Giải pháp tăng cường quản lý chi ngân sách địa phương nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh - Pdf 24

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH LÊ THỊ DUNG
GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ CHI NSĐP
NHẰM THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐỖ QUANG QUÝ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

iii
LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới các Thầy
Cô trong Phò ng Quả n lý Đà o tạ o sau đại học củ a Trường Đại học Kinh tế và
Quản trị Kinh doanh thuộ c Đạ i học Thái Nguyên.
Đồng thời, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS-TS. Đỗ
Quang Quý đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu
cho tôi trong suốt quá trình làm luận văn.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã quan tâm
giúp đỡ và động viên, khuyến khích tôi trong suốt thời gian qua để tôi hoàn
thành luận văn được tốt hơn.

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2012
Học viên Lê Thị Dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

iv
MỤC LỤC

Trang phụ bìa i
Lời cam đoan ii

1.3.2. Nội dung quản lý chi Ngân sách địa phương 26
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1. Hệ thống các câu hỏi nghiên cứu 27
2.2. Các phương pháp sử dụng trong nghiên cứu 30
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 32
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NSĐP ĐỐI VỚI PHÁT
TRIỂN KT - XH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
GIAI ĐOẠN 2009 - 2011 33
3.1. Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh 2009 - 2011 33
3.2. Thực trạng chi Ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh giai đoạn 2009 - 2011 37
3.2.1. Tình hình chi Ngân sách địa phương 37
3.2.2. Cơ cấu chi ngân sách địa phương 39
3.2.3. Thực trạng quản lý chi Ngân sách địa phương 44
3.3. Đánh giá về quản lý chi Ngân sách địa phương đối với sự nghiệp
phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 47
3.3.1. Nội dung chi Ngân sách địa phương 47
3.3.2. Mức độ đảm bảo chi NSĐP cho sự nghiệp phát triển kinh tế -
xã hội trên địa bàn 49
3.3.3. Cơ cấu chi NSĐP tác động đến sự phát triển KT- XH trên địa bàn 49
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƢƠNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2012 - 2015 54
4.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh giai đoạn
2012 - 2015 54
4.1.1. Căn cứ định hướng 54
4.1.2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội trong những năm tới 56
4.1.3. Một số chỉ tiêu dự kiến cho chi ngân sách đối với phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương giai đoan 2012 - 2015 57
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

XDCB : Xây dựng cơ bản
UBND : Ủy ban Nhân dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

viii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1- Tốc độ và tỷ trọng chi NSĐP với GDP 38
Bảng 3.2- So sánh chi NSĐP với chi NSTW và chi NSNN trên địa bàn 39
Bảng 3.3- Cơ cấu và tỷ trọng chi đầu tư, chi thường xuyên trong NSĐP 39
Bảng 3.4 - Cơ cấu chi đầu tư phát triển theo loại 40
Bảng 3.5 - Cơ cấu chi Ngân sách địa phương 48
Bảng 3.6- Chi đầu tư từ NSĐP trong tổng đầu tư xã hội trên địa bàn và
phát triển của các ngành trong giai đoạn 2009 - 2011 51
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) là một trong những mục tiêu cơ bản
của mọi quốc gia, đặc biệt là đối với những nước đang phát triển như nước ta.
Trong quá trình lịch sử hình thành và phát triển, Ngân sách Nhà nước
(NSNN) thường được các Nhà nước sử dụng như một công cụ Tài chính chủ
yếu phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của Nhà nước và phát triển
kinh tế - xã hội. Trong phạm vi nhất định, Ngân sách địa phương (NSĐP)
phục vụ cho chính quyền Nhà nước địa phương thực hiện chức năng quản lý
các hoạt động kinh tế - xã hội của mình.
Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta đang hết sức coi
trọng việc sử dụng có hiệu quả NSNN, trong đó có Ngân sách của các cấp
chính quyền địa phương để thực hiện mục tiêu nhằm phát triển kinh tế -

chi NSĐP.
- Đánh giá thực trạng quản lý chi NSĐP trên địa bàn Tỉnh Quảng Ninh
giai đoạn 2009 - 2011.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi
NSĐP góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về chi NSĐP, nhằm phục vụ cho sự
nghiệp phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Nghiên cứu trong giới hạn chi NSĐP của tỉnh Quảng Ninh và các mối
quan hệ của chi NSĐP với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3
* Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác quản lý
chi NSĐP nhằm phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh.
- Phạm vi thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu trong giai đoạn 2009 - 2011.
- Phạm vi nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về công tác quản lý
chi NSĐP và những nhân tố tác động tới công tác quản lý chi NSĐP trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh.
4. Những đóng góp của đề tài
Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cơ bản về Ngân sách Nhà nước và
chi Ngân sách Nhà nước, chi Ngân sách địa phương.
Đánh giá thực trạng quản lý chi NSĐP trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi NSĐP
góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
5. Bố cục củ a luậ n văn

như một định nghĩa chuẩn mang quy ước quốc tế. Khái niệm Ngân sách Nhà
nước được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy đinh
trong luật Ngân sách Nhà nước ban hành ngày 16/12/2002 như sau: “Ngân
sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan
Nhà nước cố thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong 01 năm để đảm
bảo thực hiện chức năng nhiệm vụ của Nhà nước ”.
Ngân sách Nhà nước được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung
dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền
hạn với trách nhiệm.Quốc hội quyết định dự toán ngân sách Nhà nước, phân
bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước.(trích
điều 3 - luật Ngân sách Nhà nước 2002 ).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

5
Yêu cầu tiên quyết đối với Ngân sách Nhà nước là phả i thố ng nhấ t cá c
khoản thu - chi trên cơ sở dự toá n và hạ ch toá n . Do đó Ngân sá ch Nhà nướ c
phải tập hợp và cấn đối thu chi của Nhà nước , bắ t buộ c mỗ i khoả n chi phả i
theo dự toá n , mỗ i khoản thu phải theo luật định , chấ m dứ t sự tuỳ tiệ n trong
quản lý thu - chi củ a Nhà nướ c . Như vậ y ta có thể kế t luậ n chứ c năng củ a
Ngân sá ch Nhà nướ c bao gồm:
Một là, điều tiết thu nhập đối với nguồn thu nhập của các tổ chức, cá
nhân để đảm bảo công bằng xã hội đối với chính sách an sinh xã hội của
Nhà nước.
Hai là, quản lý, khai thác nguồn thu Ngân sách Nhà nước theo luật
Ngân sách Nhà nước.
Ba là, cân đối Thu, Chi Ngân sách Nhà nước về: Chi thường xuyên, Chi
Đầu tư Phát triển, Chi thanh toán nợ công, Chi dự phòng
Bốn là, quản lý và điều hành hoạt động Tài chính công để hạn chế hiện
tượng bội Chi Ngân sách Nhà nước.
Ngân sách Nhà nước đóng vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt

xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn có khả năng
cạnh tranh trên thị trường; đẩy mạnh sản xuất các mặt hàng thuộc thế mạnh
xuất khẩu , Chính phủ có thể tạo điều kiện và hướng nguồn vốn đầu tư của
các doanh nghiệp vào những lĩnh vực, những vùng cần thiết để hình thành cơ
cấu kinh tế mới cũng như tạo ra môi trường thuận lợi, hạn chế độc quyền cho
sản xuất kinh doanh. Các khoản chi này của Ngân sách Nhà nước không thu
hồi trực tiếp, nhưng hiệu quả của nó lại được tính bằng sự tăng trưởng của
GDP, sự phân bố chung hợp lý của nền kinh tế hoặc bằng các chỉ tiêu khác
như tạo ra khả năng tăng tốc độ lưu chuyển hàng hoá và dịch vụ Thông qua
thu ngân sách mà chủ yếu là thuế cũng góp phần định hướng phát triển sản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

7
xuất. Việc đặt ra các loại thuế với thuế suất ưu đãi, các quy định miễn, giảm
thuế có tác dụng kích thích mạnh mẽ đối với các doanh nghiệp. Một chính
sách thuế có lợi sẽ thu hút được doanh nghiệp bỏ vốn đầu tư vào nơi cần thiết,
ngược lại, một chính sách thuế khắt khe sẽ giảm bớt luồng di chuyển vốn vào
nơi cần hạn chế sản xuất kinh doanh.
Rõ ràng là chính sách thu, chính sách chi ngân sách gắn liền với chính
sách phát triển kinh tế - xã hội và phục vụ trực tiếp cho chính sách này của
Nhà nước.
Hai là, vai trò điều chỉnh trong lĩnh vực thị trường, Ngân sách Nhà
nước góp phần ổn định thị trường, giá cả, kiềm chế lạm phát.
Trong nền kinh tế thị trường, quy luật cung cầu chi phối đến giá cả thị
trường rất mạnh mẽ. Mọi sự biến động của giá cả trên thị trường đều có
nguyên nhân từ sự mất cân đối giữa cung và cầu. Để ổn định giá cả, chính phủ
có thể thông qua công cụ Ngân sách Nhà nước để tác động vào cung hoặc cầu
hàng hoá trên thị trường dựa trên cơ sở lý thuyết của quy luật cung cầu. Cụ
thể như sau:
- Điều chỉnh cơ cấu hệ thống thuế, thuế suất, chính sách miễn giảm thuế

+ Thông qua thuế thu nhập cá nhân, Nhà nước thực hiện việc điều tiết
một phần thu nhập của những người giàu, để đảm bảo mức tiêu dùng hợp lý
giữa các tầng lớp dân cư, hạn chế sự phân hoá giàu nghèo và tiến tới đảm bảo
công bằng xã hội về thu nhập.
+ Với việc đánh thuế tiêu thụ đặc biệt, đánh thuế giá trị gia tăng với
thuế suất cao đối với các mặt hàng xa xỉ, các loại dịch vụ cao cấp, Nhà nước
có thể để điều tiết một phần thu nhập của những người giàu có- đối tượng chủ
yếu sử dụng các loại hàng hoá cao cấp này.
+ Thông qua các khoản chi an sinh xã hội, chi cho các chương trình
giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, chi trợ cấp trợ giá các mặt hàng thiết
yếu (lương thực, điện, nước), chi phí cho việc cung cấp hàng hoá khuyến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

9
dụng, hàng hoá công cộng,v.v thì NSNN như một trung tâm phân phối lại
thu nhập, nhằm chuyển bớt một phần thu nhập từ các tầng lớp giàu có sang
tầng lớp những người nghèo. Thông thường ở các quốc gia trên thế giới, các
khoản chi phí cho mục tiêu phúc lợi xã hội, mục tiêu trợ cấp cho người nghèo
được bố trí theo chiều hướng tăng lên theo một tỷ lệ nhất định so với tỷ lệ
tăng trưởng kinh tế.
1.1.2. Đặc điểm và nội dung chi Ngân sách Nhà nước
* Đặc điểm của chi Ngân sách Nhà nước:
Tại khoản 2 điều 2 Luật Ngân sách Nhà nước Cộng hòa xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam quy định: “Chi Ngân sách Nhà nước bao gồm các khoản chi
phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, đảm bảo hoạt động
của bộ máy Nhà nước, chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi
khác theo quy định của pháp luật”.
Như đã biết, cách định nghĩa của mỗi quốc gia trên thế giới về Ngân
sách Nhà nước khác nhau, do đó đặc điểm và nội dung của vấn đề chi Ngân
sách Nhà nước đều có những điểm riêng biệt. Trong một Nhà nước, để phù

trả trực tiếp.
Các khoản chi Ngân sách Nhà nước được cấp cho các ngành, cấp, đơn
vị để hoạt động và duy trì quyền lực và các mục tiêu của Nhà nước không yêu
cầu phải hoàn trả lại cho Nhà nước. Trường hợp yêu cầu hoàn trả là những
khoản Nhà nước đứng ra bảo lãnh tín dụng hoặc Nhà nước cho vay.
Năm là, chi Ngân sách Nhà nước gắn chặt với sự vận động của các
phạm trù giá trị khác như giá cả, lãi suất, tỷ giá, tiền lương, tín dụng… (các
phạm trù thuộc lĩnh vực tiền tệ).
Chi ngân sách Nhà nước chi phối mạnh mẽ lên sự vận động của tất cả
các luồng tiền tệ. Điều này thể hiện qua các chính sách về chi, quản lý chi
Ngân sách Nhà nước, ảnh hưởng đến các cán cân tài chính, các vấn đề an sinh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

11
xã hội, mức sống nhân dân hay bao quát chung là tác động đến toàn bộ quy
luật cung cầu của nền kinh tế thị trường.
* Nội dung chi Ngân sách Nhà nước
- Theo tính chất phát sinh các khoản chi thì chi Ngân sách Nhà nước,
bao gồm: chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển.
Chi thường xuyên của Ngân sách Nhà nước là quá trình phân phối sử
dụng quỹ Ngân sách Nhà nước.
- Theo mục đích sử dụng cuối cùng thì chi Ngân sách Nhà nước được
chia thành chi tích luỹ và chi tiêu dùng.
Chi tích lũy của Ngân sách Nhà nước là những khoản chi làm tăng cơ
sở vật chất và tiềm lực cho nền kinh tế, tăng trưởng kinh tế; là những khoản
chi đầu tư phát triển và các khoản tích lũy khác.
Chi tiêu dùng của Ngân sách Nhà nước là các khoản chi không tạo ra
sản phẩm vật chất để tiêu dùng trong tương lai; bao gồm chi cho hoạt động sự
nghiệp, quản lý hành chính, quốc phòng, an ninh
Tóm lại, như đã nêu trên, để quản lý có nhiều cách phân loại nội dung

Một là, Chế độ xã hội, cơ cấu kinh tế là nền tảng cơ bản để xác lập cơ cấu
chi Ngân sách Nhà nước, là yếu tố cơ bản ảnh hưởng có tính chất quyết định đến
chi Ngân sách Nhà nước. Nhà nước là chủ thể của chi Ngân sách Nhà nước vì
thế tất yếu nội dung, cơ cấu chi Ngân sách Nhà nước chịu sự ràng buộc của chế
độ xã hội và nó cũng thể hiện một phần bản chất xã hội của Nhà nước đó.
Chế độ xã hội quyết định bản chất, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và cơ chế
quản lý kinh tế - xã hội của Nhà nước, chủ thể của chi Ngân sách Nhà nước.
Cơ cấu kinh tế có mối quan hệ chặt chẽ với cơ chế quản lý kinh tế, nó là nhân
tố cơ bản quyết định phân bổ nguồn lực đầu tư và quá trình phân phối thu
nhập quốc dân. Vì thế, Ngân sách Nhà nước nói chung và nội dung, cơ cấu
chi Ngân sách Nhà nước nói riêng chịu sự ràng buộc của các nhân tố này.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

13
Hai là, Nhóm nhân tố về sự phát triển của nền kinh tế - xã hội nói
chung và sự phát triển của lực lượng sản xuất, khả năng tích luỹ GDP, nguồn
thu của Ngân sách Nhà nước nói riêng. Đây là nhóm nhân tố vừa tạo ra khả
năng và điều kiện cho việc hình thành nội dung, cơ cấu chi Ngân sách Nhà
nước một cách hợp lý, vừa đặt ra yêu cầu thay đổi nội dung, cơ cấu chi trong
từng thời kỳ nhất định. Khả năng tích luỹ của nền kinh tế càng lớn thì khả
năng chi đầu tư đầu tư phát triển kinh tế càng lớn.
Ba là, Cơ chế tổ chức hệ thống Ngân sách Nhà nước cũng ảnh hưởng
nhiều đến nội dung, cơ cấu chi Ngân sách Nhà nước, có thể nói đây là nhân tố
nội tại bên trong của hoạt động Ngân sách Nhà nước. Tuỳ theo mức độ phát
triển kinh tế và cơ chế quản lý kinh tế - xã hội mà mỗi nước có mô hình tổ
chức hệ thống Ngân sách Nhà nước khác nhau.
Bốn là, Nội dung cơ cấu chi Ngân sách Nhà nước của mỗi nước trong giai
đoạn hiện nay còn chịu ảnh hưởng bởi nền kinh tế của các nước trong khu vực
và thế giới. Ngày nay, nền kinh tế - xã hội của các nước nói chung, trong đó có
Việt Nam của chúng ta đang chịu ảnh hưởng của hai xu hướng cơ bản đó là: xu

toàn phụ thuộc vào Nhà nước, chủ thể của Ngân sách Nhà nước, mà rõ nhất là
mô hình tổ chức bộ máy Nhà nước quyết định mô hình tổ chức hệ thống Ngân
sách Nhà nước.
Ở Việt Nam theo hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992 quy
định có 4 cấp hành chính là: Trung ương; Tỉnh, Thành phố trực thuộc TW;
Huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; Xã, phường và thị trấn. Nói
tóm lại, tổ chức hành chính gồm: Chính quyền trung ương; chính quyền địa
phương (tỉnh, huyện, xã). Ở mỗi cấp vẫn tồn tại UBND và HĐND; trong đó
HĐND có nhiệm vụ ra nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và
Ngân sách. Về tổ chức hệ thống Ngân sách Nhà nước qua nhiều lần phân cấp,
bổ sung, sửa đổi, thực tế hiện nay theo quy định tại điều 4 của Luật Ngân sách
Nhà nước thì Ngân sách Nhà nước gồm: Ngân sách Trung ương và Ngân sách
địa phương (Ngân sách địa phương bao gồm Ngân sách của đơn vị hành chính
các cấp có HĐND).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

15
Trong hệ thống Ngân sách Nhà nước, Ngân sách Trung ương chi phối
phần lớn các nguồn thu và khoản chi quan trọng của cả nước, tập trung đại bộ
phận nguồn tài chính quốc gia và đảm bảo các nhu cầu chi tiêu có tính chất huyết
mạch của cả nước. Ngân sách Trung ương phản ảnh nhiệm vụ thu, chi theo
ngành và giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống Ngân sách Nhà nước, nó cấp phát
kinh phí cho yêu cầu yêu cầu thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
Trung ương và là trung tâm điều hoà hoạt động của Ngân sách địa phương.
Ngân sách địa phương là tên chung để chỉ các cấp ngân sách của các
cấp chính quyền bên dưới phù hợp với địa giới hành chính các cấp, được giao
đảm nhận các khoản thu và nhiệm vụ chi có tính chất địa phương (phản ảnh
nhiệm vụ thu chi theo vùng lãnh thổ), đảm bảo tổ chức quản lý toàn bộ kinh tế
- xã hội của chính quyền cùng cấp.
Vị trí độc lập của Ngân sách địa phương được thể hiện ở các cấp chính

phương, đây là căn cứ đảm bảo cho Ngân sách địa phương có đủ nguồn thu và
bố trí các khoản chi để chính quyền địa phương thực hiện tốt các chức năng,
nhiệm vụ của mình.
+ Ngân sách Trung ương nắm vai trò chủ đạo và chi phối Ngân sách
địa phương, Ngân sách địa phương đóng vai trò phụ thuộc vào Ngân sách
Trung ương. Do vậy, những nguồn thu chủ yếu, những khoản chi quan trọng
then chốt đều thuộc về Ngân sách Trung ương. Tuy nhiên các khoản thu, chi
gắn trực tiếp với quyền lợi và nghĩa vụ của địa phương đều thuộc về Ngân
sách địa phương.
+ Có những nguồn thu, khoản chi khai thác được thế mạnh của địa
phương mà Trung ương quản lý khó khăn thì giao cho địa phương. Ngược lại
có những nguồn thu, khoản chi cần để điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội
của địa phương thì Trung ương phải nắm giữ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

17
1.2.3. Nội dung thu, chi Ngân sách địa phương ở nước ta
1.2.3.1. Về thu ngân sách địa phương, bao gồm
+ Các khoản thu Ngân sách địa phương được hưởng 100% (thu cố định):
 Thuế nhà, đất
 Thuế tài nguyên, không kể thuế tài nguyên thu từ dầu, khí
 Thuế môn bài
 Thuế chuyển quyền sử dụng đất
 Thuế sử dụng đất nông nghiệp
 Tiền sử dụng đất
 Tiền cho thuê đất
 Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
 Lệ phí trước bạ
 Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết
 Thu hồi vốn của ngân sách địa phương tại các tổ chức kinh tế, thu từ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status