Trần Đức Cảnh
Ông Trần Đức Cảnh từng là:
Giám đốc Đào tạo và Phát triển Nguồn Nhân lực và An sinh Xã hội
cho chính quyền Bang Massachusetts.
Thành viên Hội Đồng Liên Trường Đại học vùng Đông Bắc Bang
Massachusetts.
Tư vấn tuyển sinh cho Đại học Harvard bậc Cử nhân.
Thành viên sáng lập ĐH Phan Châu Trinh, Hội An.
Tư vấn trưởng Dự án của World Bank - Việt Nam.
Tốt nghiệp Thạc sĩ Quản lý Hành chính Công và Khóa Tham Mưu
Cao Cấp John F. Kennedy- School of Government, Harvard.
ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
CHO VIỆT NAM GIAI ĐOẠN (2015 - 2035)
CHƯƠNG TRÌNH HỘI THẢO QUỐC GIA
HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM
08-06-2014
Trần Đức Cảnh
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
•
•
•
•
Những câu hỏi lớn đặt ra cho Nhà làm chính sách:
- Mục tiêu đào tạo là gì ?
Nguồn lao động (tuổi từ 18 – 60+): 53.360.000 người
Tiến Sĩ
.2 %
Chuyên Môn Cao
1.4 %
Thạc Sĩ
3.4 %
17 % Cử Nhân
10 % Cao Đẳng
19 %
Đào Tạo qua Trường Nghề, Trung Học KT
19 %
Đào Tạo qua Công Việc
30 %
Lao Động Không qua Đào Tạo Nghề
Nguồn lao động (tuổi từ 18 – 60+): ước tính 70.200.000 người
LÝ GIẢI MÔ HÌNH (2015 – 2035)
•
Số người được đào tạo chuyên môn cao (Bác sĩ, Luật sư, Nha sĩ, Dược sĩ ...)
chiếm 1.4% số lao động.
Dân số có bằng Tiến sĩ tăng từ .05% lên .2%, tương đương 140.400 Tiến sĩ, dự
kiến 115.000 hay 82% tham gia giảng dạy, chiếm 50% số giảng viên CĐ và
ĐH.
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
Hạng Mục
2015
%
2025
%
2035
Dân số VN
Trình độ CĐ trở lên
Trình độ ĐH trở lên
92,000,000
5.6%
4.3%
103,000,000
11.2%
Đại học 4 năm (Cử nhân)
Thạc sĩ (1-2 năm)
Chuyên môn cao (Bác, Nha, Dược sĩ, Luật sư..)
Tiến sĩ (3-4 năm +)
Tổng Cộng
% Tăng TB
(2015 - 2035)
31,909,280 59.80%
12,272,800 23.00%
2,417,208 4.53%
1,654,160 3.10%
1,173,920 2.20%
3,575,120 6.70%
138,736 0.26%
192,096 0.36%
26,680 0.05%
27,346,500
12,761,700
5,469,300
3,706,970
3,646,200
6,684,700
607,700
486,160
60,770
45.00%
21.00%
60,770,000
100%
70,200,000
100%
100%
5%
5%
9%
7%
16%
9%
9%
ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH TỔ CHỨC ĐẠI HỌC
Đại Học Công
Đại Học NCL
Nhóm I:
Đại học nghiên cứu (15 trường)
Đại học nghiên cứu (8 trường)
tạo Tiến sĩ.
ĐH cấp Cử nhân (4-năm) là chính. Nhiều loại hình đào tạo, từ khoa học xã
hội nhân văn, sư phạm đến kỹ sư thực hành. Một số trường có thể liên kết
đào tạo Cao đẳng.
ĐH 2-năm (CĐ), chia thành 2 hệ: Liên thông trực tiếp lên ĐH và chuyên môn,
kết hợp đào tạo các khóa, chương trình ngắn hạn.
Tập hợp số lớn ĐH công chuyên ngành, thành đa ngành, giảm số ĐH công
khoảng 332 xuống còn 195 trường: quản lý và phân phối nguồn lực hiệu quả.
Sáp nhập phần lớn các trung tâm, viện nghiên cứu với đại học, giúp bổ sung
năng lực nghiên cứu và giảng dạy cần thiết.
SỐ SINH VIÊN TRƯỜNG CÔNG, NCL CÁC LOẠI TRƯỜNG - 2035
Sinh viên trường công
ĐH Nghiên cứu
ĐH vùng và 4-năm
Cao đẳng
Tổng số
Tỷ lệ (%)
Sinh viên NCL
Tổng số SV
450.000
240.000
690.000
•
•
•
Nghị Quyết 21: Đến năm 2020 đạt 450 sinh viên/1 vạn dân, Bộ GD&ĐT
điều chỉnh còn 400sv/1 vạn dân. Cả hai đều không thực tế.
Số lượng sinh viên tăng từ 2.300.000 lên đến 4.600.000 trong thời gian 20
năm, chiếm tỷ lệ 400sv/1 vạn dân. Để đạt được con số này, Nhà nước và xã
hội phải đầu rất lớn mới mong đạt được. Mức tăng trung bình 3.5%/năm.
Trung bình ĐH nghiên cứu có 30.000 sinh viên, ĐH vùng và 4-năm có
12.200 sinh viên và ĐH 2-năm (CĐ) có 5.000 sinh viên.
Tỷ lệ: 1 Giảng viên/20 sinh viên, giảm từ 1/25 hiện nay. ĐH nghiên cứu
nên có tỷ lệ thấp hơn.
Tỷ lệ sinh viên trường công giảm từ 84% xuống còn 51%, ĐH NCL tăng từ
14% lên 49% trong 20 năm tới.
SỐ LƯỢNG SINH VIÊN ĐH & CĐ GIAI ĐOẠN 2003 - 2013
Số lượng
2,500,000
2,000,000
1,500,000
1,000,000
500,000
2003-04 2004-05 2005-06 2006-07 2007-08 2008-09 2009-10 2010-11 2011-12 2012-13
Năm học
Tổng số sinh viên
Sinh viên cao đẳng
Số giảng viên tăng 120%.
Số Tiến sĩ tham gia giảng dạy 11%, Thạc sĩ 47%, như vậy 42% chỉ đạt trình độ
Cữ nhân hoặc thấp hơn.
Ngoài vấn đề cơ sở vật chất, chất lượng giảng dạy nói chung rất kém, đặc biệt
là các khu vực xa trung tâm.
QUAN SÁT & GÓP Ý
•
•
•
Theo nghiên cứu mới nhất của OECD thì hệ thống GD Trung quốc có nhiều
điểm giống Việt Nam: Yếu về kế hoạch, chiến lược, tiêu chuẩn, chất lượng và
tính đa dạng, nhưng nặng phần kiểm soát ở cấp thực hành, triệt tiêu tính
năng động và sáng tạo cần thiết trong phát triển GD đại học.
Để xây dựng một đại học tiên tiến, cạnh tranh với các trường trong khu vực,
ngoài cơ sở vật chất cần thiết, quan trọng không kém là một cơ chế quản lý,
vận hành tốt, phát huy tinh thần sáng tạo, tự do học thuật và tính tự chủ của
đại học trong giảng dạy và nghiên cứu, liên kết với thế giới thông tin .. đó là
những nguyên tắc căn bản nhất trong phát triển GD đại học.
Đào tạo ngành nghề theo nhu cầu thị trường thay vì “chỉ đạo” theo dạng cấp
chỉ tiêu như hiện nay. Chính phủ chỉ nên xen vào để điều tiết thị trường khi
cần thiết để bảo đãm sự phát triển lành mạnh.
QUAN SÁT & GÓP Ý - 2
•
Ông Cảnh tốt nghiệp Thạc sĩ Chính trị - Kinh tế và Khóa Tham mưu Cao cấp tại trường hành chính công John F.
Kennedy, đại học Harvard.
THANK YOU