ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
HOÀNG LAN HƢƠNG
GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NÂNG CAO
NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ VNPT-CA
CỦA CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU
(VDC)
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌCCHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
CHẤM LUẬN VĂN
PGS.TS NGUYỄN VĂN THANHPGS.TS PHÍ MẠNH HỒNG
Hà nội - Năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan Luận văn thạc sỹ Tài chính – Ngân hàng : “Giải pháp tài
chính nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ VNPT-CA của Công ty Điện toán và
Truyền số liệu (VDC)” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc
lập và nghiêm túc, được thực hiện dưới sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy,
cô giáo của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, và đặc biệt là của
thầy giáo hướng dẫn là Phó giáo sư, Tiến sỹ Nguyễn Văn Thanh, Bộ môn Tài chính
– Ngân hàng, Tập đoàn FLC.
Do các điều kiện chủ quan và khách quan, Luận văn thạc sỹ này chắc chắn còn
có thiếu sót. Emrất mong nhận được những ý kiến đóng góp để tiếp tục hoàn thiện,
nâng cao chất lượng vấn đề được lựa chọn nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn!
TÓM TẮT
Luận văn thạc sỹ “Giải pháp tài chính nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ
VNPT-CA của Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC)” là bản nghiên cứu các
vấn đề tài chính có ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung
và năng lực cạnh tranh của dịch vụ chứng thực chữ ký số VNPT-CA nói riêng.
Dịch vụ chứng thực chữ ký số VNPT-CA bắt đầu tham gia vào thị trường kinh
doanh Việt Nam từ cuối năm 2009 và đã có bước phát triển vượt bậc từ năm 2012.
Mặc dù là dịch vụ mới được nhận biết tại Việt Nam nhưng dịch vụ VNPT-CA đã
phải cạnh tranh với một loạt đối thủ mạnh mẽ trong ngành viễn thông – công nghệ
thông tin như sản phẩm CA của các Công ty FPT, Tập đoàn Viettel, Công ty
BKAV, …đòi hỏi Công ty VDC phải có những giải pháp, phương hướng phù hợp
để nâng cao vị thế cạnh tranh của mình. Dựa trên quá trình tìm hiểu các vấn đề lý
luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp kinh doanh, bằng
phương pháp phân tích SWOT theo góc độ tài chính, luận văn nêu lên những đánh
giá về năng lực cạnh tranh dịch vụ VNPT-CA trên thị trường Việt Nam trong giai
đoạn phát triển gần bốn năm vừa qua.
Với các đánh giá về vị thế của dịch vụ VNPT-CA so với các đối thủ cạnh tranh
cùng ngành khác, luận vănnghiên cứu những tác động về mặt tài chính doanh
nghiệp như chính sách giá, chi phí marketing, chi phí đầu tư và một số chi phí khác
của Công ty VDC đến năng lực cạnh tranh dịch vụ. Song song đó, luận văn cũng chỉ
ra các tác động đến từ mảng tài chính mang yếu tố vĩ mô hơn như tác động đến từ
chính sách về chi phí đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng của Tập đoàn VNPT cho riêng
mảng dịch vụ VNPT-CA.
Từ các điểm đã phân tích, luận văn đưa ra ba giải pháp về tài chính có thể góp
4
1.1.2. Tổng quan nghiên cứu về các giải pháp tài chính nâng cao lợi
thế cạnh tranh trên thị trường ……………………… …………………
7
1.2.Các cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và tác động của tài chính
đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh ……………………………………
11
1.2.1.Tổng quan về cạnh tranh ………………………………………
11
1.2.2. Tổng quan về năng lực cạnh tranh …………………………….
15
1.2.3. Tác động của các yếu tố tài chính đến năng lực cạnh tranh …...
20
1.3. Tìm hiểu về dịch vụ cung cấp và chứng thực chữ ký số …………….
23
1.3.1. Khái niệm chữ ký số ……………………………………………
31
2.1.2. Lọc các thông tin cần thiết để đưa vào mô hình SWOT ………
31
2.1.3. Xây dựng mô hình SWOT giữa dịch vụ VNPT-CA và các đối
thủ cạnh tranh trên thị trường …………………………………………
32
2.2. Đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ VNPT-CA và các ảnh hưởng
của yếu tố tài chính theo phương pháp nghiên cứu tại bàn (desk research)
33
2.2.1. Thu thập thông tin cần thiết ……………………………….
33
2.2.2. Xin ý kiến đóng góp của các chuyên gia …………………..
34
2.2.3. Phân tích các thông tin thu thập được ………………………….
34
3.3. Đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ VNPT-CA của Công ty VDC ..
41
3.3.1. Đánh giá chất lượng dịch vụ VNPT-CA trên thị trường chữ ký
số Việt Nam ………………………………………………………….
41
3.3.2. Đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ VNPT-CA của Công ty
VDC qua phân tích SWOT …………………………………………..
46
Chƣơng IV. Tác động của tài chính đến năng lực cạnh tranh dịch vụ
VNPT-CA của Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC)………….
64
4.1. Tác động của tài chính doanh nghiệp tới khả năng cạnh tranh dịch vụ
VNPT-CA …………………………………………………………………
64
4.1.1. Tác động từ kế hoạch tài chính Công ty VDC ………………….
64
4.1.2. Tác động từ chính sách giá dịch vụ VNPT-CA của Công ty
76
5.3. Bổ sung chi phí đầu tư cho hệ thống kỹ thuật dành cho ứng dụng mới
của dịch vụ ………………………………………………………………..
77
5.4. Đề nghị với Tập đoàn VNPT kiến nghị Nhà nước điều chỉnh mức
thuế suất dịch vụ CA ……………………………………………………..
79
KẾT LUẬN………………………………………………………………
81
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………
83
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
7.
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
8.
USD
Cổ phần
Foreign Direct Investment
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
National Institute of
Viện Tiêu chuẩn và Công
Standards and Technology
nghệ quốc gia Mỹ
Public Key Infrastructure
United States Dollar
Vietnam
9.
DANH MỤC HÌNH
STT
Hình
Nội dung
Trang
1
Hình 1.1
Quy trình ứng dụng chữ ký số
25
2
Hình 3.1
Sơ đồ tổ chức của Công ty VDC năm 2014
38
3
Hình 3.2
Thị phần dịch vụ chữ ký số tại Việt Nam năm 2012
Hình 3.6
Giá dịch vụ CA dành cho doanh nghiệp sử dụng dịch
49
vụ thời hạn 2 năm
8
Hình 3.7
Giá dịch vụ CA dành cho doanh nghiệp sử dụng dịch
50
vụ thời hạn 3 năm
9
Hình 3.8
Giá dịch vụ CA dành cho cá nhân sử dụng dịch vụ thời
51
hạn 1 năm
10
Hình 3.9
năm
14
Hình 4.3
Tăng trưởng thị phần dịch vụ VNPT-CA trên thị trường
66
chữ ký số
15
Hình 4.4
Tăng trưởng thị phần dịch vụ chữ ký số của các nhà
cung cấp trên thị trường Việt Nam
ii
69
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Internet phát triển mạnh mẽ đã dẫn đến sự ra đời của một thời đạiứng dụng các tiện
ích về công nghệ thông tin. Là một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ trong lĩnh vực viễn
thông, Công ty Điện toán và truyền số liệu (VDC), thuộc Tập đoàn Bưu chính viễn thông
Việt Nam (VNPT),thường xuyên gặp phải sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ cùng
ngành. Bên cạnh các dịch vụ đã có từ lâu đời, Công ty VDC cũng không ngừng phải tìm
Xuất phát từ thực tế trên, cùng với các kiến thức đã được học trong chương trình đào
tạo thạc sỹ chuyên ngành tài chính ngân hàng tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc
gia Hà Nội, em đã lựa chọn đề tài “Giải pháp tài chính nâng cao năng lực cạnh tranh
dịch vụ VNPT-CA của Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC)”, làm đề tài nghiên
cứu cho luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của mình. Đề tài được hướng dẫn bởi PGS.TS
Nguyễn Văn Thanh, Bộ môn Tài chính Ngân hàng, Tập đoàn FLC.
2.Câu hỏi nghiên cứu đặt ra:
- Năng lực cạnh tranh trên thị trường chứng thực chữ ký số của dịch vụ VNPT-CA hiện
nay như thế nào?
- Các yếu tố tài chính có tác động thế nào đến khả năng cạnh tranh của dịch VNPT-CA?
- Cần có giải pháp tài chính nào để tăng cường năng lực cạnh tranh dịch vụ VNPT-CA
trên thị trường chữ ký số?
3. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ VNPT-CA trên thị trường cung cấp vàchứng
thực chữ ký số.
- Phân tích những yếu tố tài chính ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh dịch vụ VNPTCA của Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC).
- Tìm kiếm giải pháp tài chính nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ VNPT-CA
của Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC).
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động của các nhân tố tài chính đến năng lực cạnh tranh
dịch vụ VNPT-CA và giái pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ VNPT-CA của
Công ty VDC
ii
- Phạm vi nghiên cứu: giai đoạn từ khi Công ty VDC bắt đầu cung cấp dịch vụ VNPTCAra thị trường năm 2010 đến hết quý 1 năm 2014.
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp điểm mạnh, điểm yếu :so sánh bằng mô hình SWOT
+Phương pháp nghiên cứu tại bàn (desk research): thu thập thông tin, phân tích và tổng
hợp các số liệu.
1.1.
Tổng quan tình hình nghiên cứu
Có rất nhiều bài viết, chuyên đề nghiên cứu đã bàn luận đến vấn đề cạnh tranh và
năng lực cạnh tranh của một loại sản phẩm, dịch vụ nào đó, hoặc một công ty nhất định,
hoặc mở rộng ra là năng lực cạnh tranh của một ngành, một quốc gia. Lồng trong các bài
viết đánh giá về năng lực cạnh tranh, cũng có nhiều tác phẩm đã gợi ý cho công ty hoặc
ngành những giải phápkhả quan nhất định về mặt tài chính đáng để chúng ta quan tâm.
1.1.1. Tổng quan các nghiên cứu về năng lực cạnh tranh
Có nhiều nghiên cứu trước đây đã tập trung vào việc đánh giá thực trạng, phân tích
các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của một đơn vị, một ngành, một lĩnh vực
hoặc một nhóm dịch vụ cơ bản của quốc gia.
Bài viết của tác giả Trần Thị Trương “Xung quanh vấn đề về lợi thế cạnh tranh của
doanh nghiệp” (Nội san NCKH số 50 trường Cao đẳng TCKT) khẳng định rằng “Lợi thế
cạnh tranh là một vấn đề rất quan trọng giúp doanh nghiệp ngày càng đứng vững và phát
triển trên thị trường. Một doanh nghiệp được xem là có lợi thế cạnh tranh khi tỷ lệ lợi
nhuận của nó cao hơn tỷ lệ bình quân ngành.Doanh nghiệp có một lợi thế cạnh tranh bền
vững khi nó có thể duy trì tỷ lệ lợi nhuận cao trong một thời gian dài”.Tác giả đã đưa ra
một số lý luận về sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường khi gắn tỷ
lệ lợi nhuận của doanh nghiệp với lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp đó. Với hướng suy
nghĩ đó, một doanh nghiệp muốn có được lợi thế cạnh tranh thì có thể thực hiện theo hai
cách thức. Một là tạo ra nhiều giá trị hơn cho khách hàng, làm cho khách hàng có được sự
thỏa mãn vượt trên cả mong đợi của chính họ thông qua sự vượt trội về thiết kế, tính
năng, chất lượng của sản phẩm.Hai là giảm chi phí để tạo ra lợi nhuận lớn hơn, hướng đến
lợi thế cạnh tranh trong hiệu quả sử dụng vốn.Tác giả nhận định rằng, để đạt được lợi thế
cạnh tranh, doanh nghiệp cần tạo cho sản phẩm của mình bốn tính chất là hiệu quả, chất
lượng, cải tiến và đáp ứng khách hàng.Hiệu quả chính là kết quả đạt được so với các chi
cách ở châu Á. Xét về tương quan với các ngành nghề kinh doanh trong nước, thị trường
viễn thông là thị trường tăng trưởng vào loại nhanh nhất thế giới mặc dù Internet gia nhập
thị trường khá muộn. Xét về khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế, viễn thông Việt
Nam lại đi sau hàng loạt quốc gia khu vực Đông Á – Thái Bình Dương, chứ chưa tính đến
việc cạnh tranh với các quốc gia Châu Âu, do cơ sở hạ tầng của ngành viễn thông Việt
Nam thuộc loại thấp kém nhất khu vực, và mật độ phân bố bất hợp lý, nghiêng hẳn về các
ii
đô thị lớn. Khả năng cạnh tranh viễn thông quốc tế được nhận định dựa trên 3 yếu tố là
môi trường vĩ mô cho công nghệ thông tin, mức độ chuẩn bị của các cá nhân, doanh
nghiệp và chính phủ, mức độ sử dụng công nghệ thông tin. Áp vào các chỉ số này, ngành
viễn thông Việt Nam bị xếp hạng ở mức thấp nhất khu vực. Tuy nhiên, bằng phương
pháp phân tích SWOT, bài nghiên cứu khẳng định ngành viễn thông Việt Nam có nhiều
cơ hội để nâng cao khả năng cạnh tranh với các quốc gia khác, với những cơ hội do tự do
hóa thương mại đem lại.
Luận án tiến sỹ kinh tế năm 2012 của Trần Thị Anh Thư – Viện Nghiên cứu quản
lý kinh tế Trung ương - “Tăng cường năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu chính viễn
thông Việt Nam trong điều kiện Việt Nam là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới”
phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của VNPT khi Việt Nam đã tham gia vào WTO.
Luận án sử dụng kết quả khảo sát và kết quả so sánh một số chỉ tiêu chính giữa tập đoàn
VNPT và hai đối thủ cạnh tranh chính là Viettel và EVN Telecom. Các chỉ tiêu được đưa
ra đánh giá chủ yếu là tiêu chí vi mô về năng lực tài chính, năng lực về quản lý điều hành,
hình ảnh và mức độ nổi tiếng, trình độ trang thiết bị và công nghệ, năng lực marketing, cơ
cấu tổ chức sản xuất, nguồn nhân lực, năng lực nghiên cứu và triển khai (R&D), năng lực
hợp tác trong nước và quốc tế. Trong điều kiện là một thành viên thuộc WTO, VNPT chịu
ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố bên ngoài.Đó là chính sách mở cửa thị trường của Đảng
và Nhà nước như chính sách giá cước, chính sách hội nhập quốc tế, chính sách kết nối,
nghĩa vụ đóng góp công ích. Bản luận án đã phân tích khá kỹ mô hình SWOT đối với các
yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh của VNPT so với các đối thủ là những tập đoàn viễn
Luận án tiến sỹ kinh tế năm 2009 của Vũ Duy Vĩnh – Học viện tài chính – “Giải
pháp tài chính nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty Giấy Việt Nam trong điều
kiện hội nhập kinh tế quốc tế” đã đưa ra cái nhìn khá tổng thể các giải pháp vi mô và vĩ
mô nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp lớn thuộc ngành kinh
doanh trọng yếu của nước ta. Về phía tác động từ Chính phủ, tác giả đưa ra các giải pháp
vĩ mô bao gồm giải pháp về thuế, chính sách hỗ trợ lãi suất đầu tư, tín dụng, tỷ giá hối
đoái. Ngành giấy là ngành liên quan đến nhiều khâu đầu ra, đầu vào nên Chính phủ cần
xem xét cả về thuế xuất nhập khẩu lẫn thuế giá trị gia tăng áp dụng cho ngành.Nguyên
liệu đầu vào có nguồn bột giấy nhập khẩu cũng như giấy loại nhập khẩu còn chiếm khối
lượng khá lớn nên thuế nhập khẩu nguồn nguyên liệu này được đề nghị giảm xuống còn ở
ii
mức 0%. Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp cũng được đề nghị điều
chỉnh theo hướng giảm xuống ở mức thấp hơn một mức so với hiện thời. Đối với chính
sách đầu tư, tác giả đưa ra biện pháp chuyển dần từ tín dụng ưu đãi Nhà nước sang hỗ trợ
lãi suất sau đầu tư để gắn trách nhiệm của doanh nghiệp với dự án đầu tư. Việc tăng
cường hỗ trợ về tài chính này cũng giúp doanh nghiệp đẩy mạnh xúc tiến thương mại và
đào tạo nhân lực, công nghệ. Các chính sách về tín dụng và tỷ giá hối đoái chủ yếu theo
hướng linh hoạt, ưu tiên các dự án có ảnh hưởng lớn về mặt kinh tế, xã hội. Trong các
giải pháp tài chính vi mô, bài luận án đưa ra bốn giải pháp chính là huy động vốn, sử
dụng vốn và tài sản, phân phối lợi nhuận, hạ thấp chi phí. Giải pháp huy động vốn là giải
pháp quan trọng nhất, chủ yếu huy động trên thị trường chứng khoán. Đối với nguồn vốn
cố định và vốn lưu động, tác giả cho rằng doanh nghiệp cần tập trung sử dụng vốn cho
những dự án đầu tư trọng điểm, thay đổi cơ cấu theo hướng tăng tỷ trọng vốn đầu tư cho
tài sản vô hình. Lợi nhuận tạo ra cần được phân phối hợp lý, tăng cường trích lập cho quỹ
đầu tư phát triển và quỹ dự phòng tài chính, giảm mức quỹ khen thưởng phúc lợi hiện
thời. Giải pháp hạ thấp chi phí là nhằm để giảm giá thành sản phẩm bằng việc tăng hiệu
quả sử dụng lao động, cải tiến công nghệ, hệ thống lại các nguồn nguyên liệu đầu vào một
cách hợp lý.
đang chú ý thu mua nguồn nguyên liệu này của nước ta; bài báo cũng đã nhấn mạnh một
giải pháp quan trọng là các doanh nghiệp cần chú trọng tìm nguồn hỗ trợ tín dụng để giải
quyết khó khăn về vốn sản xuất. Do là ngành thủ công truyền thống, các doanh nghiệp
của ngành sơn mài thường chỉ quan tâm đến kỹ năng sản xuất, tay nghề và đầu ra, mà
quên mất rằng nguồn vốn sản xuất là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại của
doanh nghiệp. Chính vì vậy các doanh nghiệp này thường thiếu hụt kỹ năng tìm nguồn
vốn, gây khó khăn cho việc mở rộng quy mô và khả năng cạnh tranh trong nội bộ doanh
nghiệp trong nước cũng như các doanh nghiệp nhập khẩu từ nước ngoài. Các doanh
nghiệp cần chủ động tìm kiếm các thông tin ưu đãi trong các chính sách tài chính, tín
dụng của Nhà nước như ưu đãi về giá thuê đất, về thuế, về lãi suất đi vay ngân hàng cho
nhóm ngành nghề thủ công truyền thống. Bên cạnh đó, Nhà nước cần tăng cường thúc
đẩy hệ thống bảo lãnh tài chính và tín dụng hỗ trợ nguồn vốn vay ưu đãi cho các doanh
nghiệp thuộc ngành nghề này, chú trọng đến nguồn vốn cho vay dài hạn nhằm giúp cho
ii
doanh nghiệp ngành sơn mài đủ thời gian đầu tư cho mẫu mã mới lạ, phù hợp với nhu cầu
của thị trường trong và ngoài nước.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I.
Danh mục tài liệu sách báo tham khảo:
1. Đinh Văn Ân và cộng sự,2006.Năng lực cạnh tranh và tác động của tự do hóa
thương mại ở Việt Nam – Trường hợp Ngành Viễn thông.Đề tài khoa học cấp Nhà nước
số VIE/02/009. Bộ Kế hoạch Đầu tư – Vụ thương mại Dịch vụ.
2. Bộ Công thương, 2011.Thông tư số 09/2011/TT-BCT Quy định về việc quản lý, sử
dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số
3. Chính phủ, 2007. Nghị định số 26/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Giao
nước trong hội nhập kinh tế quốc tế.Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản ĐH Quốc gia.
II. Danh mục tài liệu tham khảo trên Internet:
17. Bộ Thông tin và Truyền thông.Hơn 40.000 doanh nghiệp phải dùng chữ ký số
trước ngày 01/11/2013. <http://www.diap.gov.vn/tin-tuc/1394/hon-40-000-doanh-nghiepphai-dung-chu-ky-so-truoc-111>. [Ngày truy cập: 02 tháng 06 năm 2014]
18. Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Cục Quản lý đăng ký kinh doanh. Tình hình đăng ký
doanh nghiệp tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2014.
. [Ngày truy cập: 10 tháng 06 năm 2014]
19. Computer Security Resource Center – National Institute of
Technology.
Standards and
Standards: FIPS PUB 140-2 – Effective 15-Nov-2001, Available at
<http://csrc.nist.gov/groups/STM/cmvp/standards.html#02.>. [Accessed: 02 June 2014]
20. Dịch vụ chữ ký số và chứng thực chữ ký số BKAV-CA.<http://bkavca.vn/chu-kyso/bang-gia-chu-ky-so/28> [Ngày truy cập: 27 tháng 05 năm 2014]
21. Dịch vụ chữ ký số và chứng thực chữ ký số CA2.
<http://www.cavn.vn/EventDetail.aspx?content_id=176>. [Ngày truy cập: 27 tháng 05
năm 2014]
ii
22. Dịch vụ chữ ký số và chứng thực chữ ký số CK-CA. <http://www.ckca.vn/> [Ngày
truy cập: 27 tháng 05 năm 2014]
23. Dịch vụ chữ ký số và chứng thực chữ ký số FPT.CA. <http://ca.fpt.com.vn/dichvu/chung-thu-so-cho-doanh-nghiep>[Ngày truy cập: 27 tháng 05 năm 2014]
24. Dịch vụ chữ ký số và chứng thực chữ ký số Newtel-CA.
<http://newtelca.vn/index.php/chu-ky-so-newtel-ca/joomla-pages/bang-gia-chu-ky-sonewtel-ca-mua-chu-ky-so-newtelca.html>. [Ngày truy cập: 27 tháng 05 năm 2014]
25. Dịch vụ chữ ký số và chứng thực chữ ký số Safe-CA.
tháng 06 năm 2014]
36. Hồ Sỹ Tấn. Tiêu chuẩn đánh giá modul mật mã FIPS 140-2.
<http://antoanthongtin.vn/Detail.aspx?NewsID=6aa57492-86b5-4428-ba667f0f3f86c879&CatID=b452f747-554b-40e6-ab3b-7af1ee3b6a3d.>. [Ngày truy cập: 02
tháng 06 năm 2014]
37. Tổng cục Hải Quan. Khoảng 45 nghìn doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan điện
tử áp dụng chữ ký số công cộng từ 01 tháng 11 năm 2013.
. [Ngày truy cập: 02 tháng 06 năm 2014]
38. Tổng cục thuế Việt Nam. Tiếp tục mở rộng diện nộp thuế điện tử.
. [Ngày truy cập : 28 tháng 05 năm 2014]
39. Tổng cục thuế Việt Nam. Tổng cục thuế và Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt
Nam (BIDV) ký kết Thỏa thuận hợp tác triển khai dịch vụ Nộp thuế điện tử.
ii
<http://www.khaithuetructuyen.vn/index.php?module=news&function=detail&id=396.>.
[Ngày truy cập 28: tháng 05 năm 2014]
40. Tổng cục Thuế Việt Nam. Nộp thuế điện tử - Những lợi ích mang lại.
. [Ngày truy cập: 03 tháng 06 năm
2014]
41. Trung tâm chứng thực điện tử chuyên dùng Chính phủ. Các khái niệm cơ bản về hệ
thống chứng thực điện tử. <http://ca.gov.vn/cert/viewpage.htm?id=7>. [Ngày truy cập: 27
tháng 05 năm 2014]
ii