Hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh - Pdf 12


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
]^ TRẦN VĂN LÂM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC NHẰM THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH
TẾ – XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 62.31.12.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2009

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
ương, đường lối phát triển KT-XH đặt ra thì nhà
nước không thể điều tiết được nền KT-XH theo mục đích đã định. Ngay cả khi đã gắn với chủ
trương, đường lối phát triển KT-XH nhưng hiệu quả sử dụng NSNN không cao thì việc thực
hiện các chủ trương, đường lối của Nhà nước rất có thể sẽ hấp thụ phần lớn các nguồn lực
trong nề
n kinh tế, làm thoái lui hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh của khu vực kinh tế tư
nhân, đẩy nền kinh tế hoạt động ở dưới mức tiềm năng của nó.
Nói cách khác, NSNN nói chung, chi NSNN nói riêng chỉ trở thành công cụ đắc lực
trong điều tiết, thúc đẩy phát triển KT-XH khi được sử dụng gắn liền với các chính sách, kế
hoạch phát triển KT-XH theo phương thức hiệu quả nhất xét về mặ
t kinh tế, xã hội cũng như
sự bền vững của tài chính - ngân sách. Đây chính là luận cứ căn bản của những cải cách ngân
sách trên thế giới. Gắn kết chính sách, kế hoạch với ngân sách; ngân sách đầu ra; khung chi
tiêu trung hạn; phân cấp ngân sách, trao quyền quyết định nhiều hơn cho các đơn vị sử dụng
ngân sách; vận hành các thiết chế tăng cường tính minh bạch, trách nhiệm trước các quyết
định, kết quả hoạt
động là những nội hàm cơ bản nhất của các công cuộc cải cách ngân sách
trên thế giới.
Ở Việt Nam, cùng với quá trình đổi mới nền kinh tế, đặc biệt là thực hiện chương trình
cải cách tổng thể nền hành chính nhà nước, trong đó cải cách tài chính công là một trong 4 trụ
cột, đã và đang diễn ra những thay đổi cơ bản trong lĩnh vực tài chính - ngân sách. Sự ra đời
của luật NSNN sửa đổi (nă
m 2002) đã đánh dấu một bước ngoặt trong quá trình cải cách tài
chính địa phương. HĐND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là các
tỉnh/thành phố) lần đầu tiên được trao quyền quyết định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi
giữa các cấp chính quyền địa phương (tỉnh/thành phố, quận/huyện, phường/xã/thị trấn); Quyết
định định mức phân bổ
ngân sách; các chế độ chi tiêu đặc thù của địa phương; quyết định việc
huy động vốn đầu tư xây dựng của địa phương. Việc áp dụng thời kỳ ổn định ngân sách cũng
được trông đợi là sẽ hình thành môi trường tương đối chắc chắn, tạo sự chủ động hơn nữa cho

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề quản lý chi NSNN nhằm thúc đẩy phát
triển KT-XH.
Phạm vi nghiên cứu:
- Các vấn đề quản lý chi NSNN nhằm thúc đẩy phát triển KT-XH trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh.
- Tập trung vào thời kỳ sau khi Luậ
t NSNN sửa đổi (năm 2002) ra đời, trao quyền
quyết định phân cấp thu - chi, phân bổ ngân sách địa phương cho các tỉnh/thành phố.
4
- Quản lý chi NSNN với phát triển KT-XH của tỉnh Quảng Ninh - một tỉnh đại diện
cho vùng kinh tế ven biển phía Bắc - Đông Bắc Việt Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình triển khai nghiên cứu thực tế, đề tài đã sử dụng các phương pháp
nghiên cứu duy vật biện chứng, phân tích, tổng hợp, chi tiết, điều tra, thống kê kinh tế, hệ
thống hóa, khái quát hóa để tìm hiểu các vấn đề nghiên cứu đặt ra.
5. Những
đóng góp mới của đề tài
Luận án cũng đã làm sáng tỏ nhận thức về quan hệ giữa tăng trưởng, phát triển và phát
triển bền vững. Đồng thời, đã hệ thống hoá các vấn đề cơ bản về chi ngân sách, quản lý chi
ngân sách nhằm thúc đẩy phát triển KT-XH.
Luận án đã góp phần làm rõ hơn về mặt lý luận vai trò của việc gắn kết giữa lập kế
hoạch chi tiêu ngân sách nói riêng, qu
ản lý chi NSNN nói chung với kế hoạch phát triển KT-
XH. Có những đóng góp cụ thể, xác đáng thông qua các nghiên cứu về phương thức quản lý
chi ngân sách hiện đại: xác lập khuôn khổ chi tiêu trung hạn, theo quản lý theo kết quả đầu ra.
Luận án đã khái quát một cách tương đối rõ nét về thực trạng quản lý chi ngân sách đối
với sự nghiệp phát triển KT-XH trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong thời gian qua.
Luận án đã nghiên cứu, đề xuất các giải pháp v
ề hoàn thiện quản lý chi ngân sách
nhằm thúc đẩy sự nghiệp phát triển KT-XH trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới.

ột
quá trình hoàn thiện về mọi mặt của nền kinh tế bao gồm: kinh tế, xã hội, môi trường, thể chế
trong một thời gian nhất định và đảm bảo rằng GDP cao hơn đồng nghĩa với mức độ hạnh
phúc hơn.
Phát triển bền vững là một khái niệm nhằm định nghĩa một sự phát triển về mọi mặt
trong hiện tại mà vẫn phải bả
o đảm sự tiếp tục phát triển trong tương lai.
Khái niệm "Phát triển bền vững" có nội hàm rộng, bao hàm việc đề cập và giải quyết
hài hoà các vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường.
1.1.2. Mối quan hệ giữa tăng trưởng, phát triển và phát triển bền vững
Luận án cũng đã đề cập một cách khá toàn diện về mối quan hệ giữa tăng trưởng, phát
triển và phát triển bền vữ
ng. Sự tăng trưởng nằm trong hiệu quả, nằm trong mục tiêu, chiến
lược, đem lại lợi ích chung các chủ thể thì mới gọi là sự phát triển. Sự phát triển đảm bảo hài
hoà được các lợi ích: kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường cũng như nâng cao được năng lực
của các chủ thể tham gia thì mới được coi là sự phát triển bền vững.
6
1.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ CHI NSNN
1.2.1. Khái quát về NSNN
Luận án đã đề cập tới nhiều khía cạnh về khái niệm NSNN, nhưng với cách hiểu đơn
giản nhất thì NSNN có thể hiểu là các kế hoạch thu, chi, vay nợ của Chính phủ và các cấp
chính quyền nhằm thực hiện các mục đích phát triển KT-XH trong từng giai đoạn nhất định.
1.2.2. Khái niệm quản lý chi NSNN
Luận án c
ũng đã nêu nhiều cách tiếp cận với khái niệm quản lý, nhưng thông dụng
nhất, thì quản lý được xem là hoạt động của các chủ thể quản lý thông qua việc sử dụng có
chủ định các phương pháp quản lý và các công cụ quản lý để tác động và điều khiển hoạt
động của khách thể quản lý, đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đã định.
Quản lý chi NSNN là quá trình Nhà nước v
ận dụng các quy luật khách quan, sử dụng

(3) Quản lý quyết toán chi ngân sách.
(4) Quản lý việc công khai, minh bạch cũng như trách nhiệm giải trình của các cơ
quan cấp phát, sử dụng ngân sách.
Trong quản lý chi ngân sách, phải đảm bảo được các nội dung cơ bản như vấ
n đề kỷ
luật tài khóa; vấn đề kết nối giữa kế hoạch, chính sách và ngân sách; vấn đề điều tiết hoạt
động; vấn đề hệ thống thông tin quản lý tài chính; vấn đề giám sát đảm bảo tính tuân thủ và
tính hiệu quả của chi ngân sách.
1.2.6. Phương thức quản lý chi NSNN
- Quản lý ngân sách theo kiểu hành chính, truyền thống
- Quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra
- Quản lý ngân sách theo trung hạn gắn với kết quả
đầu ra
Trong phương pháp quản lý ngân sách trung hạn, có 3 khái niệm cần nắm vững là
khuôn khổ tài chính trung hạn, khuôn khổ ngân sách trung hạn và khuôn khổ chi tiêu trung
hạn:
+ Khuôn khổ tài chính trung hạn là khâu đầu tiên cần làm trong quá trình xây dựng kế
hoạch ngân sách trung hạn. Khuôn khổ tài chính trung hạn xác định các mục tiêu cơ bản của
các chính sách, giải pháp hoặc chiến lược của Chính phủ trong khoảng thời gian trung hạn,
trong đó, chỉ rõ các chỉ tiêu và các dự báo tổng hợp về kinh tế - tài chính (vĩ
mô).
+ Khuôn khổ ngân sách trung hạn (còn gọi là khuôn khổ tài khóa trung hạn) là khâu
tiếp theo của khuôn khổ tài chính trung hạn.
+ Khuôn khổ chi tiêu trung hạn là khâu cuối trong xây dựng khuôn khổ ngân sách
trung hạn. Khuôn khổ chi tiêu trung hạn là dự toán ngân sách trung hạn, mang tính vi mô của
các cơ quan, ban, ngành, đơn vị sử dụng ngân sách.
8
1.2.7. Quy trình quản lý chi NSNN theo kiểu truyền thống
- Chuẩn bị và lập ngân sách
- Thực hiện (chấp hành) ngân sách

9
1.2.10. Ưu nhược điểm của phương thức quản lý chi NSNN theo theo kế hoạch trung
hạn gắn với kết quả đầu ra so với phương pháp quản lý chi NSNN truyền thống dựa theo
yếu tố đầu vào
1.3. QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH VỚI VIỆC THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TẾ -
XÃ HỘI
1.3.1. Mối quan hệ giữa quản lý chi NSNN với phát triển KT-XH
- Quản lý chi ngân sách phải nhằm đảm bảo thực hiện có hiệu qu
ả việc phân bổ ngân
sách theo các ưu tiên phát triển KT-XH.
- Quản lý chi ngân sách, phân bổ có hiệu quả nguồn lực công gắn liền với việc thúc đẩy
(hoặc kìm hãm) KT-XH phát triển.
Khi kinh tế - xã hội phát triển cũng sẽ tác động trở lại không nhỏ đến quản lý chi
NSNN, là điều kiện cơ bản để làm tăng thu NSNN mà tăng thu ngân sách là điều kiện tiền đề
để cải thiện tình hình chi NSNN; tạo điề
u kiện để sắp xếp, cơ cấu lại chi NSNN theo hướng
ngày càng tích cực hơn; làm cho tư duy quản lý chi NSNN có nhiều biến đổi cho phù hợp.
1.3.2. Quản lý việc phân bổ nguồn lực công phù hợp với các mục tiêu ưu tiên phát triển
KT-XH
- Quản lý việc phân bổ nguồn lực theo các ưu tiên chiến lược phát triển KT-XH
- Phân bổ ngân sách cho các ưu tiên phát triển KT-XH Thực chất là phân bổ tổng
nguồn lực đã được xác định cho các l
ĩnh vực trên cơ sở các ưu tiên đã được xác định.
1.3.3. Quản lý việc sử dụng nguồn lực ngân sách một cách hiệu quả
Đây chính là mục tiêu quan trọng của quản lý chi tiêu công. Trong khi phân bổ ngân
sách theo các ưu tiên là điều kiện cần, thì việc sử dụng hiệu quả nó là điều kiện đủ để đảm bảo
nguồn lực công được sử dụng một cách hiệu quả nhấ
t cho các mục tiêu phát triển KT-XH.
1.3.4. Tái phân phối nguồn lực công hướng tới công bằng xã hội
Tái phân phối nguồn lực công ở đây đề cập đến tác động tái phân phối của chi NSNN

kịp thời, tương đối sát thực tế đã động viên các đơn vị, địa phương quan tâm chỉ đạo toàn diện
thu, chi ngân sách, tăng cường quản lý tài chính - giá cả, chủ động quản lý thu - chi phục vụ
sự
nghiệp phát triển KT-XH trên địa bàn.
2.1.2. Quản lý chi NSNN đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, nguồn ngân sách đã
được tập trung mạnh cho ưu tiên phát triển cơ sở hạ tầng tạo nền tảng vững chắc cho
tăng trưởng và phát triển KT-XH trên địa bàn
Cùng với các nguồn vốn từ NSTW, vốn huy động trong các tầng lớp dân cư và vốn đầu
tư nước ngoài, chi NSĐP đã góp phần làm cho hệ thống h
ạ tầng được nâng cấp, phát triển
đồng bộ và từng bước được hiện đại hoá đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH của tỉnh. Trong
đó, đã thực hiện một cơ cấu chi hướng vào cải thiện cơ sở hạ tầng KT-XH.
- Chi ngân sách đã góp phần chuyển đổi cơ cấu vùng, cơ cấu kinh tế của địa phương
- Sản xuất công nghiệp có chuyển biến tích cự
c.
- Sản xuất nông nghiệp phát triển khá.
11
- Dịch vụ phát triển đúng hướng.
- Công tác giáo dục - đào tạo có nhiều chuyển biến tích cực.
- Sự nghiệp y tế và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân có tiến bộ.
- Việc làm cho người lao động đã được chú trọng giải quyết và có kết quả tốt
- Xóa đói giảm nghèo đạt nhiều kết quả khả quan
- Công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán đã góp phần nâng cao chất lượng điều hành
quản lý ngân sách, l
ập lại trật tự kỷ cương tài chính kế toán
2.1.3. Đóng góp của ngân sách vào kết quả phát triển KT-XH là rất to lớn nhưng còn
bất cập trong việc đánh giá, nhìn nhận về hiệu quả sử dụng ngân sách thúc đẩy phát triển
KT-XH trên địa bàn
Trước hết, vị trí, vai trò của ngân sách địa phương trong chính sách, cơ chế quản lý và
tổ chức quản lý của Nhà nước phải thể hiện được đầy đủ,

ạn từng năm một,
quản lý trên cơ sở nguồn lực đầu vào không mang lại hiệu quả cao nhất thúc đẩy phát triển
KT-XH trên địa bàn.
Quảng Ninh hiện vẫn đang thực hiện quản lý theo phương thức truyền thống, lấy kiểm
soát đầu vào là chủ yếu, quản lý theo niên độ từng năm một. Thực tiễn cho thấy cách thức
quản lý chi ngân sách truyền thống, kiểm soát chặt chẽ
đầu vào mang tính chủ quan, duy ý
chí, áp đặt từ phía các cơ quan cung cấp nguồn lực. Điều đó thường dẫn đến các kết cục là:
- Hiệu lực quản lý thấp
- Ít gắn kết giữa kinh phí cấp ra với mục tiêu phải đạt được
- Tầm nhìn ngắn hạn và thiếu chủ động
- Bất cập ngay từ khâu chuẩn bị xây dựng dự toán
- Phân bổ dàn trải, thiếu trọng tâm, trọng
điểm, hiệu quả sử dụng nguồn lực thấp.
- Một số bất cập khác còn tồn tại trong quản lý chi ngân sách nhằm thúc đẩy phát
triển KT-XH trên địa bàn:
+ Phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Ninh chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế, nhất
là phát triển kinh tế biển, du lịch, thương mại.
+ Kết cấu hạ tầng KT-XH còn nhiều yếu kém so với yêu c
ầu phát triển, đặc biệt là hệ
thống giao thông đường bộ. Bố trí vốn đầu tư phát triển còn dàn trải; chất lượng công tác quy
hoạch còn hạn chế, tầm nhìn chưa đủ dài nên chưa đủ căn cứ cho định hướng phát triển.
+ Đời sống văn hoá tuy đã được cải thiện và nâng cao nhưng nhiều mặt chưa tương
xứng với nhịp độ phát triển kinh tế; thiếu các thiế
t chế văn hoá đáp ứng nhu cầu của nhân dân;
nhiều vấn đề xã hội còn bức xúc.
2.1.6. Nguyên nhân của những hạn chế
Luận án đã khái quát theo 2 nhóm nguyên nhân chính đó là:
13
Các nguyên nhân khách quan bắt nguồn từ những qui định của luật NSNN, việc điều

triển như: Hàn Quốc, Úc, NiuZilân, Anh, Pháp, Mỹ, Thuỵ Điển, các nước đang phát triển có
điều kiện tương đồng như: Trung Quốc, Malayxia, Thái Lan để từ đó rút ra bài học kinh
nghiệm trong quản lý ngân sách nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội đối với Việt Nam
nói chung và Quảng Ninh nói riêng.
14
2.2.1. Kinh nghiệm cải cách quản lý chi tiêu công ở các nước OECD
Luận án đã đi sâu nghiên cứu các cuộc cải về quản lý chi tiêu công tại các nước OECD,
để từ để rút ra bài học kinh nghiệm rút ra đối với Việt Nam, đó là:
- Cuộc cải cách thứ nhất: Kiểm soát chi tiêu công của chính quyền các cấp
- Cuộc cải cách thứ hai: Cải thiện chất lượng dịch vụ và quan hệ với công dân.
Những vấn đề cụ thể phát sinh trong quá trình c
ải cách nền hành chính công ở các
nước OECD
Vấn đề cần lưu ý nhằm khắc phục những hạn chế nêu trên:
(1) Cần có tư duy chiến lược;
(2) Cần tư vấn với công dân;
(3) Cần thông tin cho công chúng;
(4) Tạo ra trình độ đáp ứng yêu cầu đổi mới.
Những kinh nghiệm rút ra từ các cuộc cải cách ở OECD sẽ rất có ý nghĩa đối với Việt
Nam, cụ thể: C
ần có sự nỗ lực kiểm soát các khoản chi tiêu công và làm cho chính phủ hoạt
động có hiệu quả hơn. Để thực hiện mục tiêu giảm chi phí thì chính phủ cần có sự lựa chọn
nhiều hơn những vấn đề mà chính quyền các cấp nên can thiệp, cũng như việc giảm quy mô
bộ máy chính quyền.
2.2.2. Kinh nghiệm đổi mới quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra và khuôn khổ ngân
sách trung hạn
Luận án nghiên cứu quá trình chuyể
n đổi mô hình quản lý ngân sách ở các nước cho
thấy quản lý, phân bổ ngân sách theo kết quả đầu ra là phương thức quản lý tiên tiến, hiệu
quả, khắc phục được tình trạng lẫn lộn giữa mục tiêu và phương tiện trong quản lý (quá thiên

độ tin cậy cao.
16
Chương 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG NINH
3.1. BỐI CẢNH VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA QUẢNG
NINH ĐẾN 2020
Quảng Ninh là một tỉnh thuộc vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộ. Trong những
thập niên tới, vành đai kinh tế này đã được Chính phủ xác định tại Quyết định 34/2009/QĐ-
TTg ngày 02 tháng 3 năm 2009 về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển Vành đai kinh tế ven
biển Vịnh Bắc Bộ đến năm 2020. Trong đ
ó, định hướng phát triển của Quảng Ninh được gắn
liền với định hướng phát triển của vành đai với mục tiêu trở thành khu vực kinh tế năng động,
có sức thúc đẩy cả vùng Bắc Bộ và trở thành động lực trong hợp tác phát triển kinh tế, khoa
học kỹ thuật với Trung Quốc và các nước ASEAN, đồng thời kết nối với các khu vực ven
biển khác trong cả nước tạo thành m
ột vành đai kinh tế ven biển phát triển nhanh, thúc đẩy và
gắn kết với các vùng khác trong nội địa cùng phát triển.
Quản lý ngân sách nói chung và quản lý chi ngân sách thúc đẩy phát triển KT-XH trên
địa bàn Quảng Ninh nói riêng có những cơ hội đáng kể trong việc tiếp cận chuẩn mực quốc
tế, nhưng cũng chịu những sức ép đáng kể trong điều tiết KT-XH trên địa bàn tỉnh, nằm trong
Vành đai kinh tế ven biển Bắc bộ. Trong nhữ
ng năm tới, tình hình quốc tế và trong nước vẫn
tiếp tục đan xen những cơ hội thuận lợi với khó khăn thách thức. Nhiều khu vực trên thế giới
vẫn còn tiềm ẩn nguy cơ xung đột. Cuộc cách mạng khoa học công nghệ tiếp tục có những
bước tiến nhảy vọt; kinh tế thế giới và khu vực phát triển theo xu hướng hội nhập và toàn cầu
hoá mạnh hơn v
ới những biến động bất thường về thị trường, giá cả và sẽ tác động trực tiếp
đến kinh tế trong nước.

20
5,5 - 6
17-18
15
15
- Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế: 100 100
+ Công nghiệp và xây dựng:
+ Nông, lâm, ngư nghiệp:
+ Các ngành dịch vụ:
- GDP bình quân đầu người (USD):
54
4
42
2.300 - 3.000
48
5
47
5.000 - 6.000
B - Về xã hội:

- Giải quyết việc làm mới hàng năm (lao
động):
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới:
- Giảm tỷ lệ sinh bình quân hàng năm:
- Giảm tỷ lệ trẻ em SDD dưới 5 tuổi còn:
- Giảm tỷ lệ thất nghiệp ở TT xuống:

2,5 vạn
5
0,3

Luận án đã đưa ra ba quan điểm chung đó là:
Thứ nhất, quán triệt quan điểm tập trung thống nhất, hoàn thiện quản lý chi ngân sách
trên địa bàn đảm bảo trong phạm vi cho phép của khung pháp luật hiện hành.
Thứ hai, hoàn thiện quản lý chi ngân sách
địa phương phải lấy cơ sở tham chiếu là lý
luận quản lý chi ngân sách theo các chuẩn mực quốc tế và phù hợp với thực tế Việt Nam.
Thứ ba, hoàn thiện quản lý chi cần được thực hiện từng bước.
3.2.2. Mục tiêu hoàn thiện quản lý chi ngân sách thúc đẩy phát triển KT-XH trên địa
bàn Quảng Ninh
Mục tiêu cơ bản của việc hoàn thiện quản lý chi ngân sách thúc đẩy phát triển KT-XH
trên địa bàn Quảng Ninh thời gian tới là kh
ắc phục những nhược điểm hiện nay và từng bước
hướng tới việc quản lý ngân sách theo các chuẩn mực hiện đại.
3.2.3. Những yêu cầu đặt ra khi hoàn thiện quản lý chi ngân sách thúc đẩy phát triển
KT-XH trên địa bàn Quảng Ninh
Luận án đã đưa ra một số yêu cầu
chung đó là:
Một là, quản lý chi ngân sách địa phương phải đảm bảo kinh phí kịp thời cho tỉnh thực
hiện các nhiệm vụ, sứ mệnh tương ứng của mình trong sự nghiệp phát triển KT-XH trên địa
bàn.
Hai là, do nguồn lực hạn chế trong khi nhu cầu lại tương đối lớn, nên quản lý chi ngân
sách của tỉnh phải bố trí phân bổ tập trung, trực tiếp cho các nội dung và mục tiêu phát triển
KT XH của
địa phương.
Ba là, khi đã lựa chọn được các ưu tiên chi tiêu, vấn đề tiếp theo của quản lý chi ngân
sách là phải lựa chọn các phương thức sử dụng đem lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội cao
nhất.
Bốn là, quản lý chi ngân sách cần từng bước tạo dựng cơ chế để gắn kết kinh phí với
kết quả cung cấp dịch vụ công.


- Các giải pháp đối phó với tác động tiêu cực
Cũng giống như việc xác định tác động tiêu cực của các mức vốn, các cơ quan, ban,
ngành, địa phương cũng cần phải xác định các biện pháp có thể áp d
ụng để đối phó với những
tác động tiêu cực được xác định ở trên. Các biện pháp có thể bao gồm:
(1) Áp dụng các loại phí sử dụng hay các mức đóng góp của cộng đồng;
(2) Chuyển giao một số hoạt động sang khu vực tư nhân; Ký hợp đồng cung cấp một
số dịch vụ công với khu vực tư nhân;
20
(3) Xác định cách thức hiệu quả hơn về mặt chi phí trong việc đạt được cùng mục tiêu.
- Đánh giá đầu ra và dự toán cho các hoạt động
Quá trình đánh giá và giảm quy mô hoạt động và chi phí có thể sẽ đòi hỏi phải được
tiến hành vài lần trước khi có thể giảm chi phí nhằm phù hợp với mức trần ngân sách ban đầu.
3.3.2. Áp dụng quy trình lập dự toán và phân bổ ngân sách trên cơ sở khuôn khổ chi
tiêu trung hạn hướng theo kết qu
ả đầu ra nhằm gắn kết chính sách, kế hoạch với ngân
sách
Để công cụ ngân sách thực sự trở thành công cụ đắc lực của Chính phủ, các cấp chính
quyền trong điều tiết phát triển kinh tế, cần phải xác định mục tiêu cải cách quản lý chi ngân
sách theo khung chi tiêu trung hạn.
Để thực hiện quy trình này, cần tổ chức lập và phân bổ ngân sách theo 3 giai đoạn như
sau:
Giai đoạn 1: Xây dựng và quyết
định một khuôn khổ tài chính trung hạn trên cơ sở
xác lập các chiến lược, chính sách, các chỉ tiêu, các dự báo kinh tế - tài chính vĩ mô trên địa
bàn.
Giai đoạn 2: Xây dựng và quyết định khuôn khổ ngân sách trung hạn, xác lập các chỉ
tiêu tài chính vĩ mô, các giới hạn và kỷ luật tài chính tổng thể.
Giai đoạn 3: Xây dựng và quyết định khuôn khổ chi tiêu trung hạn cho các cơ quan,
ban, ngành.

nghiêm túc, theo đúng k
ế hoạch, tối thiểu hoá các thất thoát, biển thủ ngân sách… nếu không
có thay đổi gì về môi trường bên ngoài.
3.3.4. Giải pháp nâng cao tính công bằng trong quản lý chi ngân sách thúc đẩy phát
triển KT-XH đồng đều trên địa bàn Quảng Ninh
Thứ nhất, điều chỉnh phương thức lập dự toán.
Thứ hai, thực hiện cơ chế bổ sung hỗ trợ theo tỷ lệ % nhất định cho từng nhóm huyện,
thị trong kỳ ổn định.
Th
ứ ba, nới lỏng hoặc điều chỉnh lại các ràng buộc sử dụng nguồn thu tăng thêm ở địa
phương.
Thứ tư, bỏ quy định về thời kỳ ổn định ngân sách.
Thứ năm, nghiên cứu xây dựng lại hệ thống định mức phân bổ ngân sách.
Thứ sáu, hoàn thiện cơ chế chuyển giao, điều tiết, bổ sung ngân sách giữa các cấp
chính quyền.
Thứ
bảy, xem xét, điều chỉnh chủ trương, chính sách xã hội hóa các dịch vụ cơ bản.
22
3.3.5. Hoàn thiện chính sách phân phối tài chính thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh,
ổn định, bền vững, góp phần chuyển dịch có hiệu quả cơ cấu kinh tế
Thực hiện phân phối và phân phối lại các nguồn thu nhập xã hội theo hiệu quả kinh
doanh và năng suất lao động, theo vốn, tài sản, trí tuệ và phúc lợi xã hội; Nâng cao rõ rệt hiệu
quả trong sử dụng nguồn lực tài chính của địa phương.
Tiếp tục c
ơ cấu lại chi NSNN gắn chặt với mục tiêu phát triển KT-XH. Để có thể đạt
được tốc độ tăng trưởng nhanh, chủ yếu nhờ vào hai lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ, cần
phải ưu tiên đầu tư kết cấu hạ tầng, các khâu đột phá để phát triển kinh tế công nghiệp và kinh
tế dịch vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho chuyển dịch cơ
cấu kinh tế. Bố trí ngân sách đầu tư cơ
sở hạ tầng.

(3) Lựa chọn ưu tiên và phân bổ.
(4) Kỷ luật ngân sách.
(5) Thể chế.
(6) Năng lực xử lý, phân tích thông tin và dự báo.
(7) Tính minh bạch.
(8) Hoàn thiện, đổi mới hệ thống phân loại ngân sách, đổi mới và thống nhất hệ thống
chế độ kế toán ngân sách và kho bạc; hiện đại hoá h
ệ thống thông tin tài chính công.
3.4.3. Các điều kiện về hoàn thiện khung khổ pháp lý
Trước hết, luật NSNN phải nhanh chóng được chỉnh sửa theo hướng tăng thẩm
quyền quyết định thu - chi cho chính quyền địa phương.

Mỗi cấp chính quyền cần phải có quyền tự chủ, ở những mức độ nhất định, trong việc
phân bổ nguồn lực theo các ưu tiên của địa phương và chủ động về cách thức để đạt được các
mục tiêu đặt ra.
Vì vậy, từng bước nghiên cứu, thí điểm triển khai cơ chế trao quyền tự chủ về nguồn
thu cho địa phương. Trước m
ắt nên áp dụng thí điểm cho phép địa phương được tự quyết định
thuế suất một số loại thuế gắn với địa phương. Điều này là hợp lý, bởi vì chính quyền địa
phương nắm chắc được năng lực tài chính và nhu cầu của người nộp thuế nên có thể định ra
các mức thuế phù hợp với đặc thù của địa phương
.
Thứ hai, luật NSNN cũng sớm được chỉnh sửa, hướng cụ thể vào việc áp dụng
khung chi tiêu trung hạn và thực hiện quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra.
Trong khi chờ đợi sửa đổi Luật NSNN theo hướng lập kế hoạch ngân sách theo khuôn
khổ trung hạn và dựa theo kết quả đầu ra, Quảng Ninh nên chủ động nghiên cứu, đào tạo và
thí điểm mô hình quản lý này để chi NSNN thúc đẩy có hiệu quả nhất s
ự phát triển KT-XH
trên địa bàn.
3.4.4. Các điều kiện liên quan đến việc hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý chi ngân sách

các dự án đầu tư nêu trên, cũng như yêu cầu phát triển KT-XH của tỉnh trong thời gian tới.

KẾT LUẬN
Quản lý chi ngân sách nhằm thúc đẩy phát triển KT-XH là một vấn đề tất yếu, song
mới chỉ thực sự được chú trọng trong thời gian gần đây cùng với công cuộc cải cách chi ngân
sách nhằm gắn kết kế hoạch, chiến lược với ngân sách.
Ở nước ta, mặc dù đẩy mạnh cải cách lĩnh vực công nói chung và quản lý chi ngân
sách nói riêng với những đóng góp không thể phủ nhận đối với tăng trưởng kinh tế
và giảm
nghèo, song đây vẫn là một vấn đề khá mới mẻ. Cho đến nay, chưa có một công trình nghiên
cứu nào tập trung đánh giá công tác quản lý chi ngân sách nhằm phát triển KT-XH ở Việt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status