Cơ quan chủ Đề án
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
BÁO CÁO TÓM TẮT
QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN VÂN ĐỒN
TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Cơ quan Chủ đầu tư
ỦY BAN NHÂN DÂN H. VÂN ĐỒN
Chủ tịch
Cơ quan tư vấn
TRUNG TÂM TVPT VÀ ĐÀO TẠO
Giám đốc
Mạc Thành Luân
Tôn Kim Long
MỤC LỤC
1. Mục đích ...................................................................................................................... 2
2. Yêu cầu ........................................................................................................................ 2
3. Những căn cứ pháp lý để xây dựng quy hoạch ........................................................... 2
4. Nội dung chính của quy hoạch .................................................................................... 6
PHẦN THỨ NHẤT ....................................................................................................... 6
TIỀM NĂNG, LỢI THẾ, HẠN CHẾ VÀ NHỮNG THÁCH THỨC CHO PHÁT
TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN VÂN ĐỒN ..................................................... 6
1. Dân số, nguồn nhân lực ............................................................................................. 23
2. Giáo dục và đào tạo ................................................................................................... 24
3. Phát triển y tế và sức khỏe cộng đồng ....................................................................... 25
i
4. Văn hoá-thể dục thể thao (TDTT) ............................................................................. 26
5. Khoa học và công nghệ ............................................................................................. 27
6. Thông tin và truyền thông ......................................................................................... 28
7. Xây dựng nông thôn mới ........................................................................................... 29
8. Quốc phòng-an ninh .................................................................................................. 29
IV. THỰC TRẠNG, ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KẾT CẤU
HẠ TẦNG ..................................................................................................................... 30
1. Giao thông vận tải ..................................................................................................... 30
2. Hệ thống cung cấp điện ............................................................................................. 32
3. Cấp nước, thoát nước và thủy lợi .............................................................................. 32
4. Các điểm và các khu dân cư ...................................................................................... 33
5. Phát triển kết cầu hạ tầng các khu công nghiệp tập trung ......................................... 33
V. TỔ CHỨC KHÔNG GIAN LÃNH THỔ ............................................................. 34
1. Hiện trạng phân bố, phát triển không gian ................................................................ 34
2. Định hướng tổ chức không gian lãnh thổ .................................................................. 34
VI. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ..................................................................................... 36
1. Hiện trạng môi trường huyện .................................................................................... 36
2. Định hướng bảo vệ môi trường ................................................................................. 36
VII. DANH MỤC CÔNG TRÌNH VÀ DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ ...................... 37
PHẦN THỨ BA ........................................................................................................... 38
CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ....... 38
I. CÁC GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH ............................... 38
1. Giải pháp về huy động và sử dụng các nguồn vốn đầu tư ........................................ 38
nhiệm vụ phát triển huyện đảo này được xác định trong Đề án phát triển KT-XH
Khu kinh tế Vân Đồn màThủ tướng Chính phủ đã phê duyệt ngày 31 tháng 5 năm
2006 tại Quyết định số 786/QĐ-TTg là rất lớn. Theo đó định hướng chung cho
Khu kinh tế là “phát triển Khu kinh tế thành trung tâm du lịch sinh thái biển-đảo
chất lượng cao, trung tâm hàng không quốc tế, trung tâm dịch vụ cao cấp và là
đầu mối giao thương quốc tế…”. Đây là mục tiêu dài hạn nhằm khai thác có hiệu
quả nhất vùng biển đảo có nhiều lợi thế, đồng thời cũng là công việc khó khăn
đòi hỏi có tầm nhìn toàn cục, dài hạn và các định hướng, giải pháp phát triển KTXH hợp lý đối với huyện Vân Đồn trong thời kỳ mới.
Thực tế nêu trên đặt ra nhiệm vụ cấp bách phải xây dựng một quy hoạch
phát triển kinh tế - xã hội mới cho Vân Đồn, có tầm nhìn dài hạn đến các mốc
thời gian 2020-2030 và phân kỳ phát triển một cách phù hợp. Nhiệm vụ này càng
cấp bách hơn trong bối cảnh cho tới nay Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH
huyện giai đoạn 2006-2010 đã hết hiệu lực. Từ đó đến nay do nhiều nguyên nhân,
huyện chưa có quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH cho các giai đoạn tiếp theo.
Điều đó gây nhiều khó khăn trong công tác chỉ đạo, điều hành và thực hiện các
mục tiêu phát triển nêu trên để Vân Đồn sớm trở thành một “cực tăng trưởng”
kinh tế quan trọng của tỉnh Quảng Ninh và toàn vùng Đông Bắc của Tổ quốc.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc xây dựng Quy hoạch Ủy ban nhân
dân tỉnh Quảng Ninh đã giao Ủy ban nhân dân huyện Vân Đồn phối hợp với Sở
Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế tổ chức lập “Quy hoạch tổng thể
phát triển KT-XH huyện Vân Đồn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”. Thực
hiện sự chỉ đạo của UBND tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện Vân Đồn đã phối hợp
với Trung tâm Tư vấn phát triển và đào tạo của Viện Chiến lược phát triển (Bộ
Kế hoạch và Đầu tư) xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
huyện Vân Đồn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, nhằm xây dựng cơ sở
pháp lý và định hướng xây dựng các quy hoạch chi tiết, kế hoạch điều hành, phát
triển KT-XH của huyện Vân Đồn trong thời gian đến năm 2030.
1
hiện Nghị quyết số 54-NQ/TW ngày 14/9/2005 về phát triển kinh tế - xã hội và
bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Đồng bằng sông Hồng đến năm 2010 và định
hướng đến năm 2020;
- Kết luận số 60-KL/TW ngày 16/4/2013 của Bộ chính trị về kết quả sơ kết
5 năm thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương Đảng
khóa X về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020;
- Nghị quyết số 09/NQ/TW ngày 09/02/2007 của Bộ Chính trị về “Chiến
lược Biển Việt Nam đến năm 2020”;
- Thông báo số 108/TB-TW ngày 01/10/2012 của Bộ Chính trị về đề án
“Phát triển KT-XH nhanh, bền vững, bảo vệ vững chắc quốc phòng an ninh và thí
điểm xây dựng hai đơn vị hành chính-kinh tế đặc biệt Vân Đồn, Móng Cái”;
- Nghị quyết số 54-NQ/TW ngày 14/9/2005 của Bộ Chính trị về “Phát triển
KT-XH và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Đồng bằng sông Hồng đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020”;
- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ, quy định
2
về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội; Nghị định số
04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ, về việc sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 quy định về lập, phê
duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể KT-XH; Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT
ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, về “hướng dẫn tổ chức lập, thẩm
định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã
hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu”.
- Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 07/02/2013 của Chính phủ về quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015)
tỉnh Quảng Ninh.
- Thông báo số 235/TB-VPCP ngày 18/6/2014 của Văn phòng chính phủ về
“Kết luận của Thủ tướng chính phủ tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Quảng Ninh”;
Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh đến năm 2020”;
- Quyết định số 122/QĐ-TTg ngày 10/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt “Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân
3
dân giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030”;
- Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt “Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh”;
- Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 25/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về
phê duyệt “Kế hoạch hành động về về tăng trưởng xanh giai đoạn 2014-2020”;
- Quyết định số 1037/QĐ-TTg ngày 24/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt “Điều chỉnh quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến
năm 2020, định hướng đến năm 2030”;
- Quyết định số 576/QĐ-BGTVT ngày 16/3/2012 của Bộ Giao thông vận
tải về phê duyệt “Quy hoạch cảng hàng không Quảng Ninh giai đoạn đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030”;
- Quyết định số 2622/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Quảng Ninh đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030”;
- Quyết định số 786/QĐ-TTg ngày 31/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt “Đề án Phát triển KT-XH Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh”;
- Quyết định số 1296/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt “Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng
Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”;
- Quyết định số 2428/QĐ-TTg ngày 31/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ
về “Một số cơ chế, chính sách đặc thù đối với tỉnh Quảng Ninh và Khu kinh tế
Vân Đồn”;
- Quyết định số 34/2009/QĐ-TTg ngày 02/3/2009 của Thủ tướng Chính
phủ về “Phê duyệt Quy hoạch phát triển Vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc bộ
tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Kế hoạch số 3741/KH-UBND ngày 09/7/2014 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về “Kế hoạch triển khai thực hiện chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh
tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2014-2020”;
- Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 28/7/2014 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về phê duyệt “Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050”;
- Quyết định số 4009/QĐ-UBND ngày 08/12/2009 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về phê duyệt “Quy hoạch nông, lâm nghiệp và thủy lợi tỉnh Quảng Ninh
đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020”;
- Quyết định số 2770/QĐ-UBND ngày 16/9/2010 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về phê duyệt “Quy hoạch tổng thể ngành thủy sản tỉnh Quảng Ninh đến
năm 2015 và định hướng đến năm 2020”;
- Quyết định số 2576/QĐ-UBND ngày 25/9/2013 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về phê duyệt “Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển tỉnh
Quảng Ninh giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020”;
- Quyết định số 3134/QĐ-UBND ngày 13/11/2013 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về phê duyệt “Quy hoạch phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung
tỉnh Quảng Ninh đến năm 2015, định hướng đến năm 2020”;
- Quyết định số 3599/QĐ-UBND ngày 30/12/2013 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về phê duyệt “Quy hoạch phát triển hệ thống chế biến lâm sản tỉnh Quảng
Ninh đến năm 2015, định hướng đến năm 2020”;
- Quyết định số 2668/QĐ-UBND ngày 14/11/2014 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về phê duyệt “Kết quả rà soát, điều chỉnh cục bộ 3 loại rừng tỉnh Quảng Ninh”;
- Quyết định số 2669/QĐ-UBND ngày 14/11/2014 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về phê duyệt “Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Ninh đến
năm 2020”;
- Văn bản số 2802/UBND-NLN1 ngày 27/5/2014 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về việc chấp thuận phương án quy hoạch các vùng sản xuất nông nghiệp tập
trung trên địa bàn tỉnh;
- Hệ thống số liệu thống kê, các kết quả điều tra, khảo sát, các số liệu, tài
liệu liên quan và dự báo trong tỉnh, thành phố và các huyện, thị xã lân cận và
huyện Vân Đồn.
- Các đề án phát triển các ngành, lĩnh vực khác có liên quan;
4. Nội dung chính của quy hoạch
Những nội dung chính của quy hoạch được trình bày gộp theo những phần
chính như sau:
Phần thứ nhất: Đánh giá tiềm năng và thực trạng phát triển KT-XH huyện
đến năm 2014.
Phần thứ hai: Định hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện Vân Đồn đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Phần thứ ba: Các giải pháp thực hiện quy hoạch và một số kiến nghị.
PHẦN THỨ NHẤT
TIỀM NĂNG, LỢI THẾ, HẠN CHẾ VÀ NHỮNG THÁCH THỨC
CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN VÂN ĐỒN
I. ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO CÁC ĐIỀU KIỆN, YẾU TỐ CHO PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN
1. Các yếu tố tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
1.1. Vị trí địa lý và các điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý: Vân Đồn là huyện miền núi, hải đảo nằm ở phía Đông
Nam tỉnh Quảng Ninh; có tọa độ địa lý từ 20o40’ đến 21o16’ vĩ Bắc và từ
107o15’ đến 108o00 kinh Đông.
Phía Bắc và phía Đông Bắc giáp huyện Tiên Yên (tỉnh Quảng Ninh),
6
huyện Đầm Hà (tỉnh Quảng Ninh); Phía Đông Nam giáp huyện Cô Tô (tỉnh
Quảng Ninh) và vịnh Bắc Bộ; Phía Tây giáp thị xã Cẩm Phả, thành phố Hạ Long
(tỉnh Quảng Ninh) và vùng vịnh Hạ Long. Cách Thủ đô Hà Nội 175km, cách
Đất của Vân Đồn khá rộng, còn ở dạng tương đối hoang sơ, chia thành 2
khu, đất liền và các đảo. Đất tại huyện khá đa dạng, có đủ các loại: đất liền, hải
đảo; đất mặt và cả thềm lục địa. Đây là điều kiện tốt để tổ chức quy hoạch, xây
dựng phát triển.
Rừng phong phú với nhiều chủng loại, đặc biệt vườn Quốc gia Bái Tử
Long gồm những khu rừng nguyên sinh quý giá như rừng Trà Ngọ, rừng Trâm
Minh Châu, rừng Ba Mùn. Rừng ngập mặn là một nguồn tài nguyên cần được
giữ gìn và khai thác hợp lý.
(1)
Lấy theo số liệu Quy hoạch sử dụng đất năm 2010. Theo Quyết định về Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 thì
hiện nay diện tích tự nhiên của Vân Đồn là 55320,23 ha (Quyết định số 1244/QĐ-UBND ngày 11/5/2015 và số
1454/QĐ-UBND ngày 29/5/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về kế hoạch sử dụng đất huyện Vân
Đồn (2011-2015) và quy hoạch sử dụng đất đến 2020).
7
c) Tài nguyên biển
Các hệ sinh thái biển đặc trưng là cơ sở tạo nên vùng biển có nguồn lợi
thủy sản phong phú, đa dạng và có trữ lượng khá lớn. Vùng biển Bái Tử Long,
với điều kiện tự nhiên có được đầy đủ các yếu tố đặc trưng, thể hiện các hệ sinh
thái biển điển hình như: Hệ sinh thái rạn san hô; Hệ sinh thái rừng ngập mặn; Hệ
sinh thái vùng triều. Như vậy biển không chỉ mang lại nguồn lợi lớn về du lịch
mà còn là điều kiện khá thuận lợi để Vân Đồn đã, đang và sẽ phát triển kinh tế
đa dạng, bao gồm vận tải biển; đánh bắt, nuôi trồng và chế biến hải - đặc sản
chất lượng cao.
d) Tài nguyên khoáng sản
Vân Đồn có một số tài nguyên khoáng sản như đá vôi, than đá, cát, sắt,
vàng đã từng được tổ chức khai thác từ lâu, hiện nay chỉ còn khai thác nhiều là
cát.
2.3. Bối cảnh phát triển của vùng
a) Tác động của vùng Đồng bằng sông Hồng
8
Trong những năm qua, vùng đồng bằng Sông Hồng có nhịp độ tăng trưởng
kinh tế tương đối nhanh. Hạ tầng kinh tế xã hội được quan tâm đầu tư xây dựng.
Cơ cấu kinh tế có bước chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện
đại hóa, nhiều khu công nghiệp và cơ sở công nghiệp đang được hình thành, là
vùng trọng điểm về lương thực đảm bảo cho cả vùng Bắc bộ và Bắc Trung bộ.
Với những định hướng phát triển của mình, trong những năm tới vùng Đồng bằng
Sông Hồng sẽ có những bước phát triển vượt bậc, khẳng định rõ vai trò động lực,
đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế của cả nước.
b) Tác động của Vùng KTTĐ Bắc bộ
Phương hướng phát triển của vùng có liên quan đến phát triển KT-XH của
Vân Đồn, điều đó đã được khẳng định trong các Nghị quyết và Quyết định, cụ thể
như Quy hoạch tổng thể phát triển vùng Đồng bằng sông Hồng và Nghị quyết số
54-NQ/TW ngày 14/9/2005 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế-xã hội và đảm
bảo quốc phòng-an ninh vùng Đồng bằng sông Hồng, đến năm 2010 và định
hướng đến năm 2020. Quyết định số 198/QĐ-TTg, ngày 25/01/2014 của Thủ
tướng Chính phủ về phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội
vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Đây
là những cơ sở để xây dựng quy hoạch phát triển KT-XH của huyện và xa hơn
là Khu kinh tế tổng hợp Vân Đồn.
2.4. Bối cảnh phát triển KT-XH tỉnh Quảng Ninh
Quảng Ninh là một cực trong tam giác phát triển của vùng kinh tế trọng
điểm Bắc bộ, nằm trong vùng Đồng bằng Sông Hồng, thực hiện hợp tác liên vùng
Vịnh Bắc bộ, ở điểm đầu khu hợp tác “hai hành lang một vành đai” kinh tế Việt –
Trung, trong khuôn khổ Khu vực mậu dịch tự do ASEAN-Trung Quốc. Trong
giai đoạn đến năm 2020, Quảng Ninh đặt mục tiêu phấn đấu trở thành tỉnh dịch
- Tiềm năng tài nguyên thiên nhiên tương đối lớn để phát triển các ngành
dịch vụ và du lịch biển-đảo chất lượng cao.
- Dân cư và các giá trị văn hóa độc đáo bổ sung cho khả năng phát triển du
lịch đa dạng
- Chủ trương của Nhà nước là xây dựng vành đai kinh tế Hạ Long - Vân
Đồn - Hải Hà - Móng Cái trở thành lãnh thổ động lực của cả nước ở phía Bắc
- Xu thế phát triển của Việt Nam và quốc tế tạo ra những cơ hội lớn cho
Vân Đồn phát triển nhanh
3.2. Khó khăn và những thách thức cho sự phát triển
- Nền kinh tế nhỏ bé, kết cấu hạ tầng còn yếu, dân trí chưa cao, thiếu nước
sạch là những hạn chế chính đối với phát triển Vân Đồn hiện nay.
- Thách thức cạnh tranh trong việc thu hút đầu tư và sản xuất kinh doanh.
- Vừa phát triển đặc khu kinh tế với các cơ chế, chính sách thông thoáng, vừa
phải chú trọng bảo đảm an ninh, quốc phòng là nhiệm vụ khó khăn của Vân Đồn.
- Những nguy cơ từ vấn đề an ninh Biển Đông và sự suy giảm của kinh tế
Trung Quốc
II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HUYỆN VÂN ĐỒN GIAI
ĐOẠN 2010-2014
1. Thực trạng phát triển kinh tế
Nền kinh tế của huyện hiện tại chưa lớn, chủ yếu là phát triển nông, lâm
nghiệp, thủy sản;quy mô ngành công nghiệp và xây dựng còn nhỏ bé; các ngành
dịch vụ và du lịch đã bước đầu phát triển nhưng mới chiếm tỷ trọng nhỏ trong
nền kinh tế.
1.1. Mức tăng trưởng kinh tế
Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn năm 2014 (theo giá 2010) đạt 2.312 tỷ
đồng. Nhịp độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 20102014 đạt 16,11% (thấp hơn giai đoạn 2005-2010 là khoảng 19,3%/năm; cao hơn
giai đoạn 2001-2005, khoảng 15,2%) (1); Trong đó: Ngành nông, lâm nghiệp,
thủy sản tăng 10,4% (giai đoạn 2005-2010 tăng 13,2%); công nghiệp, TTCN và
xây dựng tăng 20,7% (giai đoạn 2005-2010 tăng 21,2%) và các ngành dịch vụ
tăng 20,8%/năm (giai đoạn 2001-2005 tăng 32,5%).
chi ngân sách đã thực hiện tốt theo dự toán. UBND huyện đã chỉ đạo, điều chỉnh
kịp thời, đảm bảo sử dụng kinh phí đúng chính sách và thực hiện tốt những
nhiệm vụ được giao.
1.4. Đầu tư
Tổng vốn đầu tư phát triển KT-XH năm 2014 đạt 695 tỷ đồng, chủ yếu
vốn đầu tư từ các chương trình và dự án quốc gia. Trong đó: Ngân sách nhà
nước do địa phương quản lý 493 tỷ đồng, chiếm 70-71% (huyện quản lý 225 tỷ
và Ban Quản lý khu kinh tế 268 tỷ đồng); doanh nghiệp ngoài quốc doanh 200
tỷ đồng. Vốn đầu tư đã được sử dụng trong việc tổ chức xây dựng các dự án
thực hiện từng bước các hạng mục của Khu kinh tế.
2. Thực trạng phát triển các lĩnh vực xã hội
Giáo dục và đào tạo, Đến nay gần 70% số trường trên điạ bàn huyê ̣n đa ̣t
chuẩn quốc gia. Tỷ lệ học sinh chuyển cấp, tốt nghiệp THPT hàng năm đạt cao,
trên 98%; học sinh thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên
nghiệp đều tăng qua các năm. Đội ngũ giáo viên đạt chuẩn về trình độ chuyên
môn cao hơn so với quy định: 100% số cán bộ quản lý có trình độ trung cấp lý
luận và qua lớp bồi dưỡng quản lý ngành, 100% số giáo viên đạt trình độ chuẩn
trong đó 56% giáo viên có trình độ đạt trên chuẩn. Công tác xã hô ̣i hóa đươ ̣c triể n
khai tích cực, thu hút nguồ n lực đầ u tư từ các tổ chức, doanh nghiêp̣ góp phầ n
nâng cao chấ t lươ ̣ng giáo du ̣c. Phong trào khuyế n ho ̣c, khuyế n tài, xây dựng xã
hô ̣i ho ̣c tâ ̣p đươ ̣c duy trì.
Lĩnh vực y tế, dân số, gia đình, trẻ em và chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân
dân được quan tâm; việc đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ cho đội ngũ thầy thuốc được coi trọng. Các chương trình mục tiêu
quốc gia về y tế tiếp tục được thực hiện: 80% số xã, thị trấn đạt Bộ tiêu chí quốc
11
gia; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 70%; tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi
được tiêm chủng đầy đủ 8 loại vắc xin đạt: 108%; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KT-XH HUYỆN VÂN ĐỒN ĐẾN
NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
I. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHUNG KT-XH HUYỆN ĐẾN NĂM
2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
1. Phương hướng phát triển KT-XH huyện đến năm 2020
1.1. Quan điểm phát triển
1. Phát triển Vân Đồn phải được thực hiện trong mối quan hệ chặt chẽ với
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của vùng; Quy hoạch phải phù hợp với Quy
hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh, gắn với các địa bàn lân cận
thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ và thống nhất với các quy hoạch ngành,
lĩnh vực của tỉnh. Thể hiện được yêu cầu phát triển của một Khu kinh tế đặc biệt,
có tính chất trung tâm phát triển hướng ra biển, một trung tâm giao thương quốc
12
tế lớn và hiện đại của vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ và phía Bắc đất nước. Tạo
ra động lực phát triển cho tỉnh Quảng Ninh và cả vùng Bắc bộ.
2. Phát triển Vân Đồn với tầm nhìn dài hạn, có bước đi thích hợp cho từng
giai đoạn đến năm 2030. Phát triển phải bảo đảm hiệu quả tổng thể trước mắt
cũng như lâu dài.Đồng thời có sự lựa chọn, ưu tiên với bước đi thích hợp hướng
tới hình thành một vùng lãnh thổ động lực, hiện đại, bền vững với cơ cấu hợp lý.
Phát triển kinh tế xã hội bền vững phù hợp với các mục tiêu tăng trưởng xanh,
bảo vệ và tái tạo môi trường sinh thái; ưu tiên phát triển các ngành kinh tế biển,
dịch vụ, du lịch, các ngành công nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp sạch, thân
thiện với môi trường.
3. Phát triển kinh tế đi đôi với đảm bảo an sinh xã hội, kết hợp hài hòa giữa
tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội, nâng cao mức sống vật chất và tinh
thần của người dân. Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực
chất lượng cao; đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong mọi lĩnh vực
nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển và làm động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã
tăng tỷ trọng dịch vụ và giảm tỷ trọng công nghiệp và nông nghiệp.
Cơ cấu các ngành năm 2015: dịch vụ chiếm 28%-29%; công nghiệp và
xây dựng chiếm 30%-33%; nông nghiệp chiếm 37%-38%.
- Năm 2020, dịch vụ chiếm 44,3%; công nghiệp và xây dựng chiếm
39,2%; nông nghiệp chiếm 16,5%. Năm 2030, dịch vụ chiếm 59,6%, công
nghiệp và xây dựng chiếm 34,4%; nông nghiệp chiếm 6%.
- Giá trị tăng thêm bình quân đầu người (giá thực tế) năm 2020 đạt
khoảng 3.800 - 4.000 USD. Năm 2030 đạt khoảng 14.000 USD.
- Tốc độ tăng thu ngân sách trên địa bàn đạt bình quân trên 10%/năm
giai đoạn 2011-2020.
* Phát triển văn hóa xã hội, giáo dục đào tạo:
- Tốc độ tăng dân số tự nhiên 1,3-1,4%/năm giai đoạn 2011-2015 và 1,11,2%/năm giai đoạn 2016-2020.
- Tỉ lệ lao động qua đào tạo trong lực lượng lao động đạt 70% năm
2015 và 90% năm 2020.
- Giải quyết việc làm cho 1.200 người vào năm 2015 và 5.000-7.000 người
vào năm 2020.
- Tỉ lệ hộ nghèo (theo chuẩn quốc gia mới) giảm 1,1-1,2%/năm giai đoạn
2011-2015 và 0,7-0,9%/năm giai đoạn 2016-2020.
- Tuổi thọ trung bình đạt 74 tuổi vào năm 2015 và 76 tuổi vào năm 2020.
- Duy trì kết quả tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại
vắcxin theo quy định đạt trên 96% đến năm 2015 và trên 98% năm 2020.
- Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế đạt 100% từ năm 2015; tỷ lệ
người dân có bảo hiểm y tế đạt trên 80% năm 2015 và trên 90%
đến năm 2020.
- Tỷ lệ bác sỹ trên vạn dân đạt 10 bác sỹ vào năm 2015 và 12 bác sỹ vào
năm 2020.
* Về bảo vệ môi trường:
- Tỉ lệ che phủ rừng tăng lên 60% vào năm 2015 và trên 60% vào năm 2020.
- Tỉ lệ dân cư thành thị sử dụng nước sạch đạt 100% vào năm 2015; tỷ lệ
đi vào hoạt động từ năm 2015 không thực hiện được mà phải lùi lại đến năm
2020. Các công trình cơ sở hạ tầng và cơ sở sản xuất đã triển khai tiếp tục được
xây dựng, không khởi công thêm nhiều công trình, dự án mới. Tăng trưởng kinh
tế giai đoạn đầu chủ yếu do đóng góp của các ngành sản xuất nông nghiệp và
một phần dịch vụ mang lại.
Phương án 2 (Phương án trung bình)
Xây dựng phương án 2 trên cơ sở phát triển ở mức trung bình mà đề án đã
khẳng định. Các giả thiết được đưa ra là:
Khu kinh tế Vân Đồn đi vào hoạt động từ ngay sau năm 2015. Với
phương án này ở giai đoạn đầu những công trình về cơ sở hạ tầng và sản xuất
hầu hết đã được triển khai xây dựng.
Phương án 3 (Phương án cao)
Phương án cao được xây dựng trên cơ sở nền kinh tế phát triển ở mức cận
trên của các chỉ tiêu mà đề án xây dựng Khu kinh tế (Quyết định số 786/QĐTTg ngày 31/5/2006) đã khẳng định. Giả thiết được đưa ra xem xét là Khu kinh
tế Vân Đồn đi vào hoạt động từ ngay sau năm 2015. Năm 2015 Khu kinh tế
được đầu tư lớn, phát triển nhanh. Ngay giai đoạn đầu đã có sự đột biến trong
việc xây dựng cơ sở hạ tầng.
b) Lựa chọn phương án phát triển
Xem xét ba phương án phát triển cho thấy:
- Phương án 1 là phương án chủ yếu khai thác lợi thế sẵn có với mức độ
trung bình hiện nay, không có thêm nhiều công trình, dự án mới được triển khai
tại Vân Đồn.
- Phương án 2 được tính toán trên cơ sở những điều kiện hiện có như đã
nêu ở phương án 1, đồng thời có sự đầu tư thích đáng, mang lại hiệu quả cao
cho các ngành dịch vụ nghỉ dưỡng, du lịch, vui chơi giải trí cao cấp.
- Phương án 3 là phương án phát triển nhanh
Khi xem xét việc thực hiện các mục tiêu đề ra trong đề án phát triển Khu
kinh tế Vân Đồn đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số
786/QĐ-TTg ngày 31/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
“Đề án Phát triển KT-XH Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh”, thấy
39,5
3.600-5.000
1.750
Hoàn thành Bắt đầu khởi
GĐ 1
công
Hoàn thành Chưa thực
hiện
Giai đoạn 1 Lập quy
hoạch
Cơ bản hoàn Mới XD một
thành
số khu
Hoàn thiện
Đang triển
khai
Hoàn thiện
Đã cấp điện
lưới cho
huyện
Hoàn thiện
Đang triển
khai
48,5
100,9
415,7
35,0-48,6
Nguồn: Theo đề án Phát triển Khu kinh tế Vân Đồn và số liệu thông kê của
100,0
100,0
16
- Dịch vụ
- Công nghiệp
- Nông, lâm nghiệp, thủy sản
29,2
33,2
37,6
44,3
39,2
16,5
59,6
34,4
6,0
Đóng góp của các thành tố
Thành tố
Du lịch
Đóng góp
40-45%
Thương mại
2. Tầm nhìn đến năm 2030
Tầm nhìn đến năm 2030 của tỉnh Quảng Ninh làm cơ sở cho sự phát triển
KT-XH huyện đến năm 2030. Đó là:
- Đến năm 2030, nền kinh tế Quảng Ninh sẽ là kinh tế dịch vụ - công
nghiệp hiện đại với dịch vụ tiên tiến và sản xuất sạch, sản xuất công nghệ cao.
GDP bình quân trên đầu người ước đạt 20.000 USD (giá thực tế). Quảng Ninh sẽ
tạo được vị thế là một trung tâm du lịch lớn của Việt Nam và Đông Nam Á, và
tiếp tục là nguồn cung cấp than và nhiệt điện sạch quan trọng cho cả nước.
- Kinh tế biển phát triển vững mạnh được bổ trợ bởi kinh tế rừng sẽ đảm
bảo sự phát triển cân bằng của tất cả các huyện thị trên địa bàn tỉnh. Người dân ở
các khu vực nông thôn và miền núi sẽ được hưởng lợi từ việc phát triển và chế
biến nông lâm sản, còn ngư dân sẽ được hưởng lợi từ các hoạt động nuôi trồng và
chế biến thủy hải sản hiện đại, để đạt nấc cao hơn trong chuỗi giá trị và tăng thu
nhập nói chung.
- Phát triển kinh tế vững chắc sẽ tạo điều kiện để tỉnh cung cấp các dịch vụ
xã hội một cách hiệu quả trong toàn tỉnh.
- Các thông lệ phát triển bền vững sẽ dẫn dắt mọi hoạt động phát triển
trong tỉnh. Quảng Ninh sẽ được công nhận trên phạm vi toàn quốc như là một
17
hình mẫu về phát triển xanh và bền vững.
2.1. Đặc điểm, chức năng của Vân Đồn đối với nền kinh tế
- Vân Đồn sẽ là một Đặc khu, được vận hành theo quy chế riêng (quy chế
đối với lãnh thổ động lực chiến lược cả nước)(1) nhằm phục vụ nhu cầu phát
triển KT-XH của tỉnh Quảng Ninh, ven biển vành đai Vịnh Bắc bộ, vùng Duyên
hải Bắc bộ và cả nước.
- Là đầu mối giao thương quốc tế, cùng với Hạ Long, Hải Hà, Móng Cái,
Vân Đồn sẽ là một trong những động lực chính để phát triển vùng kinh tế trọng
điểm Bắc bộ và cả miền Bắc. Vân Đồn là một cửa ngõ quan trọng (có hệ thống
- Xây dựng một số resort, một số điểm du lịch cao cấp, một số đô thị.
- Đầu tư xây dựng một số trung tâm dịch vụ: Trung tâm tài chính,
thương mại, Hội chợ, triển lãm tại đảo Cái Bầu.
Quyết định số 786/QĐ-TTg ngày 31/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt “Đề án phát triển khu
kinh tế Vân Đồn”.
(1)
18
- Hoàn thành giai đọan I khu đô thị hiện đại Cái Rồng.
- Xây dựng đề án thành lập Đặc khu kinh tế Vân Đồn.
2020- Hoàn thành xây dựng sân bay, các cảng.
2030
- Hoàn thành đường kết nối Khu kinh tế với đường cao tốc Hà Nội Móng Cái.
- Hoàn thiện một số khu đô thị, khu resort, khu vui chơi giải trí cao
cấp.
II. THỰC TRẠNG, ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
CÁC NGÀNH KINH TẾ
1. Các ngành dịch vụ
1.1. Thực trạng phát triển ngành thương mại - dịch vụ, du lịch
- Thương mại, dịch vụ được củng cố và từng bước phát triển. Giá trị sản
xuất toàn ngành năm 2014 đạt gần 950 tỷ đồng theo giá hiện hành, chiếm
khoảng 28,2% giá trị sản xuất toàn huyện. Toàn ngành dịch vụ có nhịp tăng khá
cao. Giai đoạn 2005-2010 dịch vụ tăng 32,5%/năm. Giai đoạn 2011-2014 nhịp
tăng toàn ngành đạt 20,8%/năm.
Tổng mức bán lẻ năm 2014 đạt khoảng trên 2.300 tỷ đồng, tăng 14%/năm
trong giai đoạn 2011-2014 (tăng 16,1%/năm trong giai đoạn 2005-2010). Mạng
lưới dịch vụ du lịch, nghỉ ngơi, phục vụ ăn uống (khách sạn, nhà nghỉ, nhà
hàng), dịch vụ công cộng, phương tiện phục vụ du lịch (ô tô, thuyền máy...) đã
dịch vụ-thương mại, du lịch sẽ phát triển theo hướng:
- Phát triển dịch vụ cao cấp, phục vụ du lịch.
- Phát triển mạnh du lịch.
Giá trị sản xuất ngành dịch vụ sẽ tăng 21,5-22,5%/năm cho giai đoạn
2011-2015; 23-27%/năm cho giai đoạn 2016-2020 và 20-22% cho giai đoạn
2021-2030. Tốc độ tăng trưởng ngành dịch vụ (giá trị tăng thêm) giai đoạn 20162020 đạt 26-27%/năm, giai đoạn 2021-2030 đạt 20-21%/năm. Đóng góp của
dịch vụ trong tổng giá trị sản xuất chung đạt 28,5-29,4% năm 2015; 40-45%
năm 2020 và 59-60% vào năm 2030.
a) Phát triển các ngành dịch vụ
- Xây dựng một số trung tâm thương mại ở các đô thị Đông Xá, Đoàn Kết;
đặc biệt trung tâm thương mại lớn tại Cái Rồng phục vụ khách du lịch.
- Xây dựng các trung tâm dịch vụ sân bay và dịch vụ cảng biển.
- Đầu tư hiện đại hoá hệ thống bưu chính-viễn thông (trang thiết bị, công
nghệ) nhằm đảm bảo thông tin nhanh, chính xác, chất lượng cao, liên tục thông
suốt trong nội bộ khu và giữa khu với các vùng trên cả nước và quốc tế. Nâng cấp
hiện đại hóa 2 trạm bưu điện trung tâm ở thị trấn Cái Rồng và trạm bưu điện
tuyến đảo xã Quan Lạn. Đầu tư nâng cấp các trạm bưu điện, nhà bưu điện văn
hoá khu vực để đáp ứng nhu cầu phục vụ. Đến năm 2020 tỷ lệ máy trên 100 dân
sẽ gấp 3 lần và cao hơn hiện nay.
- Dịch vụ vận tải: Xây dựng khu dịch vụ tổng hợp phục vụ dân cư gắn
với Sân bay tại đảo Cái Bầu và hệ thống sân bay trực thăng tại một số đảo
khác. Phát triển dịch vụ tầu chở khách chất lượng cao giữa đảo Cái Bầu với
các đảo khác. Xây dựng khu dịch vụ vận tải hàng hải chất lượng cao gắn với
cảng Vân Đồn (cảng Đông Bắc đảo Cái Bàu), cảng Cái Rồng và các cảng,
bến tàu khác. Phát triển xe buýt, taxi và các phương thức vận tải hiện đại trên
không, trên bộ và trên biển như trực thăng, tàu cao tốc trên biển.
b) Phát triển du lịch
Phát triển Vân Đồn trở thành trung tâm kinh tế miền Đông của tỉnh, là
trung tâm du lịch biển đảo. Phát triển mạnh du lịch Vân Đồn trở thành ngành
chính, đảm trách vai trò trung tâm của Tiểu vùng Vân Đồn-Cô Tô, một trong
công nghiệp khoảng 700-800 lao động.
Cơ cấu ngành nghề công nghiệp còn giản đơn, gồm các nhóm ngành khai
thác: khai thác đánh bắt và chế biến hải sản và chế biến nông, lâm sản chiếm
khoảng 35,2%, các ngành tiểu thủ công nghiệp như mộc, đồ gia dụng... khoảng
17,4%, còn lại các ngành khác. Trình độ trang thiết bị, kỹ thuật còn thấp, công
nghệ lạc hậu, thủ công kém hiệu quả. Các sản phẩm công nghiệp chất lượng còn
thấp, chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong nước, chủ yếu tiêu thụ tại chỗ.
Sản phẩm chủ yếu của địa phương được duy trì sản xuất và tiêu thụ ổn
định, trong đó năm 2014 sản phẩm nước mắm đạt 2,2 triệu lít; mộc dân dụng
1.250m3, tăng 20% so với cùng kỳ. Đã và đang tiến hành khảo sát, thống kê,
xây dựng kế hoạch phát triển làng nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn Vân
Đồn trong những năm tới.
2.2. Định hướng phát triển công nghiệp-TTCN
Hướng chủ yếu của phát triển công nghiệp là sản xuất công nghiệp công
nghệ cao, công nghiệp sạch phục vụ trước hết cho du lịch và có sản phẩm chất
lượng cao. Thu hút đầu tư nước ngoài để có sản phẩm công nghiệp xuất khẩu.
Giá trị sản xuất ngành công nghiệp sẽ tăng 20-22%/năm cho giai đoạn
2011-2015; 19-21%/năm cho giai đoạn 2016-2020 và 14-15,5% cho giai đoạn
2021-2030. Đóng góp của công nghiệp trong tổng giá trị sản xuất chung đạt 3032,5% năm 2015; 34-37% năm 2020 và 33-34,5% vào năm 2030. Phấn đấu tăng
trưởng (giá trị tăng thêm) ngành công nghiệp xây dựng giai đoạn 2016-2020 đạt
19-20%/năm, giai đoạn 2021-2030 đạt 14-15%/năm.
Chỉ phát triển công nghiệp sạch (công nghiệp phần mềm, công nghệ sinh
học, công nghệ thông tin, viễn thông...), công nghiệp phục vụ sân bay và công
nghiệp chế biến hải, đặc sản chất lượng cao phục vụ du lịch và xuất khẩu.
3. Phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản
3.1. Thực trạng Nông, lâm nghiệp, thủy sản.
Giá trị sản xuất (tính theo giá 2010) toàn ngành năm 2014 đạt 910 tỷ
đồng, tăng 10,38%/năm giai đoạn 2011-2014 (giai đoạn 2005-2010 tăng
21
nhựa thông 175 tấn.
Đến nay đã phê duyệt kết quả rà soát điều chỉnh cục bộ 3 loại rừng trên
địa bàn huyện Vân Đồn (Quyết định số 2668/QĐ-UBND), quy hoạch khoanh
nuôi bảo vệ phục vụ phát triển kinh tế chung. Công tác quản lý Nhà nước trong
bảo vệ, trồng và chăm sóc rừng trồng ngày càng chặt chẽ.
c) Thủy sản
Hoạt động khai thác thuỷ sản trên địa bàn được duy trì và ngày càng phát
triển nhanh. Đã từng bước khẳng định là ngành kinh tế mũi nhọn của huyện.
Tổng sản lượng khai thác năm 2014 đạt trên 20.200 tấn, vượt chỉ tiêu Nghị
quyết Đại hội. Trong đó sản lượng khai thác tự nhiên đạt 12.200 tấn (kể cả sản
lượng khai thác sứa), khai thác bằng nuôi trồng đạt trên 8.000 tấn. Giá trị tổng
sản lượng thuỷ sản đạt trên 1.000 tỷ đồng theo giá hiện hành. Đã thu hút trên
7.400 lao động làm việc trong ngành thủy sản.
Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản được quan tâm đầu tư phát triển mạnh với
tổng diện tích gần 3.000 ha, trong đó diện tích nuôi nhuyễn thể trên 2.500 ha;
riêng nuôi tù hài, hầu biển, ốc các loại. Hiện nay đã có 2 công ty Nhật Bản đầu tư
22