồn: Bộ Lao động- thương binh và xã hội

Có thể thấy tỷ lệ phần trăm số tai nạn lao động chết người nguyên nhân là
do NSDLĐ năm 2015 giảm so với năm 2014. Tuy nhiên đây mới là những con
số từ các biên bản điều tra lao động còn thực tế thì vẫn chưa thống kê chính xác
hết. Ta có thể thấy tỷ lệ phần trăm này vẫn còn cao do công tác huấn luyện ATVSLĐ chưa được chú trọng.
- Cuối cùng là nguyên nhân về phía NLĐ: Do ý thức chấp hành của NLĐ
chưa cao. Họ chưa quan tâm và nhận thức đúng mực về tầm quan trọng của
công tác này. Họ không yêu cầu hay đòi hỏi NSDLĐ phải mở những đợt huấn
luyện, nhiều trường hợp dù DN đã mở nhưng NLĐ lại không phối hợp tuân thủ
theo yêu cầu của các lớp huấn luyện dẫn đến công tác huấn luyện không đạt
được hiệu quả.
Từ những nhận thức không đúng về tầm quan trọng của công tác huấn
luyện AT-VSLĐ đã dẫn đến những hậu quả đáng tiếc. Nhiều TNLĐ đã xảy ra
khiến nhiều người bị thương và đã có nhiều trường hợp bị tử vong.
Bảng 4: Tai nạn lao động do nguyên nhân của người lao động
(năm 2014-2015)
Đơn vị tính: %
Nguyên Nhân
Năm 2014
Năm 2015 Tăng/Giảm
Vi phạm quy trình quy chuẩn an toàn
11,9%
17,2%
+5,3%
lao động
Không sử dụng phương tiện bảo vệ cá
1,5%
1,7%
+0,2%

2.4.1. Đạt được
Trong những năm gần đây công tác huấn luyện AT-VSLĐ dần được Đảng
và NN quan tâm. Bên cạnh đó công tác huấn luyện AT-VSLĐ cũng được nhiều
đơn vị, doanh nghiệp quan tâm thực hiện các DN đã đưa công tác huấn luyện
AT-VSLĐ vào kế hoạch hoạt động của mình. Chất lượng huấn luyện ngày càng
được nâng cao đạt được nhiều chuyển biến tích cực.
Công tác huấn luyện AT-VSLĐ đã có những chuyển biến tích cực về cả nội
dung và phương pháp huấn luyện. Đội ngũ cán bộ làm công tác QLNN được
nâng cao trình độ nghiệp vụ thông qua các khoá huấn luyện, tập huấn về chế độ,
chính sách; kỹ năng và nghiệp vụ thanh tra; tập huấn giảng viên, đào tạo chuyên
môn về giám sát môi trường và bệnh nghề nghiệp, phòng chong bệnh bụi phổi si
líc, bảo vệ và kiểm dịch thực vật…
Ý thức chấp hành các nội quy, quy định về AT-VSLĐ của NSDLĐ và
NLĐ ngày càng được nâng cao do họ đã nhận thức được tầm quan trọng của
việc thực hiện AT-VSLĐ trong LĐ và sản xuất. Việc thực hiện tốt những điều
này trước hết sẽ giúp NLĐ đảm bảo được sức khoẻ và khả năng LĐ của mình,

12


giúp họ tránh được những nguy cơ đáng tiếc về TNLĐ và BNN, tránh được
gánh nặng cho gia đình và cho XH và giúp tăng NSLĐ.
2.4.2. Hạn chế
Bên cạnh những kết quả đạt được, việc thực hiện công tác huấn luyện ATVSLĐ còn tồn tại những bất cập không nhỏ.
Công tác huấn luyện AT-VSLĐ hiện nay còn nhiều bất cập dẫn đến công
tác QLNN gặp nhiều khó khăn. Hệ thống pháp luật về huấn luyện AT-VSLĐ
còn chồng chéo, phân tán; việc ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành còn
chậm gây khó khăn cho việc thực hiện các quy định về AT-VSLĐ.
Việc tuân thủ pháp luật về công tác huấn luyện AT-VSLĐ của phần lớn các
DN hiện nay chưa nghiêm, nhiều DN thực hiện các quy định có tính chất chống


CHƯƠNG 3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT VỀ VIỆC THỰC
HIỆN CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN AN TOÀN – VỆ SINH LAO ĐỘNG
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN NAY.
3.1. Tăng cường quản lý Nhà nước và thực hiện cải cách hành chính
trong quản lý Nhà nước đối với các hoạt động huấn luện An toàn – Vệ sinh
lao động.
Làm rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của các cơ quan QLNN nước đối với công
tác huấn luyện AT-VSLĐ.
Tăng cường hơn nữa công tác QLNN về công tác huấn luyện AT-VSLĐ.
Trước hết, phải coi trọng việc hoàn thiện, bổ sung sửa đổi văn bản pháp quy phù
hợp với tình hình sản xuất kinh doanh trong xu thế hội nhập và phát triển, đồng
thời đưa văn bản vào cuộc sống; kiện toàn bộ máy thanh tra an toàn vệ sinh lao
động; tăng cường công tác kiểm tra giám sát thực thi pháp luật, xử phạt nghiêm
những sơ sở, cá nhân vi phạm pháp luật đồng thời khen thưởng kịp thời những
nơi làm tốt, có chính sách khuyến khích các DN cải thiện điều kiện LĐ
Bên cạnh đó cần nâng cao hiệu quả QLNN trong công tác huấn luyện ATVSLĐ thông qua việc giám sát chặt các hoạt động huấn luyện đào tạo cán bộ
AT-VSLĐ, đội ngũ đóng vai trò nòng cốt trong công tác AT-VSLĐ tại các DN.
3.2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, huấn luyện kiên thức
An toàn – Vệ sinh lao động.
Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến về công tác AT-VSLĐ
để NLĐ cũng như NSDLĐ nâng cao nhận thức về các chế độ chính sách, kiến
thức, kinh nghiệm hoạt động, gương điển hình về công tác AT-VSLĐ, thông qua
các hình thức như: Tổ chức tuần lễ quốc gia về AT-VSLĐ, toạ đàm, hội thảo,
hội thi An toàn vệ sinh viên, góc Bảo hộ lao động ở các cơ sở, các tài liệu, tờ
rơi, tranh ảnh. Đồng thời xây dựng và thực hiện chương trình huấn luyện ATVSLĐ hàng năm, kịp thời cập nhật thông tin, phổ biến luật pháp và hướng dẫn
các biện pháp AT-VSLĐ đến NLĐ cũng như NSDLĐ.
3.3. Tăng cường công tác thanh tra kiểm tra về công tác huấn luyện An
toàn – Vệ sinh lao động.


16


Chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch tham gia với các cơ quan chức
năng phối hợp cùng kiểm tra, giám sát thực hiện công tác huấn luyện AT-VSLĐ,
đồng thời có biện pháp, giải pháp cụ thể và kiên quyết trong phát hiện xử lý đối
với các DN cố tình vi phạm trong công tác huấn luyện AT-VSLĐ;
Đưa công tác huấn luyện AT-VSLĐ vào giảng dạy trong hệ thống giáo dục,
đào tạo và dạy nghề với nhiều phương pháp dạy học mới.
Đối với người sử dụng lao động
Hàng năm NSDLĐ cần quan tâm và xây dựng kế hoạch thực hiện công tác
huấn luyện AT-VSLĐ. Xây dựng nội quy, quy trình huấn luyện AT-VSLĐ phù
hợp với từng loại máy, thiết bị, vật tư kể cả khi đổi mới công nghệ theo tiêu
chuẩn quy định của NN.
Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy định biện pháp ATVSLĐ đối với NLĐ. Cử người giám sát việc thực hiện các quy định, nội dung,
biện pháp huấn luyện AT-VSLĐ trong DN.
Bên cạnh đó cần trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân và thực hiện
các chế độ khác về BHLĐ đối với NLĐ theo quy định của NN. Tổ chức khám
sức khỏe định kỳ cho NLĐ. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định khai báo, điều tra
TNLĐ, BNN. Hàng năm báo cáo kết quả, tình hình thực hiện huấn luyện ATVSLĐ, cải thiện điều kiện LĐ với Sở LĐTBXH nơi DN hoạt động.
Đối với người lao động:
NLĐ cầm quan tâm và nhận thức đúng mực về tầm quan trọng của công tác
huấn luyện AT-VSLĐ. Yêu cầu NSDLĐ phải mở những đợt huấn luyện ATVSLĐ, phối hợp tuân thủ nghiêm ngặt yêu cầu của các lớp huấn luyện để công
tác huấn luyện đạt được hiệu quả cao.
Chấp hành các quy định, nội quy của công tác huấn luyện AT-VSLĐ có
liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao để đảm bảo ATLĐ tránh các
TNLĐ và BNN.

17


3. PGS.TS Trịnh Khắc Thẩm (2010), Giáo trình Bảo hộ lao động, Nhà xuất
bản Lao động – Xã hội.
4. Thứ trưởng Bùi Hồng Lĩnh (2014), Tình hình tai nạn lao động năm 2013
được lấy về từ: />IDNews=1389
5. Thứ trưởng Doãn Mậu Diệp (2015), Tình hình tai nạn lao động năm 2014
được lấy về từ: />IDNews=1712
6. Thứ trưởng Doãn Mậu Diệp (2016), Tình hình tai nạn lao động năm 2015
được lấy về từ: />IDNews=1904
7. />8. :8086/pcbenhnghenghiep/pages/tintuc.aspx?
CateID=9&ItemID=903

19




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status