HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐẶNG TIẾN SĨ
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH ĐẤT ĐAI
ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐẶNG TIẾN SĨ
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH ĐẤT ĐAI
ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành:
Quản lý đất đai
Mã số:
62 85 01 03
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TSKH. Đặng Hùng Võ
PGS.TS. Đỗ Thị Tám
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017
người dân.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các tập thể và cơ quan, ban ngành, bạn
bè, gia đình và người thân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên
cứu luận án.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự đóng góp quý báu của các tập
thể, cá nhân đã động viên khích lệ và giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này.
Hà Nội, ngày... tháng... năm 2017
Tác giả luận án
Đặng Tiến Sĩ
ii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục biểu đồ ............................................................................................................ ix
Danh mục sơ đồ ............................................................................................................... ix
Trích yếu luận án .............................................................................................................. x
Thesis abstract................................................................................................................. xii
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
Nội dung chính sách đất đai ............................................................................... 9
2.2
Cơ sở thực tiễn về chính sách đất đai ............................................................... 15
2.2.1
Chính sách đất đai ở Trung Quốc ..................................................................... 15
2.2.2
Chính sách đất đai ở Hàn Quốc ........................................................................ 18
2.2.3
Chính sách đất đai tại Malaysia ........................................................................ 21
2.2.4
Chính sách đất đai ở Việt Nam ......................................................................... 23
2.3
Tác động của chính sách đất đai đến sự phát triển kinh tế xã hội .................... 30
2.3.1
Tác động của chính sách quy hoạch sử dụng đất.............................................. 30
Bài học về tác động của chính sách đất đai tới phát triển kinh tế xã hội .......... 44
2.5.2
Định hướng nghiên cứu của đề tài .................................................................... 45
Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu .......................................................... 48
3.1
Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 48
3.1.1
Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Vân Đồn ........................... 48
3.1.2
Tình hình thực hiện chính sách đất đai tại huyện Vân Đồn.............................. 48
3.1.3
Đánh giá tác động của chính sách đất đai đến sự phát triển kinh tế xã hội
huyện Vân Đồn ................................................................................................. 48
3.1.4
Đề xuất một số giải pháp tăng cường tác động tích cực của chính sách đất
đai đến sự phát triển kinh tế xã hội huyện Vân Đồn ........................................ 48
Điều kiện tự nhiên ............................................................................................ 55
4.1.2
Điều kiện kinh tế xã hội .................................................................................... 61
4.1.3
Đánh giá chung ................................................................................................. 65
4.2
Tình hình thực hiện chính sách đất đai tại huyện Vân Đồn ............................ 65
4.2.1
Công tác quản lý và sử dụng đất tại huyện Vân Đồn ....................................... 65
4.2.2
Đánh giá tình hình thực hiện chính sách đất đai tại huyện Vân Đồn ............... 78
4.3
Đánh giá tác động của chính sách đất đai tới sự phát triển kinh tế xã hội
huyện Vân Đồn ............................................................................................... 105
4.3.1
4.4.1
Nhóm giải pháp về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất .................................... 140
4.4.2
Nhóm giải pháp về giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất ...................................................................................................... 141
4.4.3
Nhóm giải pháp về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư .................. 144
Phần 5. Kết luận và đề nghị ....................................................................................... 148
5.1
Kết luận........................................................................................................... 148
5.2
Đề nghị ........................................................................................................... 149
Danh mục các công trình công bố ................................................................................ 150
Tài liệu tham khảo ........................................................................................................ 151
Phụ lục ........................................................................................................................ 161
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Kinh tế xã hội
KHSDD
Kế hoạch sử dụng đất
KKT
Khu kinh tế
QH
Quy hoạch
QHSDĐ
Quy hoạch sử dụng đất
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
SDĐ
Sử dụng đất
TB
Trung bình
4.1
Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế giai đoạn 2010-2015 huyện Vân Đồn ......... 62
4.2
Kết quả điều tra về dân số năm 2015 huyện Vân Đồn ..................................... 62
4.3
Dân số và mật độ dân số phân theo xã năm 2015 huyện Vân Đồn .................. 63
4.4
Tình hình lao động huyện Vân Đồn năm 2015 ................................................ 64
4.5
Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận đất ở trên địa bàn huyện Vân
Đồn giai đoạn 2008-2015 ................................................................................. 68
4.6
Biến động sử dụng đất huyện Vân Đồn giai đoạn 2005 – 2015 ....................... 72
4.7
Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 huyện Vân Đồn .......................................... 74
4.8
Đánh giá tình hình thực hiện chính sách quy hoạch sử dụng đất đai tại
huyện Vân Đồn ................................................................................................. 90
4.15
Tình hình cấp giấy chứng nhận huyện Vân Đồn đến năm 2015 ...................... 93
4.16
Đánh giá về tình hình thực hiện chính sách giao đất, cho thuê đất và
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Vân Đồn ........................... 94
4.17
Mức hỗ trợ tiền thuê nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ................................... 98
4.18
Kết quả thực hiện bồi thường, hỗ trợ tại 03 dự án nghiên cứu ....................... 100
4.19
Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại
03 dự án nghiên cứu ....................................................................................... 100
4.20
Đánh giá của hộ gia đình về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất tại 03 dự án nghiên cứu.......................................... 101
tế xã hội tại huyện Vân Đồn ........................................................................... 124
4.27
Tác động của chính sách giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đến sự phát triển kinh tế xã hội huyện Vân Đồn .............. 127
4.28
Tác động của chính sách thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
đến sự phát triển kinh tế xã hội huyện Vân Đồn ............................................ 130
4.29
Tác động của chính sách đất đai đến sự phát triển kinh tế xã hội vùng 1 ...... 133
4.30
Tác động của chính sách đất đai đến sự phát triển kinh tế xã hội vùng 2 ...... 134
4.31
Tác động của chính sách đất đai đến sự phát triển kinh tế xã hội vùng 3 ...... 135
4.32
Một số chính sách đất đai tác động ở mức độ cao và rất cao đến sự phát
triển kinh tế xã hội huyện Vân Đồn ................................................................ 136
4.33
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
TT
4.1.
4.2.
4.3.
4.4.
4.5.
4.6.
4.7.
4.8.
4.9.
4.10.
4.11.
4.12.
4.13.
4.14.
4.15.
Tên biểu đồ
Trang
Thống kê diện tích đất theo đối tượng quản lý và sử dụng đất huyện Vân
Đồn năm 2015 ..................................................................................................... 77
Chỉ tiêu sử dụng đất huyện Vân Đồn đến năm 2020 .......................................... 81
Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất huyện Vân Đồn đến năm 2015 ............ 83
Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2015
huyện Vân Đồn ................................................................................................... 84
Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp đến năm 2015
huyện Vân Đồn ................................................................................................... 85
Đánh giá tình hình thực hiện chính sách quy hoạch sử dụng đất tại huyện
Mục đích nghiên cứu của luận án
- Đánh giá tình hình thực hiện chính sách đất đai tại huyện Vân Đồn.
- Xác định tác động của chính sách đất đai đến sự phát triển kinh tế xã hội, trên
cơ sở đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường tác động tích cực của chính sách đất đai
đến sự phát triển bền vững kinh tế xã hội huyện Vân Đồn.
Phương pháp nghiên cứu
Trong luận án, sử dụng kết hợp 2 nhóm phương pháp chính đó là thu thập tài
liệu số liệu và xử lý số liệu và được chia thành 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Sau khi thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp, tiến hành phân vùng và
điều tra 450 người sử dụng đất đại diện của các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức sử dụng
đất tại 03 khu vực nghiên cứu, 100 phiếu điều tra cán bộ công chức địa phương.
Giai đoạn 2: Sử dụng phương pháp phân tích, xử lý số liệu: (i) Nghiên cứu định
tính bằng việc xây dựng phát triển hệ thống khái niệm/thang đo; sử dụng thang đo
Likert để đánh giá mức độ thực hiện các chính sách đất đai; (ii) Nghiên cứu định lượng
bằng việc ứng dụng phương pháp phân tích ANOVA để kiểm định mức độ khác nhau
giữa các vùng theo nhóm yếu tố quan sát; (iii) Xác định mối tương quan giữa các biến
quan sát với nhau (thông qua hệ số tương quan r) để từ đó xác định tác động của chính
sách đất đai đến sự phát triển kinh tế xã hội.
Kết quả chính và kết luận
1) Điều kiện tự nhiên thuận lợi và cơ chế chính sách đặc thù trong sử dụng đất đã
tạo điều kiện cho huyện Vân Đồn phát triển kinh tế xã hội theo hướng dịch vụ du lịch và
giải trí chất lượng cao. Điều đó đã thu hút nhiều dự án đầu tư phát triển.
Trong giai đoạn 2005 - 2015 diện tích đất đai toàn huyện tăng 2.863,05 ha. Đất
nông nghiệp tăng từ 33.784,32 (năm 2005) lên 39.275,95 ha (năm 2015); đất phi nông
nghiệp có chuyển biến tích cực từ 2.105,84 ha (năm 2005) tăng lên 4.648,09 ha (năm
2015); đất chưa sử dụng giảm từ 19.430,07 ha (năm 2005) xuống 14.259,24 ha (2015) là
do một phần lớn diện tích đất chưa sử dụng được cải tạo đưa vào mục đích nông nghiệp,
một phần chuyển sang đất phi nông nghiệp. Tính đến 2015, huyện Vân Đồn có
58.183,28 ha diện tích đất tự nhiên, trong đó đất nông nghiệp có diện tích 39.275,95 ha,
chính sách đất đai phù hợp cũng như đưa các chính sách vào thực tiễn cuộc sống, góp
phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
4) Để chính sách đất đai có tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế xã hội
cần thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp: xây dựng khung pháp lý về lập và thực
hiện quy hoạch sử dụng đất phù hợp; đơn giản các thủ tục và giảm lệ phí thực hiện
giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giải quyết tốt các
vấn đề xã hội phát sinh khi thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
xi
THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Dang Tien Si
Thesis title: Study on the effect of land policy on the social and economic development
in Van Don District, Quang Ninh Province.
Major: Land Management;
Code: 62 85 01 03
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
- To assess the situation of the implementation of land policy in Van Don
District.
- To determine the effect of land policy to the socio-economic development,
thus, propose solutions to enhance the positive effect of land policy on the socioeconomic development in Van Don District.
Materials and Methods
In the thesis, two groups of methods were used, they are gathering data and
processing data which are divided into two stages as follows.
Phase 1: After collecting documents and secondary data, conducting surveys
with 450 representatives of individual households and organizations in 03 selected
regions, 100 representatives of local official.
Phase 2: Using the methods of data processing and analyzing: (i) qualitative
And there is a difference between individual households and organizations. Policy for
allocation, land lease and land use right certificates is assessed at the average level
(means are from 2.92 to 3.3 average) and there is clearly different among three regions.
There was no significant difference among land user when evaluating for allocation,
land lease and land use right certificates. Policy for land acquisition, compensation,
support and resettlement rated at the average level (means are from 3.03 to 3.11) and
there is clearly different between agricultural land use household and others. There is a
difference between region 1 and 3 when evaluating this policy.
3) The results of study on the impact of land policy on the socio-economic
development in Van Don District has shown that:
Policy for planning land use has positive effected with very high level (rs> 0.75)
to level of infrastructure development, urbanization and industrialization.
Policy for land allocating, leasing and issuing land use right certificates has
positive effected with very high level (rs> 0.75) to implement equal rights, and income
and living standard of the people; has positive effected with high level (0.5
cách kỹ lưỡng, đầy đủ, toàn diện và có hệ thống về tác động của quá trình đổi mới
chính sách đất đai đến kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước. Các nghiên cứu
trưnghđều thống nhất một số nhận định: (1) đất đai là yếu tố có giá trị kinh tế và
1
có ý nghĩa chính trị đối với các thực thể xã hội và Nhà nước; (2) đổi mới chính
sách đất đai ở Việt Nam thời gian qua đã và đang tạo ra một sự chuyển biến quan
trọng trong phát triển KTXH (Nguyễn Văn Sửu, 2010). Ở một khía cạnh khác,
chính sách đất đai đã tác động không thuận lợi đến phát triển KTXH ở Việt Nam,
đó là: (1) làm cho nền kinh tế phát triển lệch lạc, chuyển dịch cơ cấu kinh tế không
đúng hướng, không hiệu quả; (2) gây nên giá cả tăng và lạm phát cao; (3) chính sách
sẵn sàng về đất cho đầu tư nước ngoài vẫn chưa làm được; (4) giá đất tăng đẩy chi
phí sản xuất kinh doanh lên cao; (5) đẩy chi phí đền bù đất đai lên; (6) khoảng cách
giàu nghèo ngày càng tăng do kinh doanh đất đai; (7) người dân bị mất đất do xây
dựng dự án (Phương Ngọc Thạch, 2008).
Khi đánh giá về thực trạng và những tồn tại trong phát triển KTXH giai
đoạn 2001-2010, Đảng đã chỉ rõ: môi trường ở nhiều nơi đang bị ô nhiễm nặng;
tài nguyên, đất đai chưa được quản lý tốt, khai thác và sử dụng kém hiệu quả,
chính sách đất đai có mặt chưa phù hợp (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2011). Vì
vậy để nâng cao hiệu quả quản lý SDĐ, chính sách đất đai cần đáp ứng các yêu
cầu sau: (1) phải phù hợp với sự chuyển đổi cơ chế kinh tế của mỗi giai đoạn cụ
thể; (2) phải đảm bảo tính nhất quán của chính sách; (3) phải mang tính chiến
lược với tầm nhìn dài hạn; (4) phải gắn với cơ chế thị trường và giải quyết tốt sg
phân phối địa tô.
Tỉnh Quảng Ninh nằm ở địa đầu phía Đông Bắc của Việt Nam, với 132,8
km đường biên giới và 250 km bờ biển. Quảng Ninh có tài nguyên du lịch đặc sắc,
có nhiều bãi biển đẹp là di sản thiên nhiên của thế giới và Việt Nam. Huyện đảo
Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh có tổng diện tích 2.171,33 km2, trong đó diện tích đất
huyện Vân Đồn?
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Đánh giá tình hình thực hiện chính sách đất đai tại huyện Vân Đồn.
- Xác định tác động của chính sách đất đai đến sự phát triển kinh tế xã hội,
trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường tác động tích cực của chính sách
đất đai đến sự phát triển bền vững kinh tế xã hội huyện Vân Đồn.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Các chính sách đất đai được thực hiện ở huyện Vân Đồn, tập trung vào 03
nhóm chính sách chính là (i) Chính sách về quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ);
(ii) Chính sách giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận (GCN) QSDĐ;
(iii) Chính sách thu hồi đất (THĐ), bồi thường, hỗ trợ và TĐC.
- Sự phát triển KTXH huyện Vân Đồn giai đoạn 2005-2015.
- Các hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức sử dụng đất tại huyện Vân Đồn.
- Các cán bộ công chức thực thi chính sách đất đai tại huyện Vân Đồn.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
- Phạm vi thời gian: số liệu hiện trạng lấy đến ngày 31/12/2015. Số liệu
thống kê lấy trong giai đoạn 2005 - 2015. Số liệu điều tra sơ cấp năm 2014
và 2015.
3
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Đánh giá được tình hình thực hiện chính sách đất đai với các nội dung
chính là chính sách QHSDĐ; chính sách giao đất, cho thuê đất và cấp GCNQSDĐ;
chính sách thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và TĐC.
Xác định được tác động của chính sách đất đai đến sự phát triển kinh tế xã
hội huyện Vân Đồn. Chính sách QHSDĐ có tác động ở mức độ rất cao đến mức
mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, nước mặt, tập đoàn thực vật và động vật, trạng
thái định cư của con người, những kết quả do hoạt động của con người trong quá
khứ và hiện tại để lại (sau nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường
xá, nhà cửa...)” (Đoàn Công Quỳ và cs., 2006). Kinh nghiệm lịch sử cho thấy việc
sử dụng, quy hoạch và quản lý đất đai luôn là những vấn đề nhạy cảm nhất, được
tranh cãi nhiều nhất và chịu áp lực chính trị nhiều nhất ở bất cứ xã hội nào.
Những điều này cũng đúng ngay cả trong thời đại ngày nay (Đặng Kim Sơn và
Nguyễn Đỗ Anh Tuấn, 2011).
Cách tiếp cận về đất đai trong giai đoạn hiện nay cần được nhìn nhận một
cách tổng hợp, toàn diện dưới các góc độ sau:
Trước hết, đất đai là một thực thể mang ý nghĩa chính trị, trong đó biên giới
thể hiện ranh giới của chủ quyền quốc gia và là cơ sở được quốc tế công nhận. Đất
đai cũng là căn cứ để xác định quyền và trách nhiệm giữa các đơn vị hành chính từ
trung ương tới địa phương các cấp. Tùy thuộc vào mỗi vấn đề mà những lĩnh vực
trách nhiệm trên có thể bị chồng chéo (Hồ Đăng Hòa và cs., 2012).
Thứ hai, đất đai là tài nguyên (Quốc hội nước CHXHCNVN, 2013b). Vì
vậy khi lấy tài nguyên để sử dụng vào mục đích khác, nhà đầu tư cần phải tìm cách
bù lại tài nguyên đó. Nếu lấy đất canh tác làm dự án thì phải bóc lớp đất mặt để
chuyển đến những nơi đất cần khai hoang, cải tạo.
Thứ ba, đất đai là tư liệu sản xuất (Quốc hội nước CHXHCNVN, 2013b), là
nguồn sinh kế đảm bảo cuộc sống của người lao động. Vì vậy khi THĐ phải bồi
thường thu nhập cho người bị mất đất tối thiểu phải ngang như lúc họ đang SDĐ.
Việc bồi thường sinh kế cho người bị mất đất và việc chuyển nghề nghiệp phải
giải quyết tiếp cho đến khi họ chuyển sang nghề mới với thu nhập ổn định.
Thứ tư, đất đai là tài sản, là nguồn lực để phát triển (Quốc hội nước
CHXHCNVN, 2013b). Vì vậy khi Nhà nước THĐ thì phải bồi thường đúng giá trị
đất và đúng quy luật thị trường. Đất đai là tài sản hữu hình và có thể được định giá,
được trao đổi, được thừa kế hoặc cho, nhận như một món quà cũng như được sử
dụng để thế chấp. Đối với nhiều cá nhân, đất vẫn là của cải chính.
́ h sách cũng có nghiã là kế hoa ̣ch hành
đô ̣ng, sự trình bày những ý tưởng … do mô ̣t Chiń h phủ, Đảng chính tri,̣ tổ chức
doanh nghiê ̣p… đưa ra hoă ̣c áp du ̣ng (Nguyễn Đình Bồng và cs., 2012). Theo
James thì chính sách là một quá trình hành động có mục đích theo đuổi bởi một
hoặc nhiều chủ thể trong việc giải quyết các vấn đề mà họ quan tâm (James, 1979).
Chính sách có thể phân thành chính sách chung (chính sách đối ngoại; chính
sách kinh tế; chính sách xã hội; …) và chính sách đối với từng lĩnh vực. Ví dụ: trong
chính sách kinh tế có các chính sách mậu dịch tự do, chính sách bảo hộ thuế quan,
chính sách tài chính... Các chính sách có thể được đề ra và thực hiện ở những tầng
nấc khác nhau: chính sách của Liên hiệp quốc, của một Đảng, của Chính phủ, của
6
chính quyền địa phương, của một bộ, của một tổ chức, đoàn thể, hiệp hội, của một
doanh nghiệp… Các chính sách nhằm giải quyết những vấn đề đặt ra cho mỗi tổ
chức và chỉ có hiệu lực thi hành trong tổ chức đó được coi là chính sách tư. Những
chính sách do các cơ quan hay các cấp chính quyền ban hành nhằm giải quyết
những vấn đề có tính cộng đồng được gọi là chính sách công. Khoa học chính sách
tập trung chủ yếu vào việc nghiên cứu các chính sách công nhằm mục tiêu nâng cao
hiệu lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước (Lê Chi Mai, 2009).
Về nguồn chính sách, do chính sách có các loại và cấp độ khác nhau, có
những chính sách mang tính định hướng, có những chính sách cụ thể, nên các cấp
phê duyệt chính sách và nguồn chính sách cũng khác nhau. Cụ thể Nghị quyết của
Đảng, Nghị quyết, ý kiến kết luận của Bộ Chính trị đưa ra định hướng chính sách
phát triển KTXH. Hiến pháp đưa ra một số chính sách mang tính định hướng.
Nghị quyết của Quốc hội đưa ra những chính sách mang tính định hướng để các
ngành, các cấp nghiên cứu xây dựng các chính sách cụ thể áp dụng trong từng
ngành và lĩnh vực, phù hợp với từng thời kỳ phát triển. Cam kết đưa ra đưa ra a ra
định hướng chính sáchngành. Chính sách thực thi khi được thể chế hoá bằng pháp
của yếu tố đất đai trong quá trình tham gia vào các hoạt động KTXH. Sự vận động
đó có quy luật nhất định, con người muốn SDĐ có hiệu quả phải tuân theo các quy
luật đó (Nguyễn Văn Sửu, 2010).
Chính sách đất đai đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định mức độ
linh hoạt trong SDĐ ở Việt Nam (Sally và cs., 2007). Chính sách đất đai luôn là cơ
sở để nhà nước quản lý, điều tiết và phân bổ đất đai, đưa đất đai vào sử dụng hiệu
quả, nhằm sử dụng hợp lý và khai thác hết công năng của đất đai (Phạm Ngọc
Hương Quỳnh, 2011).
Tại Việt Nam, chính sách đất đai được hiểu như các hành động và hoạt
động mà thông qua đó Chính phủ Việt Nam xác định cho các cá nhân và nhóm
trong xã hội về quyền của họ đối với đất đai, cụ thể hóa những hoàn cảnh mà trong
đó quyền về đất đai có thể được chuyển nhượng, và xây dựng cơ chế để bảo vệ
những quyền lợi đó và định hướng xử lý các tranh chấp có liên quan. Những chính
sách đất đai chính thức của Việt Nam trước đây được phản ánh thông qua luật
Nghị định, Chỉ thị, Quyết định và Thông tư. Những chính sách này do Chính
quyền trung ương thiết lập và do các bộ, ngành và những cơ quan có liên quan ở
các cấp triển khai thực hiện (Đặng Kim Sơn và Nguyễn Đỗ Anh Tuấn, 2011).
Chính sách đất đai phản ánh hệ tư tưởng đang chi phối Nhà nước, xã hội và là
khâu trung gian giữa hệ tư tưởng với thực tiễn. Chính sách đất đai đi vào thực tiễn
và thực tiễn phản ảnh lại chủ thể hoạch định chính sách (Nguyễn Văn Sửu, 2010).
Sự gắn kết ý đồ và kết quả đạt được trên thực tế sẽ xác định tính hiệu lực của
chính sách đất đai (Hồ Đăng Hòa và cs., 2012).
Chính sách đất đai là tổng thể quan điểm, chủ trương, đường lối, phương pháp
và công cụ mà Nhà nước sử dụng để tác động vào lĩnh vực đất đai nhằm thực hiện các
mục tiêu mà Nhà nước mong muốn (Trần Thị Minh Châu, 2007). Đó là các phương
thức hành động, bao gồm cả hiến pháp, luật, văn bản dưới luật và các quy định, biện
pháp được cơ quan Nhà nước ban hành và thực hiện nhằm chi phối cấu trúc, quan hệ,
sự vận hành của đất đai trong thực tiễn (Nguyễn Văn Sửu, 2010).
2.1.2.2. Đặc điểm của chính sách đất đai
Chính sách đất đai khác với những chính sách khác do đối tượng mà nó
yếu và quan trọng để giải quyết các vấn đề tranh chấp đất đai.
2.1.3. Nội dung chính sách đất đai
Để triển khai có hiệu quả các Nghị quyết của Trung ương, chỉ đạo của
Chính phủ về chính sách đất đai, hướng tới mục tiêu “thu hẹp hơn nữa khoảng
cách giữa người quản lý, ban hành chính sách với người thực thi, triển khai chính
sách. Qua đó, giúp cho pháp luật đất đai đi vào được cuộc sống” chính sách đất đai
cần được thể chế hóa thành những nội dung, quy định cụ thể. Do việc thực hiện
chính sách là bắt buộc đối với đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh nên trong nội
dung, nội hàm của chính sách đất đai cần phải xác định các hình thức, mức độ chế
tài hợp lý để bảo đảm thực hiện có hiệu lực, hiệu quả chính sách. Các nội dung cốt
lõi điều phối quá trình chuyển dịch đất đai trong giai đoạn vừa qua là chính sách
9
QHSDĐ; chính sách giao đất, cho thuê đất, cấp GCNQSDĐ; chính sách bồi
thường, hỗ trợ và TĐC.
2.1.3.1. Chính sách quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bố và tái phân bố quỹ đất nhằm đáp
ứng mục tiêu phát triển KTXH, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường trên cơ sở
tiềm năng đất đai và nhu cầu SDĐ trong giới hạn không gian và thời gian xác định.
QHSDĐ là công cụ quan trọng của người quản lý và người SDĐ. Đối với Nhà
nước, đó là cơ sở pháp lý quan trọng để quản lý nhà nước về đất đai. Đối với
người SDĐ đó là cơ sở pháp lý để chuyển đổi mục đích SDĐ hiệu quả. Vì vậy
QHSDĐ không đơn thuần là một hoạt động kinh tế - kỹ thuật mà còn là một hoạt
động quản lý có ý nghĩa kinh tế, chính trị, thể hiện ý chí của nhà nước về phát triển
trong tương lai; là hệ thống các giải pháp để quản lý tài nguyên đất đai (Tôn Gia
Huyên và cs., 2011).
Dưới góc độ kỹ thuật, QHSDĐ là việc tổ chức SDĐ cho những mục tiêu
KTXH định trước của một vùng lãnh thổ. Với vốn đất đai và lao động xác định,